PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN HIỆP THANH - Pdf 30



TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ÌÌÌÌÌ
*
ÌÌÌÌÌ TRẦN ĐẠI QUỐC

ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN
HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN CHẾ BIẾN THỦY HẢI SẢN HIỆP THANH
Chuyên ngành:
Kinh tế đối ngoại
Sinh viên thực hiện: Trần Đại Quốc
Lớp DH6KD2 – Mã số SV: DKD052053
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Đặng Hùng Vũ Long Xuyên, tháng 05 năm 2009

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG Giáo viên hướng dẫn: Th.S Đặng Hùng Vũ

1.2. Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................1
1.3. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................1
1.4. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................2
1.5. Ý nghĩa của đề tài...................................................................................................2
1.6. Mô hình nghiên cứu ...............................................................................................2
Chương 2. Cơ sở lý thuyết ................................................................................................4
2.1. Khái niệm TGHĐ...................................................................................................4
2.2. Các loại tỷ giá ........................................................................................................4
2.3. Các chế độ tỷ giá....................................................................................................5
2.3.1. Tỷ giá hối đoái cố định ...................................................................................5
2.3.2. Tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn....................................................................5
2.3.3. Tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lí....................................................................5
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái...........................................................6
2.4.1 Cán cân thanh toán quốc tế ..............................................................................6
2.4.2 Lạm phát...........................................................................................................7
2.4.3. Lãi suất............................................................................................................7
2.4.4. Các yếu tố khác...............................................................................................8
2.5. Hợp đồng kỳ hạn và các công cụ phái sinh............................................................9
2.5.1. Hợp đồng kỳ hạn.............................................................................................9
2.5.2. Hợp đồng hoán đổi........................................................................................10
2.5.3. Hợp đồng quyền chọn ...................................................................................12
2.6. Tổng quan về cơ chế điều hành tỷ giá và tỷ giá ở Việt Nam...............................13
2.7. Hoạt động XNK và ảnh hưởng của tỷ giá đến hiệu quả hoạt động XNK...........15
2.7.1. Hoạt động XNK ............................................................................................15
2.7.2. Ảnh hưởng của tỷ giá đến hoạt động XNK...................................................16
a. Khi tỷ giá tăng.................................................................................................16
b. Khi tỷ giá giảm................................................................................................16
2.8. Khảo sát các nghiên cứu trước.............................................................................16
Chương 3. Giới thiệu chung về CTCP CB THS Hiệp Thanh .........................................18
3.1. Quá trình thành lập và phát triển của CTCP CB THS Hiệp Thanh .....................18

4.2.5. Kim ngạch XK theo cơ cấu mặt hàng ...........................................................36
4.2.6. Mối quan hệ giữa tỷ giá XK thủy sản và tỷ giá thực tế.................................37
4.2.7. Số dư các khoản có gốc ngoại tệ...................................................................39
4.3. Các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro cho Công ty..............................................40
4.3.1. Sử dụng hợp đồng kỳ hạn .............................................................................42
4.3.2. Sử dụng hợp đồng hoán đổi ..........................................................................42
4.3.3. Sử dụng hợp đồng quyền chọn......................................................................42
4.3.4. Sử dụng thị trường tiền tệ .............................................................................43
4.3.5. Sử dụng hợp đồng XNK song hành ..............................................................43
4.3.6. Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá ..............................................................43
Chương 5. Kết luận và kiến nghị ....................................................................................44
5.1. Kết luận................................................................................................................44
5.2. Kiến nghị..............................................................................................................44
5.2.1. Đối với doanh nghiệp....................................................................................44
5.2.2. Đối với ngân hàng.........................................................................................44
5.2.3. Đối với nhà nước...........................................................................................45
Tài liệu tham khảo........................................................................................................ - 1 -
Phụ lục.......................................................................................................................... - 3 -
SVTH: Trần Đại Quốc iii
Phân tích tác động của TGHĐ đến hoạt động XNK của CTCPCB Thủy Hải Sản Hiệp Thanh
Danh mục các bảng
Bảng 4.1: Doanh thu và lợi nhuận qua các năm của CTCP CB THS Hiệp Thanh .........28
Bảng 4.2: Biến động số lượng và giá cả USD qua các năm ...........................................32
Bảng 4.3: Kim ngạch XNK theo cơ cấu mặt hàng qua các năm.....................................36
Bảng 4.4: So sánh tỷ giá XK thủy sản và tỷ giá USD/VND bình quân qua các năm.....38
Bảng 4.5: Các khoản mục có số dư ngoại tệ của công ty từ năm 2006 đến 2008...........39


