THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM – CN CẦN THƠ
I. Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội và hoạt động ngân hàng của
TP.Cần Thơ trong thời gian qua:
Thành phố Cần Thơ nằm ở phía nam tả ngạn hạ lưu Sông Hậu, trên quốc lộ
1A, quốc lộ 91, với hệ thống giao thông thủy, bộ rất thuận tiện cho việc giao lưu
từ TP.Hồ Chí Minh tới các tỉnh Nam Sông Hậu và ngược lại. Với những điều
kiện thuận lợi về tự nhiên, kinh tế, xã hội, TP.Cần Thơ còn được xem là trung
tâm kinh tế, văn hóa, đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên
vận quốc tế của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long và của cả nước. Mặc dù nằm
trong vùng ngập lũ hàng năm vào mùa mưa, song vì là vùng đất nông nghiệp hạ
lưu, điều kiện về đất đai, lao động, thời tiết, khí hậu, độ ẩm của Cần Thơ rất
thuận lợi cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp, mở rộng ngành nghề, và các
hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch của
thành phố.
Đầu năm 2004, thực hiện Nghị Quyết 45-NQ/TW của Bộ Chính Trị về
“Xây dựng và phát triển TP.Cần Thơ trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại
hóa đất nước”, Tỉnh Cần Thơ đã được chia tách thành Tỉnh Hậu Giang và
TP.Cần Thơ trực thuộc Trung Ương. Đây là một Nghị quyết quan trọng mở ra
một thời kỳ mới cho sự phát triển của TP.Cần Thơ.
Một số thành tựu nổi bật về tình hình kinh tế - xã hội, và riêng về hoạt
động ngân hàng TP.Cần Thơ đạt được sau thời gian triển khai Nghị quyết:
Năm 2005:
Sau hai năm chuyển đổi lên thành phố trực thuộc Trung Ương, kinh tế TP.
Cần Thơ có bước phát triển khá toàn diện, các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu đều hoàn
thành vượt mức kế hoạch. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 15,7%, với cơ cấu kinh
tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp-xây dựng (tỷ trọng 43,14%), dịch vụ-
thương mại (tỷ trọng 39,59%), nông nghiệp (tỷ trọng 17,37%). Đời sống nhân
dân không ngừng được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người đạt 11,6 triệu
đồng/người/năm (chỉ tiêu đề ra 8,4 triệu) tăng gấp 1,84 lần so với năm 2000.
tăng 16% (trong đó, kim ngạch xuất khẩu đạt 466 triệu USD và kim ngạch nhập
khẩu đạt 282 triệu USD). Tổng thu ngân sách toàn thành phố đạt 2.462 tỷ đồng,
tăng 11% so với năm 2005 và đạt 117% so với kế hoạch Trung Ương giao; chi
ngân sách đạt 2.090 tỷ đồng, tăng 9% so với năm 2005 và đạt 129% dự toán kế
hoạch năm 2006.
34
Tổng vốn huy động từ nền kinh tế năm 2006 là 5.880 tỷ đồng, trong đó,
huy động bằng VND đạt 5.070 tỷ đồng, chiếm 86%; huy động bằng ngoại tệ quy
VND đạt 810 tỷ đồng, chiếm 14%. Trong 5.880 tỷ đồng vốn huy động, vốn huy
động từ các tổ chức kinh tế đạt 1.880 tỷ đồng, chiếm 32%; vốn huy động tiết
kiệm đạt 3.500 tỷ đồng chiếm 59%, vốn huy động bằng hình thức phát hành kỳ
phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi đạt 500 tỷ đồng, chiếm 9%.
Tổng dư nợ nền kinh tế tại các TCTD trên địa bàn đạt 11.430 tỷ đồng,
trong đó, dư nợ VND đạt 9.480 tỷ đồng chiếm 82,95% tổng dư nợ; dư nợ ngoại
tệ quy VND đạt 1.950 tỷ đồng, chiếm 17,06% tổng dư nợ. Trong tổng dư nợ
11.040 tỷ đồng, thị phần của các NHTMNN chiếm 60%, tương đương 6.858 tỷ
đồng, các NHTMCP và liên doanh chiếm 40%, tương đương 4.572 tỷ đồng. Nợ
xấu trên địa bàn tính đến cuối năm là 316 tỷ đồng, chiếm 2,76% trên tổng dư nợ,
trong đó, nợ khoanh và nợ chờ xử lý là 13 tỷ đồng, chiếm 0,11% tổng dư nợ.
