Đảng lãnh đạo công tác vận động đồng bào các tôn giáo ở Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1954 : Luận án TS. Nhân văn khác: 62 22 03 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------

NGUYỄN THỊ LIÊN

ĐẢNG LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG
ĐỒNG BÀO CÁC TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM
TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1954

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ

Hà Nội - 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------

NGUYỄN THỊ LIÊN

ĐẢNG LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC
VẬN ĐỘNG ĐỒNG BÀO CÁC TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM
TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1954
Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số:

62 22 03 15

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ


của Đảng về tôn giáo................................................................................. 17
1.1.3. Nhóm các công trình nghiên cứu về phương thức thực hiện chủ
trương của Đảng về tôn giáo ..................................................................... 20
1.2. Khái quát chung và những vấn đề luận án sẽ tập trung giải quyết ....... 24
1.2.1. Khái quát kết quả của các công trình khoa học đã được công bố liên
quan đến đề tài luận án ............................................................................. 24
1.2.2. Những vấn đề luận án nghiên cứu .................................................. 26
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 27
Chƣơng 2. CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG
ĐỒNG BÀO CÁC TÔN GIÁO CỦA ĐẢNG TRONG THỜI KỲ ĐẤU
TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP (1930 - 1945) .................................................. 29
2.1. Những yếu tố tác động đến chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng .......... 29
2.1.1. Quan điểm của chủ tịch Hồ Chí Minh về tôn giáo ......................... 29
2.1.2. Chính sách cai trị của thực dân Pháp và tình hình tôn giáo ở Việt Nam . 35
2.2. Chủ trương của Đảng và quá trình hiện thực hóa ................................. 47
2.2.1. Quan điểm, chủ trương của Đảng ................................................... 47
2.2.2. Đảng chỉ đạo thực hiện công tác vận động đồng bào các tôn giáo ...... 59
Tiểu kết chƣơng 2 .......................................................................................... 69
1


Chƣơng 3. ĐẢNG LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG ĐỒNG BÀO
CÁC TÔN GIÁO TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN
PHÁP VÀ CAN THIỆP MỸ (1945 - 1954) ................................................. 71
3.1. Chủ trương và quá trình chỉ đạo công tác vận động đồng bào các tôn
giáo của Đảng trong giai đoạn 1945 - 1950 ................................................. 71
3.1.1. Hoàn cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng .................................... 71
3.1.2. Đảng chỉ đạo thực hiện công tác vận động đồng bào các tôn giáo..... 79
3.2. Chủ trương và quá trình chỉ đạo công tác vận động đồng bào các tôn
giáo của Đảng trong giai đoạn 1951 - 1954 ................................................. 94

tôn giáo, đa dân tộc là vấn đề không mấy dễ dàng và còn khó khăn hơn, khi
quốc gia ấy dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản non trẻ, nhân dân vừa
giành được chính quyền lại tiếp tục phải đối mặt với nhiều kẻ thù, đặc biệt
là thực dân Pháp với mưu đồ xâm lược Việt Nam lần thứ hai. Đại đoàn kết
toàn dân trong tình thế ấy là một việc cấp thiết, Đảng Cộng sản Việt Nam
đã kiên định với đường lối nhất quán: tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của
nhân dân, đoàn kết tôn giáo, đoàn kết dân tộc đánh đổ kẻ thù xâm lược.
Năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng
Việt Nam và vấn đề tôn giáo được Đảng đặt trong tổng thể đường lối chiến
lược chung của cách mạng cả nước. Đại đoàn kết dân tộc là đường lối
chiến lược của cách mạng Việt Nam, là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu
và là yếu tố có ý nghĩa quyết định đảm bảo thắng lợi của sự nghiệp đấu
tranh giải phóng dân tộc trước đây, cũng như sự phát triển bền vững trong
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. Dưới sự lãnh đạo của
Đảng, đồng bào có tôn giáo, tín ngưỡng và không tôn giáo, tín ngưỡng ở
3


Việt Nam đã đoàn kết xung quanh Đảng, đấu tranh xóa bỏ ách cai trị của
đế quốc, thực dân, thực hiện thành công cuộc cách mạng tháng Tám năm
1945, lập ra nhà nước Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa, đánh bại cuộc chiến
tranh xâm lược của thực dân Pháp và lực lượng can thiệp Mỹ, bảo vệ nền
độc lập. Thực tiễn lịch sử đã chứng minh rằng, một trong những nguyên
nhân làm nên thắng lợi vĩ đại của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1930 - 1954
là ở chỗ, Đảng đã có chủ trương và giải pháp đúng trong công tác xây dựng
thực lực cho cách mạng, trong đó có một phần đóng góp không nhỏ từ
phương diện Đảng lãnh đạo công tác vận động đồng bào các tôn giáo đồng
hành cùng dân tộc trong cuộc đấu tranh giành và giữ nền độc lập.
Khi hệ thống xã hội chủ nghĩa còn tồn tại, do ảnh hưởng sâu sắc và
kéo dài của tư tưởng tả khuynh, không phải nước nào cũng thành công