TGHĐ Tỷ giá hối đoái
THS Thủy hải sản
XK Xuất khẩu
XNK Xuất nhập khẩu
VN Việt Nam
SVTH: Trần Đại Quốc vi
Phân tích tác động của TGHĐ đến hoạt động XNK của CTCPCB Thủy Hải Sản Hiệp Thanh
SVTH: Trần Đại Quốc vii

Lời cảm ơn

Lời cảm ơn

Qua bốn năm học tập tại trường ĐH An Giang, em đã được các thầy cô
khoa KT-QTKD truyền đạt nhiều kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm sống.
Trong năm cuối đại học được sự giới thiệu của trường và được sự đồng ý của giám
đốc công ty cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh, đã sắp xếp cho em vào
thực tập tại phòng kế toán của công ty. Thông qua đó, em có cơ hội được tiếp xúc
thực tế với môi trường doanh nghiệp và củng cố lại những kiến thức đã học ở
trường. giờ đây đã hoàn thành khóa luận và kết thúc thời gian thực tập. Em xin gửi
lời cảm ơn đến các thầy cô khoa Kinh tế - QTKD đã dìu dắt em trong bốn năm học
vừa qua, chính thầy cô là người đã dạy bảo, hướng dẫn, trang bị cho em những
kiến thức để có thể hoàn thành bài khóa luận và phục vụ cho công việc sau này.
Đặc biệt là thầy Đặng Hùng Vũ, người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài
khóa luận này, em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến thầy. Mặc dù thầy rất bận rộn với
công việc nhưng thầy vẫn dành thời gian để hướng dẫn, chỉnh sửa, giúp đỡ em để
em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận này. Một lần nữa em xin chân thành cảm
ơn thầy!
Trong quá trình thực tập ở công ty em cũng đã được sự giúp đỡ tận tình
của các anh chị phòng kế toán công ty Hiệp Thanh, em xin gửi lời cám ơn đến các

Đối với các cơ quan chức năng cần có các giải pháp nhằm giúp cho tỷ giá USD/VND ổn
định hơn nhằm ổn định nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển.

Phân tích tác động của TGHĐ đến hoạt động XNK của CTCPCB Thủy Hải Sản Hiệp Thanh
Chương 1. Giới thiệu
1.1. Lý do chọn đề tài
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển cùng với xu hướng khu vực hóa và toàn cầu
hóa, việc mua bán hàng hóa không chỉ còn bó hẹp trong phạm vi của một quốc gia mà
dần dần được mở rộng ra phạm vi toàn thế giới, các quốc gia giao thương với nhau
nhiều hơn. Nhưng mỗi quốc gia lại sử dụng một đồng tiền riêng cho mình, do đó việc
mua bán hàng hóa gặp nhiều khó khăn trong việc tính giá cả của hàng hóa. Chính vì vậy
mà TGHĐ ra đời nhằm giúp chuyển đổi đồng tiền giữa các quốc gia, thuận lợi hơn
trong quá trình mua bán.
TGHĐ là một thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến trong quan hệ kinh tế quốc tế
hiện nay, nó đóng vai trò rất quan trọng trong thương mại, đầu tư và tín dụng quốc tế,
trong việc xác định, tính toán cán cân thanh toán nói riêng cũng như sức mạnh kinh tế
đối ngoại của một quốc gia nói chung. TGHĐ giúp chúng ta so sánh giá cả của các hàng
hóa và dịch vụ sản xuất trên các nước khác nhau. Chính vì điều này mà tỷ giá hối đoái
được sử dụng để điều tiết chính sách khuyến khích XK hay NK hàng hóa của một nước.
Đối với một công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh XNK như Công ty Cổ
phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh thì tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến
kết quả hoạt động của công ty. Vì là một công ty XNK, thường xuyên mua bán với các
công ty nước ngoài, khi tỷ giá thay đổi sẽ làm cho dòng tiền của công ty luôn thay đổi,
ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty. Nhưng tỷ giá hối đoái thì luôn biến động ảnh
hưởng đến kết quả hoạt động của công ty. Vì vậy việc dự đoán và đưa ra các giải pháp
nhằm giúp công ty hạn chế rủi ro về tỷ giá là hết sức cần thiết, giúp công ty hạn chế rủi
ro và gia tăng lợi nhuận. Thấy được tầm quan trọng của tỷ giá đối với hoạt động XNK
của doanh nghiệp tác giả quyết định chọn đề tài “Phân tích tác động của tỷ giá hối
đoái đến hoạt động XNK của Công ty Cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Doanh thu Chi phí
Lợi nhuận
Tỷ giá hối đoái
Các giải pháp
phòng ngừa rủi
ro tỷ giá
Hợp đồng kỳ
hạn
Hợp đồng
quyền chọn
Hợp đồng
tương lai
Hợp đồng
hoán đổi
Các giải
pháp khác…
Hoạt động XNK của công ty


