Tác động của chính sách tỷ giá hối đoáI tới phát triển kinh tế ở việt nam - ĐH Ngoại Thương - Pdf 31


ơ
Tên công trình

Tác động của chính sách tỷ giá hối đoáI
tới phát tr iển kinh tế ở việt nam Thuộc nhóm ngành : XH1a 2

Tóm tắt công trình
Nền kinh tế thế giới đang hội nhập ngày càng sâu rộng hơn và Việt Nam không nằm
ngoài xu h-ớng đó. Với sự mở cửa thị tr-ờng, hoạt động kinh tế quốc tế ngày càng đóng vai
trò quan trọng đối với nền kinh tế của Việt Nam. Chính vì vậy, những chính sách ảnh


Từ những phân tích về thực trạng chính sách tỷ giá và tác động của nó tới phát triển
kinh tế ở Việt Nam, tác giả đã tổng hợp các nguồn t- liệu và đ-a ra các bài học cũng nh-
giải pháp trong chính sách điều hành tỷ giá: đó là những bài học về việc lựa chọn chế độ tỷ
giá, bài học về việc điều chỉnh tỷ giá, đó là những quan điểm cần nghiêm túc thực hiện
trong việc hoạch định chính sách, đó là những giải pháp nhằm hoàn thiện chế độ tỷ giá của
Việt Nam mà cụ thể là việc lựa chọn chế độ tỷ giá phù hợp trong thời gian tới, là giải pháp
nâng cao năng lực của các công cụ can thiệp tỷ giá, là các giải pháp kinh tế vĩ mô cần kết
hợp cùng và một số giải pháp khác.

Lời Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tỷ giá hối đoái là một biến số kinh tế hết sức quan trọng trong nền kinh tế mở
và chính sách tỷ giá hối đoái cũng là một chính sách kinh tế vĩ mô cốt yếu nhằm bình
ổn và góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế của các quốc gia nói chung và Việt
Nam nói riêng. Đặc biệt, trong hoàn cảnh hiện nay khi Việt Nam trong quá trình hội
nhập sâu và rộng vào nền kinh tế thế giới đang gặp nhiều bất ổn do khủng hoảng
kinh tế toàn cầu thì vấn đề chính sách tỷ giá lại càng trở nên quan trọng. Việc đ-a ra
một chính sách tỷ giá nhằm che chắn cho nền kinh tế khỏi những biến động quá mạnh
của nền kinh tế thế giới mà không ảnh h-ởng tới mục tiêu chính phát triển kinh tế của
quốc gia là hết sức cần thiết. Song để có đ-ợc một chính sách tỷ giá hợp lý cần phải
nắm rõ đ-ợc những tác động của chính sách tỷ giá lên sự phát triển kinh tế. Thấy đ-ợc
tầm quan trọng của vấn đề, tác giả quyết định chọn đề tài tham dự cuộc thi là: "Tác
động của chính sách tỷ giá hối đoái tới phát triển kinh tế ở Việt Nam"
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm tìm hiểu đ-ợc tác động của chính sách tỷ
giá tới phát triển kinh tế, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đ-a ra một số kiến nghị
cho việc hoạch định chính sách tỷ giá ở Việt Nam cho thời gian tới.
3. Đối t-ợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối t-ợng nghiên cứu của đề tài là chính sách tỷ giá và tác động của nó tới

