THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU
TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam.
2.1.1. Một số thông tin chính về NHNTVN.
Tên tiếng việt: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
Tên tiếng anh: Banh for Foreign of Vietnam.
Tên viết tắt tiếng anh: Vietcombank.
Trụ sở chính: số 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, thành phố
Hà Nội.
Điện thoại: 84 – 4 – 9.343.137.
Fax : 84 – 4 – 8.241.395.
Telex : 411504/411209 VCB VT.
SWIFT : BFTVVNVX.
Website : www.vietcombank.com.vn
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 105922.
Vốn điều lệ: QĐ số 1476/2001/QĐ – NHNN do Ngân hàng Nhà Nước ban
hành ngày 26 tháng 11 năm 2001 chuẩn y vốn điều lệ của NHNT là 1.100.000 triệu
đồng Việt Nam. Vốn điều lệ của NHNT được bổ sung theo từng thời kỳ: tại thời
điểm 31/12/2004 là 4.206.527 triệu đồng Việt Nam, tại thời điểm 31/12/2005 là
4.279.127 triệu đồng Việt Nam.
Lĩnh vực kinh doanh: huy động vốn, hoạt động tín dung, dịch vụ thanh toán
và ngân quỹ, các hoạt động khác bao gồm: góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị
trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối và vàng, cung ứng dịch vụ tư vấn tài chính
tiền tệ…
Thời gian hoạt động: 99 năm kể từ ngày Thống đốc NHNN ký quyết định lai
NHNT theo quyết định số 286/QĐ – NH5 ngày 21/9/1996.
Mã số thuế: 0100112437 tại Cục thuế Hà Nội.
Tài khoản Việt Nam đồng số 453100301 mở tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà
Nước.
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của NHNTVN.
Ngày 01 tháng 04 năm 1963 NHNTVN được chính thức thành lập theo
NHNT là một trong những thành viên đầu tiên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam
và là thành viên của nhiều hiệp hội ngân hàng khác như Hiệp hội Ngân hàng Châu
Á, Câu lạc bộ Ngân hàng Châu Á Thái Bình Dương, tổ chức thanh toán toàn cầu
SWIFT, tổ chức thanh toán thẻ Visa, MasterCard. Tới nay, NHNT đã có quan hệ
ngân hàng đại lý với hơn 1450 ngân hàng và định chế tài chính 90 nước và vùng
lãnh thổ trên thế giới. Ngoài ra NHNT còn là NHTM duy nhất tại Việt Nam được
tạp chí “ The Banker ”- tạp chí ngân hàng uy tín trong giới tài chính quốc tế của
Anh Quốc bình chọn là “ Ngân hàng tốt nhất của Việt Nam ” trong 5 năm 2000 –
2004. Song song phát triển các nghiệp vụ và sản phẩm ngân hàng, NHNT tiếp tục
mở rộng hệ thống mạng lưới nhằm đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng.
Tính đến năm 2006, hệ thống NHNT bao gồm: 67 chi nhánh, 01 sở giao dịch, 52
phòng giao dịch và 04 công ty con trực thuộc trên toàn quốc; 02 phòng đại đại diện
và 01 công ty con ở nước ngoài, với đội ngũ cán bộ lên tới trên 63000 người. Tại
thời điểm cuối năm 2006, tổng tài sản của NHNT đạt 171.862 tỷ đồng, tổng dư nợ
đạt 62.400 tỷ đồng.
Với bề dày thành tựu của hơn 40 năm xây dựng và phát triển cùng với kết
quả đạt được sau 5 năm triển khai Đề án tái cơ cấu ( 2000 – 2005 ), NHNT đang
trên con đường trở thành một tập đoàn tài chính đa năng đáp ứng tốt nhất những
chuẩn mực về quản trị và tài chính quốc tế, hoạt động sâu rộng và có vị thế hơn
nữa trên toàn cầu dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại và nguồn nhân lực chất
lượng cao đồng thời giữ vững vai trò tiên phong hàng đầu trong tiến trình hội nhập
kinh tế quốc tế của đất nước.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý tại NHNTVN.
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức.
• Hội sở chính: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành tại trụ sở chính
NHNT gồm có: hội đồng quản trị; ban kiểm soát ( gồm phòng kiểm toán nôi bộ),
tổng giám đốc và bộ máy giúp việc.