6 tháng đầu năm 2007 :
Trong 06 tháng đầu năm 2007, tình hình kinh tế, xã hội của TP.Cần Thơ
tiếp tục phát triển ổn định so với cùng kỳ năm 2006. Giá trị sản xuất công nghiệp
ước đạt 5.379 tỷ đồng, tăng 18%, trong đó, khu vực công nghiệp ngoài quốc
doanh địa phương và Trung ương giảm 19%. Tổng mức doanh thu bán lẻ ước
đạt 6.750 tỷ đồng, tăng 36%. Kim ngạch xuất nhập khẩu ước đạt 333 triệu USD,
giảm 7% so với cùng kỳ (kim ngạch xuất khẩu đạt 198 triệu USD, kim ngạch
nhập khẩu đạt 135 triệu USD). So với cùng kỳ, tình hình thu ngân sách đạt 1.198
tỷ đồng, giảm 6%, chi ngân sách đạt 1.025 tỷ đồng, tăng 28%.
Tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn thành phố trong sáu tháng đầu năm
đạt 7.350 tỷ đồng, tăng 40% so với cùng kỳ, trong đó, huy động bằng VND đạt
hình nhiệm vụ mới. Chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Cần Thơ có được như
ngày nay, trước hết là nhờ sự quan tâm của lãnh đạo các cấp, sự chỉ đạo, hướng
dẫn về nghiệp vụ chuyên môn của NHNTVN, NHNN CN Cần Thơ và sự nhiệt
tình giúp đỡ của các cơ quan ban ngành, đặc biệt là tinh thần quyết tâm cao của
toàn thể cán bộ, nhân viên chi nhánh đã đưa Chi nhánh Ngân hàng Ngoại
Thương Cần Thơ vượt qua khó khăn, thử thách và trưởng thành về nhiều mặt,
thực hiện tốt chức năng, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ, tín
dụng, nhanh chóng trở thành một trong những trung tâm thanh toán quốc tế ở
các tỉnh phía Nam, phục vụ nhiệm vụ mở rộng và phát triển kinh tế đối ngoại,
chi phối các hoạt động tín dụng, thương mại và dịch vụ ngoại hối trong khu vực.
Hoạt động của NHNTVN-CNCT trong thời gian qua có tác dụng và ảnh
hưởng không nhỏ đối với nền kinh tế sản xuất hàng hóa, quan hệ thị trường
trong và ngoài nước của TP.Cần Thơ và các tỉnh trong khu vực, tích cực góp
phần thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển với tốc độ ngày càng cao. Đặc biệt trong
gần 20 năm, NHNTVN-CNCT luôn hoàn thành vượt mức các nhiệm vụ được
giao và lập được nhiều thành tích xuất sắc, đóng góp vào thành tích và thắng lợi
của hệ thống NHNTVN nói chung và NHNTVN-CNCT nói riêng.
36
III. Thực trạng công tác huy động và sử dụng vốn của Chi nhánh Ngân
hàng Ngoại Thương Cần Thơ trong thời gian qua:
1. Công tác nguồn vốn:
BẢNG 1: NGUỒN VỐN QUA 03 NĂM
ĐVT: Tỷ VND, %
Nguồn: Bảng cân đối kế toán NHNTVN - CN Cần Thơ
Qua bảng số liệu thống kê về tình hình nguồn vốn của Chi nhánh trong ba
năm 2004-2006, tác giả nhận thấy, tổng nguồn vốn năm 2005 so với năm 2004
tăng không đáng kể. Tuy nhiên, qua năm 2006, tổng nguồn vốn giảm đến 18%
so với cùng kỳ, giảm cả nguồn vốn huy động và vốn vay từ NHNTVN.