Trong quan hệ kinh tế giữa các quốc gia mà tr-ớc hết là quan hệ mua bán, đầu t-
cần có sự trao đổi giữa các đồng tiền (khác nhau) với nhau. Chính hoạt động chuyển
đổi đồng tiền này thành đồng tiền khác theo một tỷ lệ nào đó trong quá trình quan hệ
kinh tế này đã làm nảy sinh phạm trù tỷ giá hối đoái.
1.1.1. Định nghĩa tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền là giá cả của một đồng tiền đ-ợc tính ra đồng
tiền khác.
Điều 9 luật Ngân Hàng Nhà N-ớc Việt Nam cũng đã định nghĩa: tỷ giá hối
đoái là tỷ lệ giữa giá trị đồng Việt Nam với giá trị đồng n-ớc ngoài.
Là một loại giá cả, tỷ giá hối đoái cơ bản đ-ợc xác định dựa trên cơ sở của quy luật
giá trị và thông qua sự t-ơng tác của quy luật cung cầu trên thị tr-ờng.
1.1.2. Phân loại tỷ giá hối đoái
Trong đề tài, để tránh nhầm lẫn, tác giả quy -ớc tỷ giá hối đoái là giá của ngoại
tệ tính theo nội tệ và đ-ợc ký hiệu là E. Khi quy -ớc nh- vậy, những thay đổi làm tỷ giá
tăng sẽ đồng nghĩa với việc làm giảm giá trị đồng nội tệ và ng-ợc lại.
Trong thực tế phát triển của nền kinh tế thị tr-ờng, cùng một lúc có sự tồn tại của
nhiều loại tỷ giá khác nhau. Dựa trên những cơ sở khác nhau mà ta phân chia thành các
loại tỷ giá: dựa trên tiêu thức đối t-ợng quản lý thì ta có tỷ giá chính thức (tỷ giá đ-ợc công
bố chính thức rên thị tr-ờng để làm cơ sở tham chiếu cho các hoạt động giao dịch, kinh
doanh, thống kê) và tỷ giá thị tr-ờng (tỷ giá đ-ợc hình thành thông qua các giao dịch cụ
thể của các thành viên trên thị tr-ờng); dựa trên kĩ thuật giao dịch thì cơ bản có hai loại
tỷ giá là tỷ giá mua/bán giao ngay (kéo theo việc trao đổi ngay các khoản tiền) và tỷ giá
mua/bán kỳ hạn (kéo theo việc trao đổi các khoan tiền vào một ngày t-ơng lai xác
định); còn khi nghiên cứu về sự vận động và tác động của tỷ giá hối đoái đến các biến
số kinh tế vĩ mô thì tỷ giá hối đoái đ-ợc phân chia thành tỷ giá hối đoái danh nghĩa và 6

tỷ giá hối đoái thực tế.Trong giới hạn nghiên cứu của đề tài, tác giả muốn tập trung vào

1.2. Cơ chế xác định tỷ giá hối đoái
Cũng nh- giá cả của các loại hàng hoá khác, tỷ giá hối đoái đ-ợc xác định trên cơ sở
cung cầu ngoại tệ trên thị tr-ờng ngoại hối.
Cung ngoại tệ của một n-ớc phụ thuộc vào nhu cầu của n-ớc ngoài về hàng hoá,
dịch vụ và tài sản của n-ớc sở tại (n-ớc có đồng nội tệ đ-ợc đem ra phân tích, trong đề
tài này là Việt Nam). Do đó ta có hàm cung ngoại hối:
S
*
= f(d
*
)
Trong đó:
S
*
: là cung ngoại tệ của một quốc gia
d
*
: là nhu cầu của n-ớc ngoài về hàng hoá, dịch vụ và tài sản của
n-ớc sở tại. 7

Có thể nhận thấy rõ ràng hàm cung ngoại hối có quan hệ cùng chiều với các nhân
tố cầu của n-ớc ngoài ở trên. Khi các yếu tố này tăng sẽ khiến cho cung ngoại tệ của quốc
gia tăng và ng-ợc lại. Khi tỷ giá tăng sẽ dẫn đến giá cả hàng hoá của n-ớc sở tại t-ơng đối rẻ
hơn so với thị tr-ờng thế giới khiến l-ợng cầu các yếu tố trên tăng và làm cho cung ngoại
tệ của quốc gia tăng theo. Do vậy, ta có thể thấy đ-ờng cung ngoại tệ của một quốc gia là
đ-ờng dốc lên nh- đồ thị 1