• Sở giao dịch hay chi nhánh: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao
dịch, chi nhánh của NHNT gồm có: giám đốc; các phó giám đốc; trưởng phòng kế
toán; các phòng chuyên môn nghiệp vụ; các phòng giao dịch; bộ phận kiểm tra và
huy động vốn trên thị trường, NHNT đã chủ động áp dụng chính sách lãi suất linh
hoạt trê cơ sở cung - cầu vốn trên thị trường, tích cự cải thiện lãi suất cho vay –
huy động, và chênh lệch lãi suất giữa các chi nhánh, phát triển nhiều công cụ huy
động vốn mới,…Các biện pháp đó góp phần giảm thiểu tác động thị trường lên
công tác huy động vốn, nâng cao hệ số sử dụng vốn, chất lượng quản trị vốn. Với
những nỗ lực đó, năm 2006 NHNT đã huy động được khoảng 160.000 tỷ đồng,
tăng 20% so với năm 2005, mức tăng trưởng huy động vốn trung bình của NHNT
là 15%/năm, và hiện nay chiếm khoảng 20% thị phần toàn ngành.
Hình 2.1.Tổng nguồn vốn huy động Bảng 2.1.Tốc độ tăng trưởng vốn huy
động
Tốc độ tăng trưởng
vốn huy động so với
năm trước (%)
Năm 2006 20
Năm 2005 13.5
Năm 2004 24.53
Năm 2003 -
Cơ cấu vốn huy động của NHNT qua các năm từ 2003 – 2006 cũng có sự
chuyển biến. Năm 2006, cơ cấu vốn VNĐ/ Ngoại tệ thay đổi theo chiều hướng
tăng tỷ trọng nội tệ, giảm đồng ngoại tệ ( 54/46 ), trong đó đáng chú ý là vốn huy
động từ thị trường liên ngân hàng tăng gấp 2 lần so với năm 2005.
Bảng 2.2. Cơ cấu vốn huy động theo VNĐ và ngoại tệ
tại NHNT từ năm 2003 – 2006
Đơn vị: tỷ VNĐ; %
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
VNĐ 37.149 43.176 52.527 66.349
%VNĐ/ΣV
HĐ
doanh số TTXNK so
với năm trước (%)
Năm 2006 9
Năm 2005 27.8
Năm 2004 31.6
Năm 2003 21.9
Các mặt hàng xuất khẩu có thị phần thanh toán chủ yếu qua NHNT là: dầu
thô, gạo, thuỷ sản; trong khi các mặt hàng nhập khẩu mà VCB chiếm thị phần
thanh toán lớn là: xăng dầu, sắt thép, phân bón, máy móc thiết bị.
Nguồn: Phòng thanh toán XK, NK - NHNTVN
Tri
ệu
US
D
2.1.4.4. Hoạt động kinh doanh thẻ.
Trong những năm qua, dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ của NHNT đã
phát triển với tốc độ rất nhanh, mỗi tháng thu hút được hàng chục nghìn khách
hàng mới. NHNT đã và đang khẳng định vị trí hàng đầu trong hoạt động kinh
doanh thẻ, phát triển các sản phẩm dịch vụ mới và tiện ích gia tăng cho khách hàng
trên nền tảng công nghệ hiện đại ( như: dịch vụ thẻ Connect 24, dịch vụ thương
mại điện tử VCB – P cho phép khách hàng mua thẻ Internet, thẻ điện thoại, thanh
toán tiền điện, cước Internet, phí bảo hiểm,…). NHNT là thành viên chính thức và
đối tác chiến lược tin cậy hàng đầu tai Việt Nam với các tổ chức thẻ hàng đầu trên
thế giới Visa, MasterCard, American Express, JCB, Dinner Club, sắp tới là China
Union Pay. Thị phần thanh toán thẻ, phát hành thẻ quốc tế và phát hành thẻ nội địa
của NHNT chiếm khoảng 50%, 40% và 60% thị phần toàn ngành. Hiện nay,
NHNT sở hữu mạng lưới ATM lớn nhất trong toàn hệ thống chiếm gần 50% tổng
số máy ATM trên toàn quốc ( gần 600 máy ) với hơn 5000 điểm chấp nhận thẻ.