Nguyên nhân nguồn vốn trong năm 2006 giảm (cụ thể là nguồn vốn huy
động giảm 17%) do:
vay NHNTVN lại có chiều hướng giảm xuống. Điều này cho thấy NHNTVN-
CNCT đã có một sự cố gắng lớn trong công tác tự chủ nguồn vốn.
2. Công tác sử dụng vốn:
2.1. Tình hình sử dụng vốn qua 03 năm:
BẢNG 2: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VAY QUA 03 NĂM
ĐVT: Tỷ VND, %
Nguồn: NHNTVN - CN Cần Thơ
Hoạt động tín dụng của NHNTVN-CNCT trong 03 năm qua, ở cả ba chỉ
tiêu đều không có sự tăng trưởng đáng kể. Doanh số cho vay và dư nợ VND đến
thời điểm cuối mỗi năm tuy có tăng nhưng do doanh số cho vay và dư nợ ngoại
tệ giảm mạnh nên đã ảnh hưởng đến kết quả thực hiện cuối năm của mỗi chỉ
tiêu. Tuy nhiên, tình hình này lại phù hợp với tình hình huy động vốn của Chi
nhánh trong thời gian qua (tăng huy động VND, giảm huy động ngoại tệ). Về chỉ
tiêu doanh số thu nợ, tuy mức tăng trưởng qua từng năm thấp, nhưng nhìn chung
NHNTVN-CNCT đã thực hiện khá tốt công tác cho vay và thu nợ.
38
CHỈ TIÊU
2004
2005
2006
2005/2004
2006/2005
DOANH SỐ CHO VAY
14,768.19
14,776.38
15,314.96
0.06
3.64
- VND
Một số nguyên nhân dẫn đến dư nợ của NHNTVN-CNCT giảm mạnh
bước đầu sản lượng xuất chưa nhiều nên dư nợ của nhóm khách hàng này giảm
mạnh qua các năm về lượng giá trị và cả tỷ trọng (so với cùng kỳ, dư nợ nhóm
ngành thủy sản năm 2005 giảm 11,46%, năm 2006 giảm 36,88%; tỷ trọng so với
tổng dư nợ từ 33,33% năm 2005 giảm xuống còn 25% năm 2006).
39
* Ngược lại với ngành thủy sản, thời gian qua xuất khẩu gạo Việt
Nam đạt được những kết quả rất khả quan. Trong năm 2005, mặc dù thiên tai
liên tiếp xảy ra, nhưng cả nước vẫn được vụ mùa lớn, đặc biệt là vụ lúa Đông
Xuân và Hè thu cả nước đều cho năng suất cao. Nguồn hàng trong nước dồi dào,
các doanh nghiệp đã chủ động hơn trong việc xuất khẩu và lựa chọn bạn hàng,
giá xuất khẩu gạo tăng mạnh. Cũng vì thế, dư nợ nhóm ngành hàng lương thực
thực phẩm năm 2005 tăng trên 14% so với cùng kỳ. Qua năm 2006, do tình hình
xuất khẩu gạo gặp một số khó khăn như chịu ảnh hưởng mạnh bởi dịch bệnh
vàng lùn, lùn xoắn là, thêm vào đó, Chính Phủ ban hành lệnh cấm xuất khẩu gạo
để đảm bảo vấn đề an ninh lương thực quốc gia nên dư nợ cho vay đối với nhóm
ngành hàng lương thực thực phẩm của NHNTVN-CNCT có giảm sút về tốc độ
tăng trưởng.
* Đối với mặt hàng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, vật tư kỹ thuật
nông nghiệp: đây cũng là những mặt hàng luôn chiếm tỷ trọng lớn (bình quân
khoảng 20%) trong tổng dư nợ mỗi năm của NHNTVN-CNCT. Tuy nhiên, giá
cả nhập khẩu các mặt hàng này trong thời gian qua cũng luôn có sự biến động.
BẢNG 3: TÌNH HÌNH DƯ NỢ PHÂN THEO CÁC CHỈ TIÊU
ĐVT: Tỷ VND, %
Nguồn: NHNTVN - CN Cần Thơ
2.2. Tình hình phân loại nợ và trích lập dự phòng để xử lý rủi ro
trong 03 năm, tổng hợp và xử lý nợ xấu:
40
CHỈ TIÊU
2004
2005