2.1. Khái niệm TGHĐ
Tỷ giá hối đoái là giá của một loại tiền tệ được biểu hiện qua một loại tiền tệ
khác. Nó được coi như là một loại giá quốc tế bị tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau
trong không gian quốc tế.
Tỷ giá là một trong các công cụ của chính sách tài chính - tiền tệ của Chính phủ,
nên ngoài việc chịu điều tiết bởi cung cầu tiền tệ, tỷ giá còn chịu tác động bởi các mục
tiêu của các chính sách kinh tế - tài chính của quốc gia trong từng thời kì nhất định.
Trên thế giới, hầu hết các chính phủ đều tác đông trực tiếp hay gián tiếp đến tỷ giá hối
đoái. Mức độ tác động này phụ thuộc vào sự biến động của môi trường kinh tế vĩ mô
trong từng thời kì nhất định, mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ, niềm tin
của công chúng vào chính sách phát triển đất nước của chính phủ, sự tác động của nền
kinh tế toàn cầu, thực trạng của nền kinh tế... Các biện pháp bảo vệ cũng là nhân tố
quan trọng làm thay đổi cung cầu ngoại tệ và làm tỷ giá biến động
2.2. Các loại tỷ giá
Tỷ giá chính thức: Tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước thông báo.
Tỷ giá kinh doanh bao gồm:
+ Tỷ giá mua tiền mặt: áp dụng cho trường hợp mua - bán ngoại tệ bằng giấy bạc
ngân hàng, tiền kim loại.
+ Tỷ giá chuyển khoản: áp dụng cho trường hợp mua - bán ngoại tệ dưới dạng số
dư tài khoản tại NH
+ Tỷ giá kì hạn: là một mức tỷ giá cố định sẽ được thực hiện trong 1 thời điểm giới
hạn, là loại tỷ giá mà các ngân hàng thương mại đưa ra nhằm kinh doanh tiền tệ,
xác định dựa vào tỷ giá của NHNN đưa ra. Tỷ giá này giúp các doanh nghiệp
kinh doanh XNK giới hạn được những rủi ro khi tỷ giá tăng lên hay xuống thấp.
Trong kinh doanh hàng hóa quốc tế, các doanh nghiệp còn phải xem xét tỷ giá
XK và tỷ giá NK:

Tỷ giá XK =
xuyên xảy ra và để giảm thiểu bớt sự bất ổn do việc gắn chặt vào một đồng tiền, các nền
kinh tế đang chuyển đổi thực hiện chính sách gắn đồng tiền của mình vào một rổ tiền tệ.
Hệ thống quỹ dự trữ ngoại hối của các nước này được duy trì gồm nhiều loại ngoại tệ
khác nhau theo một cơ cấu tỷ lệ nhất định tùy theo quan hệ thương mại quốc tế.
Nhìn chung, trong chế độ tỷ giá gắn vào một đồng tiền hay một rổ tiền tệ, muốn ổn
định đòng tiền của mình đòi hỏi các quốc gia áp dụng chế độ tỷ giá đó, phải có một hệ
thống dự trữ ngoại hối đủ mạnh để can thiệp có hữu hiệu trên thị trường ngoại hối.
¾ Chế độ tỷ giá giới hạn biên độ giao dịch:
Ở một số quốc gia, trong quá trình áp dụng chế độ tỷ giá gắn vào đồng tiền dự trữ,
nếu như tiềm lực dự trữ ngoại tệ không đủ mạnh và để ổn định tỷ giá, ngân hàng trung
ương thường áp dụng chế độ tỷ giá giới hạn biên độ giao dịch. Chế độ tỷ giá này cho
phép tỷ giá giao dịch trên thị trường biến động trong biên độ mà ngân hàng trung ương
công bố, được xác định theo công thức:

= Tỷ giá chính thức x ( 1 ± biên độ X% )
Tỷ giá giao
dịch thị
trường

SVTH: Trần Đại Quốc 5
Phân tích tác động của TGHĐ đến hoạt động XNK của CTCPCB Thủy Hải Sản Hiệp Thanh
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
2.4.1 Cán cân thanh toán quốc tế
Tất cả những giao dịch giữa một quốc gia với quốc gia còn lại trên thế giới được
thể hiện thông qua sự chuyển dịch hàng hóa, di chuyển của thu nhập, những luồng vốn
đầu tư được ghi trong một bảng cân đối kế toán gọi là cán cân thanh toán quốc tế. Như
vậy, có thể đưa ra khái niệm cán cân thanh toán quốc tế là: bảng cân đối kế toán ghi
chép toàn bộ các giao dịch dưới hình thức giá trị giữa một quốc gia với các quốc gia
khác trên thế giới trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm.
Nhân tố này tác động trực tiếp đến quan hệ cung cầu ngoại tệ, thông qua đó tác

SVTH: Trần Đại Quốc 6
Phân tích tác động của TGHĐ đến hoạt động XNK của CTCPCB Thủy Hải Sản Hiệp Thanh
Về nguyên tắc, cán cân thanh toán luôn phải luôn ở trong trạng thái cân bằng.
Nếu ở đâu đó có nhắc tới thặng dư cán cân thanh toán, thì đó là nhắc tới chênh lệch giữa
tài khoản vãng lai và tài khoản vốn (hạng mục sai số, thường nhỏ). Và nếu có thặng dư
giữa tài khoản vãng lai và tài khoản vốn thì lúc đó vai trò của dự trữ ngoại hối sẽ phát
huy tác dụng. Nếu tài khoản vãng lai bị thâm hụt, và số dư trên tài khoản vốn không đủ
để đáp ứng cho thâm hụt tài khoản vãng lai, thì nhà nước phải sử dụng tới nguồn dự trữ
ngoại hối. Trong cán cân thanh toán, khi nhà nước sử dụng dự trự ngoại hối. Mặc dù
điều này làm giảm dự trữ ngoại hối, nhưng bút toán trên cán cân thanh toán sẽ mang dấu
dương, do đây là nguồn tiền từ dự trữ ngoại hối đưa vào cán cân thanh toán. Ngược lại,
khi tài khoản vãng lai có thặng dư lớn, làm tăng dự trữ ngoại hối, thì bút toán trên cán
cân thanh toán sẽ mang dấu âm (do tiền được rút ra khỏi cán cân thanh toán và đưa vào
dự trữ ngoại hối).
2.4.2 Lạm phát
y Theo quan điểm của K.Marx:
Lạm phát là hiện tượng tiền giấy tràn ngập các kênh lưu thông, vượt quá nhu cầu
của lưu thông hàng hóa, dẫn tới sự mất giá của đồng tiền và phân phối lại thu nhập quốc
dân.
y Theo quan điểm hiện đại:
Lạm phát là hiện tượng xảy ra khi mức giá cả chung của hàng hóa tăng liên tục
và kéo dài trong một thời gian nhất định.
Như vậy, khi lạm phát xảy ra làm cho đồng nội tệ mất giá và đồng ngoại tệ lên
giá, làm cho tỷ giá tăng lên.
2.4.3. Lãi suất
a. Ngắn hạn
Lãi suất là giá cả thuê vốn trên thị trường. Lãi suất có tác động rất lớn đến tỷ giá
hối đoái. Thật vậy, nếu lãi suất trong nước cao hơn lãi suất ngoại tệ hay lãi suất trên thị
trường quốc tế, điều này sẽ thu hút những dòng vốn trên thị trường quốc tế chảy vào
trong nước hay sẽ làm gia tăng sự chuyển hóa lượng ngoại tệ trong nước sang đồng nội