Hình 2.3. Số thẻ lưu hành Hình 2.4. Doanh số thanh toán
thẻ
TDTTXK phần lớn khách hàng trả nợ bằng doanh thu từ việc xuất khẩu. Do đó
bên cạnh việc đánh giá chất lượng sản phẩm xuất khẩu cũng cần xem xét xem
sản phẩm của khách hàng có phù hợp với các chuẩn mực và quy định của nước
nhập khẩu, với nhu cầu và sở thích của người tiêu dùng ở nước nhập khẩu hay
không.
• Đối với các khoản vốn vay thì phải được hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng
thời hạn đã cam kết.
Tỷ
US
D
Để thực hiện nguyên tắc này ngân hàng và khách hàng phải thoả thuận với
nhau số tiền vay, lãi suất, đặcbiệt là thời hạn vay. Việc định ra kỳ hạn nợ phải
phù hợp với chu kỳ sản xuất, thời gian giao hàng, thời gian tiêu thụ hàng hoá…
• Vốn tài trợ phải được sử dụng đúng mục đích như đã cam kết khi xin tài trợ,
có hiệu quả kinh tế.
Trong đơn xin tài trợ, khách hàng phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn tài trợ
cũng như hiệu quả kinh doanh, cụ thể ở đây là mục đích sử dụng vốn để phục vụ
và thực hiện hoạt động xuất khẩu. Trong quá trình tài trợ, ngân hàng sẽ kiểm tra
việc sử dụng vốn của khách hàng có đúng mục đích như đã thẩm định không.
• Vốn tài trợ phải được đảm bảo bằng tài sản tương đương.
Tuy đây không phải là nguyên tắc chủ yếu nhất nhưng để có thêm nguồn
thứ hai để thu nợ nên NHNT yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo khi
cần thiết.
2.2.1.2. Đối tượng tài trợ.
• Tài trợ bằng ngoại tệ: trong trường hợp tài trợ xuất khẩu NHNT tài trợ cho
nhà xuất khẩu để:
- Thanh toán tiền hàng, tạm tái xuất hoặc thanh toán với nước ngoài.
- Thanh toán bảo lãnh và thanh toán trả nợ nước ngoài do NHNT bảo lãnh.
- Góp vốn bổ sung, liên doanh, chi trả chi phí vận tải, bảo hiểm.
• Tài trợ bằng đồng nội tệ: trong trường hợp tài trợ xuất khẩu NHNT tài trợ
- Cho vay theo dự án đầu tư.
- Cho vay hợp vốn.
- Cho vay trả góp.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng.
2.2.2. Các chính sách về TDTTXK tại NHNTVN.
2.2.2.1. Chính sách khách hàng.
Do đặc điểm nổi bật của hoạt đông TDTTXK là có các doanh nghiệp xuất
khẩu kinh doanh trên phạm vi quốc tế và vay vốn để hỗ trợ phục vụ cho hoạt động
kinh doanh của mình. Do có yếu tố nước ngoài nên việc kinh doanh trên thị trường
quốc tế chứa đựng nhiều rủi ro hơn so với kinh doanh trên thị trường nội địa, do đó
nhiệm vụ phân tích khách hàng, thẩm định hồ sơ, thông tin mà khách hàng cung
cấp rất quan trọng, nếu bước thẩm định này làm tốt sẽ hạn chế được nhiều rủi ro
cho ngân hàng và mang lại hiệu quả cho cả ngân hàng và doanh nghiệp. Đầu tiên,
cán bộ tín dụng nhận hồ sơ trực tiếp từ khách hàng, sau đó tiến hành thẩm tra lại
các thông tin về khách hàng ( về tính pháp lý của hồ sơ, tình hình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, tính khả thi và hiệu quả của dự án ) dựa trên các cuộc
phỏng vấn tiếp xúc trực tiếp, qua hồ sơ. Hồ sơ vay vốn bao gồm: đơn xin vay
(trong đó ghi rõ số tiền, mục đích và thời hạn xin vay ), phương án sử dụng vốn
vay và trả nợ, báo cáo tình hình tài chính đến ngày ggần nhất, danh mục tài sản thế
chấp, cầm cố, giấy phép hoặc hạn ngạch xuất khẩu, hợp đòng mua bán ngoại
thương, bộ chứng từ thanh toán, các giáy tờ liên quan khác . Khi thẩm định xong
hồ sơ khách hàng, cán bộ tín dụng lập tờ trình theo mẫu, ghi ý kiến của mình để
trình trưởng phòng, trưởng phòng sẽ là người duyệt hoặc từ chối cho vay. Đối với
các trường hợp cần thiết như vốn vay vượt mức phán quyết của chi nhánh thì phải
trình ra hội đồng tín dụng trung ương để xin ý kiến.