cầu ngoại hối của quốc gia tăng và ng-ợc lại. Mặt khác, l-ợng cầu hàng hoá, dịch vụ và
tài sản n-ớc ngoài của một quốc gia lại phụ thuộc vào tỷ giá. Tỷ giá tăng khiến đồng nội tệ
giảm giá, hàng hoá của n-ớc ngoài trở nên t-ơng đối đắt so với hàng hoá trong n-ớc nên
l-ợng cầu hàng hoá giảm dẫn đến sự giảm sút trong l-ợng cầu ngoại hối. Do vậy ta có
đ-ờng cầu ngoại hối dốc xuống nh- đồ thị 2
Trong đó: E (VND/USD): tỷ giá hối đoái
VND : đơn vị nội tệ
USD: đơn vị ngoại tệ
S
*
: đ-ờng cung ngoại tệ
Q
*
: Số l-ợng ngoại tệ.
Khi đ-ờng cung ngoại hối cắt đ-ờng cầu ngoại hối, ta nhận đ-ợc mức tỷ giá cân
bằng (Hình 3). Tại đó mức cung ngoại tệ bằng mức cầu ngoại tệ. Điểm cân bằng đ-ợc
hình thành do tác động của cung và cầu. Nếu tỷ giá hối đoái là E
1
>E
*
, cạnh tranh giữa
các yếu tố cung sẽ khiến cho tỷ giá giảm xuống E
*.
.Nếu tỷ giá hối đoái là E
2
< E
*
thì cạnh
trang giữa các yếu tố cầu sẽ khiến cho tỷ giá tăng lên đến E
*


D
*

Q
1
Q
2
Q*
Đồ thị 2: Cầu ngoại tệ

E (VND/USD)

E
1
E
*
E
2

S
* 9

Có thể thấy tài khoản vãng lai chủ yếu ghi chép lại hoạt động xuất nhập khẩu,
do đó những yếu tố nào ảnh h-ởng đến tình hình xuất nhập khẩu thì cũng làm thay
đổi cán cân tài khoản vãng lai. Tác động đến tình hình xuất nhập khẩu có một vài
nhân tố chính sau đây:
1.3.1.1. Mức giá cả t-ơng đối
Tỷ giá hối đoái trong dài hạn dựa trên một quan niệm đơn giản xuất phát từ yếu tố
giá cả có tên là quy luật một giá (Law of One Price) đ-ợc phát biểu: tỷ giá hối đoái sẽ đ-ợc
xác định ở một mức duy nhất sao cho hàng hoá đ-ợc bán ở bất kì nơi đâu trên thế giới
với cùng một giá quy đổi nh- nhau mà không tính đến hàng hoá do n-ớc nào sản xuất
nếu hàng hoá đó giống nhau về phẩm chất, quy cách. Trên cơ sở đó, mở rộng ta có
thuyết PPP (Purchasing Power Parity): tỷ giá hối đoái giữa tiền tệ trong n-ớc và đồng
ngoại tệ sẽ đ-ợc điều chỉnh để phản ánh đúng chênh lệch mức giá trong n-ớc và thị
tr-ờng thế giới. Nh- vậy, thuyết PPP đã thể hiện rõ mối quan hệ giữa mức giá cả t-ơng
đối và tỷ giá hối đoái. Khi mức giá cả t-ơng đối trong trong n-ớc tăng thì hàng nhập khẩu
trở nên rẻ hơn và hàng xuất khẩu trở nên đắt hơn khiến cho l-ợng cầu về hàng nhập
khẩu tăng và l-ợng cầu của n-ớc ngoài về hàng xuất khẩu giảm, từ đó sẽ khiến cho l-ợng
cung ngoại tệ giảm và cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá tăng và đồng nội tệ giảm giá so với ngoại
tệ. Ng-ợc lại, khi mức giá cả t-ơng đối trong n-ớc giảm thì tỷ giá cũng sẽ giảm.
1.3.1.2. Các biện pháp bảo hộ
Sự phát triển kinh tế không đồng đều của các quốc gia đã dẫn đến sự cạnh tranh
về hàng hoá và dịch vụ, để bảo vệ hàng hoá n-ớc mình sản xuất, một quốc gia sử dụng
chính sách bảo hộ bằng hàng rào thuế quan và phi thuế quan. Hàng rào thuế quan
khiến giá hàng nhập khẩu tăng làm giảm tính cạnh tranh so với hàng trong n-ớc còn hàng
rào phi thuế quan thì lại hạn chế trực tiếp số l-ợng hàng nhập khẩu. Theo cơ chế đó,
chính sách bảo hộ khiến cho l-ợng cầu hàng nhập khẩu giảm đi và đem lại lợi ích cho
các nhà sản xuất trong n-ớc. L-ợng cầu hàng nhập khẩu giảm khiến l-ợng cầu ngoại hối
giảm, tỷ giá hối đoái giảm, theo đó, đồng nội tệ lên giá.
Tuy nhiên, chính sách bảo hộ khi đ-ợc sử dụng lại tạo ra chiều h-ớng ng-ợc lại với
mục tiêu ban đầu của nó, điều này đ-ợc thể hiện : khi đồng nội tệ tăng giá thì không