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Làm sáng tỏ quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng trong công
tác vận động đồng bào các tôn giáo và quá trình tổ chức thực hiện từ năm
1930 đến năm 1954. Qua đó nêu lên nhận xét, đánh giá và rút ra một số kinh
nghiệm chủ yếu góp phần thực hiện thành công chính sách tôn giáo của Đảng
trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ những yếu tố tác động đến tình hình tôn giáo ở Việt Nam thời
kỳ 1930 - 1954.
- Làm rõ các quan điểm, chủ trương của Đảng về tôn giáo và công tác
vận động, tổ chức đồng bào các tôn giáo, góp phần hình thành khối đại đoàn
kết toàn dân tộc thực hiện thắng lợi các mục tiêu và nhiệm vụ cách mạng
trong thời kỳ 1930 - 1954.
- Bước đầu đưa ra một số nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và
đúc rút một số kinh nghiệm chủ yếu, góp phần thực hiện chính sách tôn giáo
của Đảng trong tình hình hiện nay.
5


3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung làm rõ quan điểm, chủ trương và chính sách của
Đảng Cộng sản Việt Nam (mặc dù trong thời điểm lịch sử cụ thể, Đảng có
nhiều tên gọi khác nhau: Đảng Cộng sản Việt Nam; Đảng Cộng sản Đông
Dương; Đảng Lao Động Việt Nam, tác giả sử dụng tên gọi Đảng Cộng sản
Việt Nam xuyên suốt nội dung Luận án) về tôn giáo và công tác vận động
đồng bào các tôn giáo ở Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1954.
Để làm rõ các vấn đề trên, luận án sẽ giành sự quan tâm đúng mức đến

nhằm đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; phát huy những giá trị tích
cực của các tôn giáo, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân vì mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Nội dung cốt lõi trong công
tác tôn giáo là vận động quần chúng, đồng bào tôn giáo trên cơ sở đó tạo sự
thống nhất giữa các cấp, các ngành về quan điểm, nhận thức, biện pháp vận
động quần chúng và giải quyết những vấn đề liên quan đến tôn giáo.
Từ hướng tiếp cận trên, về mặt nội dung, luận án tập trung làm rõ
những yếu tố tác động đến quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng
Cộng sản Việt Nam về tôn giáo; làm rõ nội dung các quan điểm, chủ trương,
chính sách đó trong quan hệ chặt chẽ với đường lối chiến lược, sách lược
của cách mạng Việt Nam, đặc biệt là về lĩnh vực tập hợp lực lượng, thực
hiện đại đoàn kết dân tộc, đoàn kết tôn giáo trong Mặt trận dân tộc thống
nhất, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu và nhiệm vụ cách mạng
trong từng giai đoạn cách mạng trong những năm 1930 - 1954.
4. Nguồn tài liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Nguồn tài liệu
Thực hiện đề tài này, luận án sử dụng các nguồn tài liệu sau:
- Các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin, Hồ Chí Minh
và các công trình của các nhà lãnh đạo Đảng, Nhà nước Việt Nam về tôn
giáo. Đây là nguồn tài liệu có tầm quan trọng đặc biệt, nó không chỉ làm
sáng tỏ các vấn đề của luận án, mà còn giúp tác giả định hướng cho việc
nghiên cứu đề tài.

7


- Các Chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương Đảng, của các Xứ ủy, Liên
khu ủy, các đảng bộ địa phương, các chương trình của Chính phủ Việt Nam
Dân chủ Cộng hòa; các báo cáo của các bộ, ngành có liên quan, của Ủy ban
kháng chiến các cấp... hiện đang bảo quản tại các cơ quan lưu trữ Trung

nghĩa phương pháp luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Về phương pháp nghiên cứu, phương pháp lịch sử và phương pháp
logic là hai phương pháp nghiên cứu chủ yếu của luận án, ngoài ra, luận án
còn sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh... nhằm
làm sáng tỏ nội dung của vấn đề nghiên cứu và giúp công tác xử lý tư liệu
đảm bảo sự chính xác, tính khoa học.
5. Những đóng góp của luận án
- Luận án cung cấp một khối lượng tư liệu tương đối lớn về những vấn
đề liên quan đến tôn giáo ở Việt Nam.
- Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp thêm sự hiểu biết về quan
điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về tôn giáo và công tác vận
động đồng bào các tôn giáo của Đảng trong thời kỳ 1930 - 1954
- Luận án có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan,
các cá nhân làm công tác nghiên cứu, giảng dạy lịch sử Đảng Cộng sản Việt
Nam, lịch sử cách mạng Việt Nam, tôn giáo học, chính trị học...
- Những kết luận rút ra của luận án còn là tài liệu tham khảo cho các cơ
quan, các cá nhân làm công tác tư vấn hoạch định chủ trương, chính sách về
tôn giáo, cũng như góp phần nâng cao kiến thức cho đội ngũ những người làm
công tác tôn giáo nhằm thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước trong hoàn cảnh mới.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, danh mục các công
trình đã công bố của tác giả có liên quan đến đề tài luận án, danh mục tài liệu
tham khảo, nội dung luận án gồm 4 chương, 9 tiết.