2.2.2.2. Chính sách thời hạn tín dụng.
Thời hạn tín dụng được tính từ ngày ngân hàng cho phép doanh nghiệp rút
vốn trực tiếp từ ngân hàng hoặc chuyển tiền vào tài khoản đi vay, tài khoản giao
dịch của doanh nghiệp đến ngày doanh nghiệp trả cả vốn và lãi cho ngân hàng. Các
khoản tín dụng tài trợ xuất khẩu của NHNT được chia theo thời hạn là tín dụng
không vượt quá 70% tổng mức đầu tư ( không bao gồm vốn lưu động ).
2.2.2.4. Chính sách lãi suất tín dụng.
NHNT và khách hàng sẽ thoả thuận áp dụng lã suất cho vay phù hợp với quy
định hiện hành của NHNNVN và NHNT. Hiện nay, NHNT cũng như các NHTM
khác ấn định lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam hay ngoại tệ trên cơ sở cung cầu
vốn thị trường và mức độ đối với khách hàng là cá nhân hay pháp nhân, trong nước
hay nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Thông thường, tuỳ thuộc vào nhu cầu vay
là ngoại tệ hay đồng Việt Nam mà NHNT có mức lãi suất cụ thể:
- Nếu khách hàng muốn vay ngoại tệ, thông thường là USD thì lãi suất ngắn
hạn là 9%/năm.
- Đối với vay bằng đồng Việt Nam tuỳ từng trường hợp cụ thể mà có mức lãi
suất tương ứng:
+ Cho vay ngắn hạn thu mua hàng xuất khẩu lãi suất là 1%/ tháng.
+ Cho vay ngắn hạn đối với lô hàng đã được mở L/C qua NHNT lãi suất là
0.95%/tháng.
+ Cho vay ngắn hạn đối với lô hàng xuất khẩu có bộ chứng từ hoàn hảo xuất
trình tại NHNT lãi suất là 0.9%.
2.2.2.5. Chính sách tỷ giá hối đoái.
Trong quá trình hoạt động, NHNT đặc biệt chú trọng đến điều chỉnh tỷ giá
hối đoái sao cho phù hợp với chính sách kinh tế đối ngoại của Nhà Nước và góp
phần vào làm ổn định, cân đối nguồn vốn ngoại tệ của ngân hàng, tránh những rủi
ro về hối đoái, đảm bảo đủ nguồn vốn ngoại tệ cung ứng cho nền kinh tế. Hiện nay
nước ta áp dụngchính sách tỷ giá hối đoái ổn định có điều chỉnh. Nhà nước quy
định một mức tỷ giá chính thức và NHNT cùng với các NHTM khác thực hiện các
giao dịch mua bán ngoại tệ xungquanh mức tỷ giá này theo một biên độ được Nhà
Nước cho phép. NHNT áp dụng ba loại tỷ giá là: tỷ giá mua vào trên thị trường, tỷ
giá bán ra và tỷ giá chuyển khoản.
2.2.2.6. Chính sách bảo đảm tín dụng.
Việc thế chấp, cầm cố tài sản ở NHNT hiện nay được thực hiện theo quy chế
thế chấp, cầm cố tài sản và bảo lãnh vay vốn ngân hàng. Tại NHNT, bảo đảm tín
triển bằng việc đầu tư cho nền kinh tế qua các doanh nghiệp.
2.2.3.1. Quy mô vốn tài trợ xuất khẩu tại NHNTVN.
Trong những năm gần đây, bên cạnh việc tiến hành nhiều hoạt động cải tiến
và đa dạng hoá các hình thức tài trợ, NHNT cũng mở rộng quy mô vốn tài trợ xuất
khẩu để đáp ứng nhu cầu vốn trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu ngày càng
tăng của các doanh nghiệp.