được xác định như sau:
A
n
=(A
h
/S
t
)(1+i
f
)F
n
Vì F
n
=S
t
(1+p) nên ta có thể viết lại công thức như sau:
A
n
=(A
h
/S
t
)(1+i
f
)[S
t
(1+p)] = A
h
(1+i
f

f
) sẽ bằng với lãi suất trong nước. Gọi i
h
là lãi suất trong
nước:
r
f
= i
h
(1+i
f
)(1+p)-1=i
h
(1+p)=
f
h
i
i
+
+
1
1
→ p=
f
h
i
i
+
+
1

y
Tăng khả năng NK và kiềm chế lạm phát.
¾
Yếu tố tâm lý:
Yếu tố tâm lý được thể hiện bằng sự phán đoán của thị trường về các sự kiện
kinh tế, chính trị… từ những sự kiện này, người ta dự đoán chiều hướng phát triển của
thị trường và thực hiện những hành động đầu tư về ngoại hối làm cho tỷ giá có thể đột
biến tăng, giảm trên thị trường.
2.5. Hợp đồng kỳ hạn và các công cụ phái sinh
2.5.1. Hợp đồng kỳ hạn
Giao dịch ngoại tệ kỳ hạn (forward) là giao dịch mua hoặc bán ngoại tệ mà việc
chuyển giao ngoại tệ được thực hiện sau một thời hạn nhất định kể từ khi thỏa thuận
hợp đồng. Lý do xuất hiện loại giao dịch này là để cung cấp phương tiện phòng ngừa rủi
ro hối đoái, tức là rủi ro phát sinh do sự biến động bất thường của tỷ giá gây ra. Với tư
cách là công cụ phòng ngừa rủi ro, hợp đồng có kỳ hạn được sử dụng để cố định khoản
thu nhập hay chi trả theo một tỷ giá cố định đã biết trước, bất chấp sự biến động tỷ giá
trên thị trường. Tham gia giao dịch kỳ hạn chủ yếu là các ngân hàng thương mại, các
công ty đa quốc gia, các nhà đầu tư trên thị trường tài chính quốc tế và các công ty
XNK,tức là những người mà hoạt động của họ thường xuyên chịu ảnh hưởng một cách
đáng kể bởi sự biến động của tỷ giá. Khi có nhu cầu giao dịch ngoại tệ, hai bên ngân
hàng và khách hàng thoả thuận giao dịch và ký kết hợp đồng giao dịch ngoại tệ kỳ hạn.
Thị trường hối đoái kỳ hạn chính là thị trường thực hiện giao dịch loại hợp đồng này.
Ở Việt Nam giao dịch hối đoái kỳ hạn chính thức ra đời từ khi Ngân hàng Nhà
nước ban hành Quy chế hoạt động giao dịch hối đoái kèm theo Quyết định số
17/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10 tháng 01 năm 1998. Theo quy chế này giao dịch hối đoái
kỳ hạn là giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một số lượng ngoại
tệ theo một mức giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện trong tương lai. Quy
chế này cũng xác định tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá giao dịch do ngân hàng thương mại, ngân
hàng đầu tư và phát triển yết giá hoặc do hai bên tham gia giao dịch tự tính toán và thoả
SVTH: Trần Đại Quốc 9

hạn.
Trong hai giao dịch trên, giao dịch thứ nhất là giao dịch hối đoái giao ngay, giao
dịch thứ hai là giao dịch hối đoái kỳ hạn. Rõ ràng trong tình huống này chỉ với giao dịch
hối đoái giao ngay hay chỉ với giao dịch hối đoái kỳ hạn chưa thể đáp ứng được nhu cầu
giao dịch của khách hàng, mà phải kết hợp cả hai loại giao dịch này lại với nhau mới
đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Sự kết hợp này hình thành nên một loại giao
dịch mới, đó là giao dịch hoán đổi.
2.5.2. Hợp đồng hoán đổi
Ở Việt Nam giao dịch hoán đổi chính thức ra đời từ khi Ngân hàng nhà nước
ban hành Quy chế hoạt động giao dịch hối đoái kèm theo Quyết định số 17/1998/QĐ-
NHNN7 ngày 10 tháng 01 năm 1998. Theo quyết định này, giao dịch hoán đổi là giao
SVTH: Trần Đại Quốc 10
Phân tích tác động của TGHĐ đến hoạt động XNK của CTCPCB Thủy Hải Sản Hiệp Thanh
dịch hối đoái bao gồm đồng thời cả hai giao dịch: giao dịch mua và giao dịch bán cùng
một số lượng đồng tiền này với đồng tiền khác, trong đó kỳ hạn thanh toán của hai
giao dịch khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký hợp
đồng. Quyết định 17 đã mở đường cho các ngân hàng thương mại tiến hành triển khai
thực hiện các giao dịch hoán đổi ngoại tệ ở Việt Nam. Năm 1998 là năm thị trường
ngoại hối ở Việt Nam có nhiều biến động, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tiền tệ
Đông Nam Á. Khách hàng có nhu cầu thực hiện giao dịch hoán đổi với ngân hàng có
thể là các công ty XNK, các ngân hàng khác hoặc là một tổ chức tín dụng phi ngân
hàng.
Khách hàng có thể thực hiện từng loại giao dịch riêng lẻ nhằm thoả mãn nhu cầu
ngoại tệ và VND. Tuy nhiên, nếu thực hiện riêng lẻ từng loại giao dịch giao ngay và
giao dịch kỳ hạn thì ngân hàng và khách hàng phải thỏa thuận đến hai loại hợp đồng,
theo đó khách hàng bán giao ngay và mua kỳ hạn hoặc mua giao ngay và bán kỳ hạn với
cùng một loại ngoại tệ. Giao dịch riêng lẻ này khiến cho khách hàng phải chịu thiệt hai
lần do chênh lệch giữa giá bán và giá mua và những phiến toái trong thoả thuận hợp
đồng giao dịch. Thay vì thực hiện giao dịch giao ngay và giao dịch kỳ hạn riêng biệt,
ngân hàng kết hợp hai loại giao dịch này lại trong một hợp đồng, gọi là hợp đồng hoán