định mới.
1.3.2. Các yếu tố cơ bản tác động đến cán cân tài khoản vốn.
Bởi tỷ giá hối đoái là giá cả của một đồng tiền đ-ợc tính ra một đồng tiền khác
nên ta có thể hiểu tỷ giá hối đoái là giá cả của một tài sản đ-ợc định danh bằng đồng
tiền này tính ra đồng tiền khác. Nh- vậy tỷ giá hối đoái chính là giá cả đo l-ờng tỷ
suất lợi tức dự kiến của các đồng tiền trên thị tr-ờng tài sản.
Muốn so sánh đ-ợc tỷ suất lợi tức của các đồng tiền, ta phải tính tỷ suất lợi tức của
chúng ra một đồng tiền chung. Khi đó, tỷ suất lợi tức dự kiến của đồng tiền nào cao hơn
thì đồng tiền đó sẽ đ-ợc các nhà đầu t- nắm giữ nhiều hơn. 12

Tỷ suất lợi tức của đồng nội tệ tính ra ngoại tệ không chỉ bao gồm lãi suất mà
còn bao gồm cả mức lên giá hay xuống giá của đồng nội tệ so với ngoại tệ. Nh- vậy, tỷ
suất lợi tức của nội tệ đ-ợc tính ra ngoại tệ theo công thức:
t
t
e
t
dd
E
EE
iRET
1

Trong đó RET
d
: là tỷ suất lợi tức của tiền gửi nội tệ tính ra ngoại tệ
i

d
E
E
E
ii
1
*

*
1
1 ii
E
E
d
e
t
t

Từ công thức trên có thể nhận thấy sự thay đổi lãi suất của các đồng tiền sẽ làm
thay đổi tỷ giá hối đoái. Nếu lãi suất trong n-ớc cao hơn lãi suất tiền gửi ngoại tệ trên thị
tr-ờng n-ớc ngoài thì luồng vốn sẽ chảy vào thị tr-ờng trong n-ớc để h-ởng chênh lệch lãi
suất, điều này sẽ tăng cung trên thị tr-ờng ngoại tệ và khiến tỷ giá giảm hay đồng nội tệ
lên giá. Ng-ợc lại, nếu lãi suất trên thị tr-ờng thế giới cao hơn lãi suất ở thị tr-ờng trong n-ớc
thì sẽ khiến tỷ giá tăng, đồng ngoại tệ xuống giá.
Mặt khác, do :
t
t
e
t
dd

thêm những biến động của tỷ giá hối đoái .
2. Chính sách tỷ giá hối đoái
2.1. Khái niệm
Chính sách tỷ giá hối đoái là một hệ thống các công cụ dùng để tác động vào
cung cầu ngoại tệ trên thị tr-ờng từ đó giúp điều chỉnh tỷ giá hối đoái nhằm đạt tới
những mục tiêu cần thiết. Chính sách tỷ giá hối đoái tập trung vào hai vấn đề cơ bản là
vấn đề lựa chọn chế độ tỷ giá và vấn đề điều chỉnh tỷ giá hối đoái.
2.2. Mục tiêu
Trong nền kinh tế mở thì mục tiêu của các chính sách nói chung và chính sách tỷ
giá nói riêng là đạt đ-ợc sự cân bằng và ổn định của nền kinh tế, do vậy chính sách tỷ
giá có hai mục tiêu chính :
2.2.1. Mục tiêu cân bằng nội 14

