Đề thi học sinh giỏi cấp trường môn địa lý - Pdf 67

Sở GD & ĐT Phú Yên
Trường PT Câp 2 -3 Tân Lập
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
Năm học: 2009 - 2010
Thời gian: 120 phút ( Không kể thời gian phát đề )
Môn : Địa lý 12
Câu I. ( 2 điểm)
Trình bày đặc điểm và ý nghĩa của vị trí địa lý và lãnh thổ nước ta
Câu II . ( 2 điểm)
Dựa vào Átlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
1. Trình sự phân bô các loại khoáng sản sau: Than đá, dầu mỏ, khí đốt, sắt, Apatit,
Bôxic, Thiếc.
2. Việc khai thác khoáng sản ở nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì?
Câu III. ( 3 điểm)
So sánh những đặc điểm giống và khác nhau giữa đồng bằng Sông Hồng và đồng
bằng Sông Cửu Long?
Câu IV. ( 3 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu sử dụng lao động và cơ cấu tổng sản phẩm trong nước ( GDP) nước ta năm
2001
Tổng
số
N«ng, l©m,
ng nghiệp
C«ng nghiÖp-
X©y dùng
DÞch vô
GDP (TØ §ång) 484493 114412 183291 18670
Lao ®éng
(Ngh×n Ngêi)
36701,8 25044,9 4445,4 7211,5

2.
* Thuận lợi:
- Tài nguyên khoáng sản nước ta rất phong phú và đa dạng. Là nguyên liệu và nhiên
liệu cho các ngành công nghiệp
- Một số loại tài nguyên nước ta có trữ lượng lơn như : Dầu mỏ, khí đốt, sắt, than
đá,..
- Một số loại tài nguyên khoáng sản nước ta nằm ở trên mặt, dễ khai thác.
* Khó khăn:
- Hầu hết các loại tài nguyên khoáng sản nước ta phân bố tập trung ở những vùng
núi, địa hình hiểm trở, khó khai thác
- Trữ lượng nhỏ, phân bố phân tán
- Co sở hạ tầng chưa đồng bộ, còn lạc hậu thố sơ,..
Câu III.
Câu Nội dung
Câu 1
(3,0điểm
)
a. So sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng
bằng sông Cửu Long về nguồn gốc hình thành, hình thái, đặc điểm địa hình, đất.
* Giống nhau:
- Đều do các hệ thống sông lớn bồi đắp hình thành, là các đồng bằng châu thổ rộng
lớn nhất nước ta, hình thành trên các vùng sụt lún ở hạ lưu các con sông.
- Bờ biển phẳng, vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng, địa hình tương đối bằng
phẳng, đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp.
* Khác nhau:
Tiêu mục Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long
Nguồn gốc
- Được bồi đắp bởi phù sa của
hệ thống sông Hồng và hệ
thống sông Thái Bình.

ngoài đê, vùng trong đê không
được bồi đắp phù sa, có nhiều
ô trũng ngập nước.
- Đất phù sa được bồi đắp hàng
năm.
- Một diện tích lớn bị nhiễm
phèn, mặn…
Thuận lợi
- Phát triển lương thực-thực
phẩm, rau quả cận nhiệt…
- Phát triển lương thực-thực
phẩm, nuôi trồng thuỷ sản…
Khó khăn
- Một số nơi bị bạc màu, glây
hoá…
- Đất bị nhiễm phèn, mặn lớn…
-> khó cải tạo và sử dụng.
Cấu IV.
1. Xử lý số liệu
- Tính cơ cấu lao động và GDP
- Tính bình quân thu nhập trên 1 lao động
- Kết quả tính như sau
N«ng l©m,
ng
CN- XD DÞch vô Tæng sè
GDP ( %) 23,6 37,8 38,6 100
Lao ®éng(%) 68,2 12,1 19,6 100
Thu nh©p/1 lao ®éng (TriÖu
®ång)
4,568,3 41,231,6 25,901,7 13,200,8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status