thực hiện giao dịch hoán đổi tiến hành qua các bước sau đây:

Khách hàng có nhu cầu thực hiện giao dịch hoán đổi đến liên hệ với phòng
kinh doanh tiền tệ của ngân hàng

Căn cứ vào cung và cầu ngoại tệ, phòng kinh doanh tiền tệ sẽ chào giá và kỳ
hạn cụ thể cho khách hàng

Nếu khách hàng đồng ý giá cả thì hai bên sẽ ký hợp đồng hoán đổi.
Cũng như giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi vẫn còn hạn chế ở hai điểm:

Nó là hợp đồng bắt buộc yêu cầu các bên phải thực hiện khi đáo hạn bất chấp
tỷ giá trên thị trường giao ngay lúc đó như thế nào. Điền này có mặt lợi là bảo
hiểm được rủi ro ngoại hối cho khách hàng nhưng đồng thời đánh mất đi cơ
hội kinh doanh nếu như tỷ giá biến động trái với dự đoán của khách hàng.

Nó chỉ quan tâm đến tỷ giá ở hai thời điểm: thời điểm hiệu lực và thời điểm
đáo hạn, mà không quan tâm đến sự biến động tỷ giá trong suốt quảng thời
gian giữa hai thời điểm đó.
2.5.3. Hợp đồng quyền chọn
Hợp đồng quyền chọn giao dịch trên TGHĐ được sở giao dịch chứng khoán
Philadelphia đưa ra lần đầu tiên vào năm 1983. Ngày nay thị trường quyền chọn là một
trong những phân khúc thị trường có tốc độ phát triển nhanh nhất trên thị trường hối
đoái toàn cầu.
Quyền chọn (options) là một công cụ tài chính mà cho phép người mua nó có
quyền, nhưng không bắt buộc, được mua hay bán một công cụ tài chính khác ở một mức
giá và thời hạn được xác định trước. Người bán hợp đồng quyền chọn phải thực hiện
nghĩa vụ hợp đồng nếu người mua muốn. Bởi vì quyền chọn là một tài sản tài chính nên
nó có giá trị và người mua phải trả một khoản chi phí nhất định khi mua nó. Để có thể
hiểu rõ thêm khái niệm quyền chọn, chúng ta cần hiểu rõ thêm một số khái niệm sau:

nắm giữ hay sở hữu quyền chọn. Chi phí này thường được tính bằng một số nội
tệ trên mỗi ngoại tệ giao dịch.


Loại quyền chọn: Loại quyền mà người mua nắm giữ. Loại quyền nào cho phép
người mua có quyền được mua một vài loại tài sản cơ sở ở mức giá xác định
trước trong thời hạn nhất định gọi là quyền chọn mua. Ngược lại, loại quyền cho
phép người mua có quyền được bán gọi là quyền chọn bán.