Toàn dụng nhân công và ổn định giá cả, đó là cân bằng dài hạn của một nền
kinh tế. Nh- vậy, khi các nguồn lực của một quốc gia đ-ợc sử dụng đầy đủ và mức giá
của quốc gia đó ổn định thì quốc gia đó đ-ợc xem là ở trong tình trạng cân bằng nội.
Khi các nguồn lực bị sử dụng một cách lãng phí hoặc quá mức sẽ dẫn đến biến
động về mức giá chung, làm giá trị của đồng tiền không ổn định và khiến cho việc
đ-a ra các quyết định phân bổ nguồn lực không đạt hiệu quả tối -u. Nếu tiền l-ơng và
mức giá cả tăng quá cao thì sẽ khiến sản l-ợng tăng mạnh v-ợt quá mức sản l-ợng tiềm năng,
nền kinh tế ở vào tình trạng quá nóng còn nếu tiền l-ơng và giá cả giảm thì lại khiến
sản l-ợng giảm và nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái. Nh- vậy để nền kinh tế đạt
mục tiêu cân bằng nội thì chính phủ phải có những biện pháp tác động đến nền kinh
tế nhằm hạn chế những biến động lớn của tổng cầu so với mức tại sản l-ợng tiềm năng với
việc làm đầy đủ và mức giá ổn định, có thể dự kiến tr-ớc đ-ợc.
2.2.2. Mục tiêu cân bằng ngoại
Khái niệm cân bằng ngoại không có tiêu chuẩn tự nhiên nh- mức việc làm đầy

sẽ kéo theo sự thay đổi cùng chiều của lãi suất tiền gửi, từ đó thay đổi tỷ suất lợi tức của
các đồng tiền và thay đổi thái độ của các nhà đầu t-. Cụ thể, nếu lãi suất tăng sẽ khiến
tỷ giá ngoại tệ so với nội tệ giảm hay đồng nội tệ lên giá. Trong tr-ờng hợp ng-ợc lại muốn
tỷ giá tăng thì chỉ cần điều chỉnh lãi suất tái chiết khấu giảm.
Tuy nhiên, khi sử dung công cụ này cần hết sức thận trọng vì lãi suất và tỷ giá có
tác động qua lại lẫn nhau chứ không chỉ một chiều. Bên cạnh đó, để sử dụng đ-ợc công
cụ này thì cần phải có một thị tr-ờng vốn (đặc biệt là thì tr-ờng vốn ngắn hạn) đủ
mạnh, tự do và linh hoạt để có thể dẫn truyền thật nhanh những thay đổi trong lãi suất,
tài khoản vốn phải đ-ợc mở cửa.
2.3.2. Nghiệp vụ thị tr-ờng mở ngoại tệ
Nghiệp vụ thị tr-ởng mở ngoại tệ đ-ợc thực hiện khi ngân hàng trung -ơng tham
gia mua bán ngoại tệ trên thị tr-ờng ngoại tệ, thay đổi trực tiếp cung cầu trên thị tr-ờng
ngoại tệ và tác động trực tiếp đến tỷ giá hối đoái. Việc mua vào ngoại tệ của ngân
hàng trung -ơng trên thị tr-ờng ngoại hối khiến cầu ngoại tệ tăng, từ đó đẩy tỷ giá của
ngoại tệ so với nội tệ tăng, đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ. Việc bán ngoại tệ ra,
ng-ợc lại, sẽ khiến cho tỷ giá hối đoái giảm và đồng nội tệ lên giá.
Tuy nhiên nghiệp vụ này để thực hiện đ-ợc đòi hỏi quốc gia phải có dự trữ ngoại
tệ đủ mạnh. Bên cạnh việc mua bán trực tiếp ngoại tệ, ngân hàng trung -ơng còn có thể
mua bán các chứng từ có giá nh- tín phiếu kho bạc để làm thay đổi cung cầu nội tệ,
thay đổi lãi suất , mức giá cả và tác động đến tỷ giá, song cách tác động này chỉ tác
động gián tiếp lên tỷ giá trong khi tác động trực tiếp vào các biến số kinh tế vĩ mô khác.
Do đó, nó không đ-ợc sử dụng nh- công cụ điều chỉnh tỷ giá mà chỉ đ-ợc dùng phối hợp
để loại bỏ những tác động không mong muốn từ nghiệp vụ mở trên thị tr-ờng ngoại tệ
đến nền kinh tế. 16

