1
THỐNG KÊ TRONG
NGHIÊN CỨU XÃ HỘI
(30 tiết)
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Đại học Quốc gia TPHCM
2
Bố cục
Giới thiệu môn học
Các khái niệm cơ bản
Biến và thang đo, chọn mẫu
Thống kê mô tả
Thống kê suy diễn
Phụ lục bảng
3
Mục Đích của Thống Kê
Tập hợp và mô tả dữ liệu
Phân tích dữ liệu
Đưa ra những kết luận từ dữ liệu
4
Thống kê cung cấp phương pháp:
Bao gồm những cách để đưa ra các dự báo
dựa trên dữ liệu thu thập được.
Những sự dự báo này được gọi là những suy
luận thống kê.
8
Vai trò của máy tính trong thống kê
SPSS: Statistical Package for the Social Sciences
Một công cụ hữu hiệu để phân tích dữ liệu
Được dùng phổ biến bởi các nhà khoa học xã
hội
9
Tương đối dễ sử dụng
Đòi hỏi sự thành thạo một vài kiến thức về
phương pháp nghiên cứu
Vai trò của máy tính trong thống kê
10
Khảo sát lớp học
1. Giới tính
1. Nam 2. Nữ
2. Tổng số anh chị em trong gia đình (kể cả bản
thân): ……………..
11
3. Thích ăn loại fast food nào?
1. KFC
Các khái niệm cơ bản (t.t)
Mẫu (sample): là tập hợp con của tổng thể
được chọn ra để tiến hành thu thập dữ liệu
nghiên cứu.
Khi mẫu được chọn đảm bảo tính đại diện, sẽ
có thể sử dụng để suy rộng ra các đặc trưng
của tổng thể.
17
Ví dụ, một công ty nghiên cứu thị trường tiến
hành khảo sát 650 người tiêu dùng để thu thập
thông tin về thị hiếu dùng sữa của người dân
thành phố HCM.
18
Các khái niệm cơ bản (t.t)
Biến (variable): là tập hợp các đặc trưng và
giá trị được dùng để chỉ một khái niệm.
Ví dụ, biến giới tính (có hai giá trị nam và
nữ), biến tôn giáo (bao gồm Phật giáo, Thiên
chúa giáo, Tin lành, Hòa Hảo, khác và không
tôn giáo).
19
Các khái niệm cơ bản (t.t)
Định đề (proposition): là một phát biểu về
mối liên hệ giữa các khái niệm.
Ví dụ, hút thuốc lá dẫn đến bệnh ung thư
phổi, hay quan hệ tình dục không an toàn dẫn
đến nguy cơ nhiễm HIV/AIDS
- hay tỉ lệ tăng trưởng kinh tế
24
Các khái niệm cơ bản (t.t)
Đo lường (measurement): là cách thức gán
những con số hay giá trị cho các quan sát
theo một quy tắc nhất định.
Ví dụ: thu nhập (1 triệu, 2 triệu, 3 triệu, 4
triệu, …), trình độ học vấn (1, 2, 3, 4, 5, …)
25
Biến (Variable)
Hai loại biến: biến định tính (qualitative
variable) và biến định lượng (quantitative
variable).
Đối với biến định tính, những đặc trưng phân
biệt dựa trên sự khác biệt về đặc tính, chứ
không phải về số lượng hoặc độ lớn.