Kiểu quyền chọn: Kiểu giao dịch do hai bên thỏa thuận cho phép người mua
quyền được lựa chọn thời điểm thực hiện quyền. Kiểu quyền chọn cho phép
người mua quyền được thực hiện bất cứ thời điểm nào trong thời hạn hiệu lực
của quyền chọn gọi là quyền chọn kiểu Mỹ. Kiểu quyền chọn chỉ cho phép
người thực hiện khi quyền chọn chỉ cho phép người mua thực hiện khi quyền
chọn đến hạn gọi là quỳen chọn kiểu Châu Âu.
Quyền chọn có thể áp dụng cho nhiều loại thị trường với nhiều loại hàng hóa
khác nhau. Do vậy, có nhiều loại quyền chọn khác nhau theo những loại thị trường khác
nhau, chẳng hạn quyền chọn trên thị trường hàng hóa, quyền chọn trên thị trường chứng
khoánvà quyền chọn trên thị trường ngoại hối. Trong phần này chỉ đề cập đến quyền
chọn trên thị trường ngoại hối với hai hình thức khác nhau: quyền chọn mua và quyền
chọn bán.


Quyền chọn mua là kiểu hợp đồng quyền chọn mà cho phép người mua nó có
quyền, nhưng không bắt buộc, được mua một số lượng ngoại tệ ở một mức giá
và trong thời hạn được xác định trước.


Quyền chọn bán là kiểu hợp đồng quyền chọn mà cho phép người mua nó có
Từ ngày 24/12/2006, NHNN điều chỉnh biên độ giao dịch ngoại tệ của TCTD
đối với khách hàng lên ± 0,75% so với tỷ giá do NHNN công bố.
Từ ngày 10/3/2008, NHNN điều chỉnh biên độ giao dịch trong mua bán ngoại tệ
của các TCTD đối với khách hàng từ mức ± 0,75% tăng lên ± 1,0%.
Ngày 26/6/2008, Thống đốc NHNN có Quyết định số 1436/QĐ-NHNN nới rộng
biên độ giao dịch tỷ giá từ mức ± 1% quy định từ ngày 10-3-2008, tăng lên ± 2% so với
tỷ giá liên ngân hàng do NHNN công bố, thực hiện kể từ ngày 27/6/2008.
Quyết định số 2635/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN điều chỉnh biên độ mua
bán ngoại tệ giao ngay của các TCTD đối với khách hàng từ ± 2% lên ±3% thực hiện từ
7/11/2008.
Kể từ ngày 25/12/2008, NHNN điều chỉnh tăng 3% đối với tỷ giá bình quân liên
ngân hàng từ 16.494 VNđ/USD tăng lên 16.989 VNđ/USD. Đây là mức điều chỉnh tỷ
giá liên ngân hàng tăng cao nhất trong một ngày từ nhiều năm qua. Với biên độ ± 3%, tỷ
giá mua bán của các NHTM nhìn chung cũng điều chỉnh tăng lên trên cơ sở tỷ giá liên
ngân hàng của NHNN. Theo đó mặt bằng tỷ giá mới sẽ góp phần kích thích XK, kiểm
soát nhập siêu và đảm bảo bền vững cán cân thanh toán quốc tế.
Như vậy, có thể thấy rằng trước năm 1997, tỷ giá được kiểm soát trực tiếp, cố
định với đồng đô la Mỹ và cố gắng giữ mức ổn định. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
xác định và công bố mức tỷ giá chính thức. Sau đó do tác động của cuộc khủng hoảng
tài chính Châu Á và thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai của Việt Nam tăng cao, vì vậy
NHNN VN đã hai lần điều chỉnh tỷ giá chính thức. Kể từ thời kì này, tỷ giá đã được
điều chỉnh trên cơ sở bằng việc điều chỉnh biên độ giao dịch tỷ giá và thay vì công bố tỷ
giá chính thức, NHNN VN thông báo tỷ giá bình quân giao dịch ngày hôm trước trên thị
SVTH: Trần Đại Quốc 14
Phân tích tác động của TGHĐ đến hoạt động XNK của CTCPCB Thủy Hải Sản Hiệp Thanh
trường liên ngân hàng. Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đã phân loại Việt Nam có cơ chế tỷ
giá thả nổi có quản lí.
13.000

môn hóa sản xuất.
SVTH: Trần Đại Quốc 15

Trích đoạn Chức năng và nhiệm vụ của công ty Tình hình tiêu thụ và cơ cấu thị trường XK của Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status