2.3.3. Công cụ quản lý ngoại hối.
Ngoại hối là các ph-ơng tiện có giá trị dùng để thanh toán giữa các quốc gia. Tuỳ
17

2.4.1.2. Chế độ tỷ giá hối đoái cố định
Là một chế độ tỷ giá hối đoái mà trong đó nhà n-ớc sẽ duy trì tỷ giá hối đoái giữa
đồng tiền của quốc gia mình với một đồng tiền nào đó hoặc theo một rổ đồng tiền
nào đó ở một mức cố định không đổi. Chính phủ lúc này sẽ th-ờng xuyên can thiệp vào
thị tr-ờng ngoại tệ để thay đổi mức d- cung hay cầu tại mức tỷ giá đã ấn định.
2.4.1.3 Chế độ tỷ giá hối đoái bán thả nổi
Là một chế độ tỷ giá hối đoái có sự kết hợp giữa hai chế độ tỷ giá hối đoái ở trên.
Trong chế độ này, tỷ giá hối đoái tự xác định trên thị tr-ờng theo quy luật cung cầu,
Nhà n-ớc chỉ can thiệp khi thị tr-ờng có biến động mạnh với vai trò là ng-ời mua cuối
cùng.
Có nhiều cách thực hiện chế độ tỷ giá hối đoái bán thả nổi và cách th-ờng thấy ở
các quốc gia hiện nay là xác định một mức tỷ giá chính thức và một biên độ dao động
cho phép. Nếu tình hình kinh tế cũng nh- mức tỷ giá có những thay đổi lớn thì mức tỷ
giá cũng nh- biên độ dao động sẽ đ-ợc Nhà n-ớc xác định và công bố lại .
2.4.2. Các luận cứ lựa chọn chế độ tỷ giá.
Trên đây là các chế độ tỷ giá, các quốc gia tuỳ thuộc vào điều kiện cũng nh-
mục tiêu kinh tế mà lựa chọn chế độ tỷ giá thích hợp, đặc biệt cần xem xét một số
vấn đề sau:
2.4.2.1. Phản ứng của chế độ tỷ giá hối đoái với những cơn sốc:
Một nền kinh tế luôn luôn phải đ-ơng đầu với những cơn sốc: sốc từ thị tr-ờng
trong n-ớc hay thị tr-ờng n-ớc ngoài, sốc ở thị tr-ờng hàng hoá hay thị tr-ờng tiền tệ. Để
nền kinh tế có thể ổn định thì cần phải có một chế độ tỷ giá hối đoái hợp lý che chắn
cho nền kinh tế khỏi những biến động mạnh do những cơn sốc gây ra. Nếu cơn sốc từ
thị tr-ờng hàng hoá thì chế độ tỷ giá thả nổi sẽ tự điều chỉnh cầu hàng hoá, qua đó sẽ
hạn chế đ-ợc những thay đổi lớn trong mức giá cả của các mặt hàng, NHTW chỉ cần
điều chỉnh cung tiền sao cho phù hợp. Nếu cơn sốc xuất phát từ thị tr-ờng tiền tệ thì

Những đồng tiền tr-ớc đây có xuất xứ từ chế độ bản vị vàng hoặc đ-ợc đảm
bảo bằng vàng rồi khi vai trò của vàng suy giảm thì lại đ-ợc đảm bảo theo một giỏ hàng
hoá nhất định có khả năng thanh toán rất chắc chắn và với giá trị lớn. Do vậy tự bản
thân những đồng tiền này đã tạo nên sự tin t-ởng cho ng-ời nắm giữ, tạo nên một mốc neo
vô hình nên tỷ giá hối đoái không biến động mạnh do yếu tố tâm lý. Ng-ợc lại, những
đồng tiền không có xuất xứ từ vàng mà chỉ là pháp tệ, lại gắn với nền kinh tế với khả
năng cung cấp các sản phẩm hàng hoá còn yếu và ch-a ổn định khiến cho tâm lý về
những đông tiền này th-ờng bất ổn định, gây biến động tỷ giá mạnh.
Từ trên, có thể thấy một đồng tiền mạnh thì không cần thiết phải sử dụng chế
độ tỷ giá quá gần cực cố định, một đồng tiền yếu thì cũng không thể đặt vào chế độ
tỷ giá thả nổi. Vậy nên để chọn đ-ợc một chế độ tỷ giá thích hợp thì cũng cần căn cứ
vào thực trạng đồng tiền mạnh hay yếu. 20

2.4.2.4. Một số luận cứ khác cho việc lựa chon chế độ tỷ giá hối đoái
Ngoài các luận cứ trên, việc lựa chọn chế độ tỷ giá còn phụ thuộc vào các nhân tố
sau:
Tình hình dự trữ ngoại tệ của quốc gia: một quốc gia chỉ có thể can thiệp
mạnh vào tỷ giá hối đoái khi có dự trữ ngoại tệ đủ lớn, khi ngoại tệ của một quốc gia
không mạnh thì không nên chọn chế độ tỷ giá gần cực cố định.
Hệ thống cung cấp thông tin: đối với chế độ tỷ giá hối đoái cố định thì
nó đòi hỏi một hệ thống cung cấp thông tin mạnh nhằm xác lập chính xác mức tỷ giá cố
định phù hợp
Tình hình kinh tế vĩ mô: nếu một nền kinh tế đang trong tình trạng
lạm phát cao thì không nên lựa chon chế độ tỷ giá gần cực cố định quá vì nó sẽ khiến
khả năng cạnh tranh quốc tế của quốc gia đó bị suy giảm.
Phối hợp các chính sách trên phạm vi quốc tế: khi mục tiêu và các chính
sách của các quốc gia có nhiều điểm t-ơng đồng thì chế độ tỷ giá hối đoái cố định là

phải l-u ý một số điều kiện:
Điều kiện Marshall Lerner: phá giá tiền tệ chỉ có tác động làm tăng
xuất khẩu, giảm nhập khẩu, cải thiện cán cân th-ơng mại khi độ co giãn của đ-ờng cầu
xuất khẩu cộng với độ co giãn của đ-ờng cầu nhập khẩu lớn hơn 1 (xem thêm phụ lục)
Các điều kiện kinh tế trong n-ớc: Chi phí sản xuất trong n-ớc nói chung
và tiền l-ơng nói riêng không đ-ợc chỉ số hoá theo tỷ giá danh nghĩa, chính phủ phải
kiên quyết thực thi chính sách tài chính, tiền tệ thắt chặt để việc phá giá không làm
thay đổi mức giá cả nội địa quá lớn, có nh- vậy mới thay đổi đ-ợc mức t-ơng quan giá cả
trên thị tr-ờng thế giới.
Dự trữ ngoại tệ: để có thể tiến hành phá giá thì phải có một l-ợng dự trữ
ngoại tệ đủ lớn để can thiệp nhằm duy trì tỷ giá mới đ-ợc xác lập do trong thời gian đầu
thực hiện phá giá thì cán cân thanh toán văng lai sẽ xấu đi va chỉ có thể hồi phục sau
một thời gian.
2.5.2. Nâng giá tiền tệ
Ng-ợc lại với chính sách phá giá tiền tệ thì trong một số tr-ờng hợp, khi nền kinh
tế quá nóng các quốc gia lại sử dụng chính sách nâng giá tiền tệ nhằm làm lạnh bớt nền
kinh tế.
Nâng giá tiền tệ là việc nâng giá chính thức đơn vị tiền tệ của n-ớc mình so
với ngoại tệ, tỷ giá của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ giảm, hay là hạ thấp tỷ giá hối
đoái xuống.
Chính sách nâng giá tiền tệ với mục tiêu chính là chống lạm phát, đôi khi còn
xây dựng đ-ợc sự ảnh h-ởng của quốc gia ra bên ngoài (qua việc tăng c-ờng đầu t- và
xuất khẩu vốn ra bên ngoài), hạ nhiệt nền kinh tế phát triển quá nóng, tránh khủng hoảng
cơ cấu có thể xảy ra. 22

So với phá giá, nâng giá tiền tệ có tác dụng hoàn toàn ng-ợc lại đến hoạt động
kinh tế đối ngoại của một n-ớc. Nâng giá tiền tệ dễ dàng dẫn đến thâm hụt cán cân

23 2. Tác động của tỷ giá hối đoái, chính sách tỷ giá hối đoái đối
với lạm phát
Lạm phát là sự gia tăng liên tục của mức giá trung bình theo thời gian. Có nhiều
nguyên nhân khác nhau gây ra lạm phát: lạm phát do cầu kéo, lạm phát do chi phí đẩy,
lạm phát tiền tệ.
Tỷ giá hối đoái thông qua hoạt động ngoại th-ơng có tác động đáng kể đến tỷ lệ
lạm phát của một quốc gia. Tr-ớc hết, tỷ giá hối đoái tác động đến giá cả hàng tiêu dùng
làm thay đổi mức giá cả chung, điều này đ-ợc thể hiện:
*
1
)1( PEaPaP

Trong đó:
P
1
: là mức giá tiêu dùng chung
a : là tỷ trọng hàng hoá tiêu dùng đ-ợc sản xuất trong n-ớc
P : là giá của hàng hoá trong n-ớc tính bằng nội tệ
1-a : là tỷ trọng hàng tiêu dùng đ-ợc nhập khẩu
E : là tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ so với ngoại tệ
P
*
: là mức giá hàng tiêu dùng nhập khẩu đ-ợc tính bằng ngoại tệ
Khi tỷ giá hối đoái tăng sẽ dẫn đến sự ngia tăng trong mức giá tiêu dùng và gây ra
lạm phát. Bên cạnh đó, trong hoạt động sản xuất ta cũng có:
vcpEpcC
**

dùng phải nhập khẩu, từ đó làm thay đổi mức lợi nhuận cũng nh- tỷ lệ tiết kiệm của
quốc gia dẫn đến thay đổi trong đầu t-, đặc biệt là đầu t- từ n-ớc ngoài. Điều này
đ-ợc thể hiện cụ thể: khi đồng nội tệ lên giá, hàng nhập khẩu trở nên rẻ hơn ở thị tr-ờng
trong n-ớc, hàng xuất khẩu đắt lên trên thị tr-ờng thế giới, do vậy mức l-ơng thực tế với
một phần tỷ trọng hàng nhập khẩu sẽ tăng lên khiến cho tỷ suất lợi nhuận của nhà t- bản
giảm. Bên cạnh đó, mức l-ơng thực tế tăng khiến cho l-ợng hàng tiêu thụ tăng theo, làm
giảm tỷ lệ tiết kiệm. Tỷ suất lợi nhuận và tỷ lệ tiết kiệm đều giảm gây ra tác động
xấu đến đầu t-, ảnh h-ởng không tốt đến phát triển kinh tế. Ngoài ra, khi l-ợng tiêu thụ
tăng quá cao so với mức l-ơng thực tế sẽ dẫn đến tình trạng nợ n-ớc ngoài sử dụng không
hiệu quả vì khoản đi vay này chỉ tài trợ tiêu dùng mà không đ-ợc đ-a vào đầu t- sinh
lời để bù đắp phần đi vay, đ-a nền kinh tế vào tình trạng phát triển không bền vững,
dễ bị khủng hoảng cán cân thanh toán.
Ng-ợc lại, khi đồng nội tệ mất giá sẽ dẫn đến mức l-ơng thực tế thấp, tăng tỷ suất
lợi nhuận, giảm tiêu dùng, tăng đầu t-, thúc đẩy phát triển kinh tế.
4. Tác động của tỷ giá hối đoái, chính sách tỷ giá hối đoái đối với
phân bổ nguồn lực: cơ cấu ngành, năng suất lao động, sản
l-ợng, việc làm và thất nghiệp
Tỷ giá hối đoái thích hợp thúc đẩy ngoại th-ơng, tạo động lực cho sự gia tăng sản
l-ợng, tạo thêm công ăn việc làm khi có sự mở rộng quy mô sản xuất cho xuất khẩu, làm
giảm tỷ lệ thất nghiệp. Mỗi mức tỷ giá sẽ đ-a đến sự phân bổ nguồn lực cũng nh- cơ
cấu các ngành trong nền kinh tế khác nhau. Tr-ớc hết, tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ kéo
theo sự thay đổi t-ơng quan giữa các nhóm ngành: ngành sản xuất hàng có thể xuất 25

khẩu, ngành sản xuất hàng có thể nhập khẩu và ngành sản xuất hàng không tham gia
vào quan hệ mua bán với n-ớc ngoài. Một đồng nội tệ đ-ợc định giá thấp hay mức tỷ giá
ngoại tệ tính ra nội tệ cao sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất hàng xuất
khẩu cũng nh- nhập khẩu, tuy nhiên nó lại gây khó khăn cho những ngành sản xuất mà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status