9


Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
luận án

đời sống văn hóa tôn giáo khi Việt nam đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Công trình Bước đầu tìm hiểu mối quan hệ Nhà nước và Giáo hội, Nhà
xuất bản Tôn giáo, 2003, Hà Nội, Đỗ Quang Hưng chủ biên, tập hợp gần 20

11


cộng tác viên tham gia. Các tác giả đã đề cập nhiều chiều cạnh mặt lý luận,
quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo, từ
đó làm rõ quan điểm của Đảng và Nhà nước về vấn đề tôn giáo, kinh nghiệm
xử lý quan hệ giữa Nhà nước với tôn giáo ở các nước trên thế giới…Đây là
công trình thực sự hữu ích, cung cấp nguồn tư liệu và đặt ra nhiều vấn đề để
tác giả luận án có những hướng nghiên cứu tiếp theo.
Công trình Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc, tôn giáo và đại đoàn
kết trong cách mạng Việt Nam, Đỗ Quang Hưng (chủ biên), Nhà xuất bản
Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2003, các tác giả đã nghiên cứu có tính hệ thống
các vấn đề như: vấn đề dân tộc, tôn giáo, đại đoàn kết toàn dân tộc; những
nhiệm vụ cấp bách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa sau cách
mạng tháng Tám. Theo các tác giả, vấn đề dân tộc, tôn giáo là những vấn đề
lớn, nhạy cảm của mọi quốc gia, trong đó có Việt Nam. Nhận thức rõ vấn đề
đó, sau khi giành được chính quyền trong cách mạng tháng Tám, Đảng Cộng
sản Việt Nam, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh đã giải quyết thành công
vấn đề dân tộc, tôn giáo. Đó là cơ sở lý luận, thực tiễn quan trọng thực hiện
chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộc, đoàn kết tôn giáo để “kháng chiến và
kiến quốc” thắng lợi.
Công trình Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo và công tác tôn giáo, Lê
Hữu Nghĩa và Nguyễn Đức Lữ đồng chủ biên, Nhà xuất bản Tôn giáo, năm
2003 - cuốn sách tập hợp nhiều bài viết của các nhà nghiên cứu, quản lý nhà
nước và hoạt động thực tiễn về tôn giáo với các chủ đề:

biến đạo Tin Lành trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, công tác tôn giáo
chưa giải quyết kịp thời. Còn lúng túng, bất cập trong việc hoạch định chính
sách và giải quyết vấn đề “hiện tượng đạo lạ, tôn giáo mới”; Hệ thống chính
sách đối với tôn giáo chưa được đồng bộ. Đây là công trình có giá trị cao về lý
luận và thực tiễn thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, quản lý nhà
nước về tôn giáo trong cả nước.

13


Ngoài ra còn nhiều bài báo, tham luận khoa học của các đồng chí lãnh
đạo Đảng, Nhà nước và một số nhà khoa học làm công tác nghiên cứu, quản
lý tôn giáo, đề cập tới vấn đề đoàn kết tôn giáo - dân tộc. Một số công trình
tiêu biểu trên, với cách tiếp cận và diễn đạt khác nhau nhưng về cơ bản, có thể
khái quát với nội dung cơ bản:
Các công trình trên đã dành sự quan tâm nhất định đến khía cạnh vận
dụng quan điểm Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo trong công
tác tôn giáo ở Việt Nam hiện nay. Từ việc phân tích thực trạng công tác tôn
giáo, các tác giả đã đưa ra sự vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn
giáo như: xác định đúng kẻ thù chủ yếu trước mắt, tôn trọng quyền tự do tín
ngưỡng, tôn giáo và tự do không tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân; đấu tranh
vạch rõ kẻ thù, phê phán thẳng thắn hành động lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng
nhằm chống phá cách mạng Việt Nam, làm tổn hại đến lợi ích của nhân dân
và Tổ quốc; làm tốt công tác vận động chức sắc tôn giáo, phát huy vai trò và
uy tín của họ trong cộng đồng tôn giáo.
Các công trình nghiên cứu về vai trò của các tôn giáo trong đời sống,
về mối quan hệ giữa tôn giáo với quốc gia, dân tộc ở Việt Nam
Tác phẩm: Kính Chúa yêu nước đoàn kết lương giáo đấu tranh cho hòa
bình, thống nhất, độc lập, dân chủ, của tác giả Phạm Bá Trực. Công trình tập
hợp nhiều bài viết, bức thư gửi đồng bào Công giáo của tác giả từ 1948 đến

được nét cơ bản trong quan hệ giữa tôn giáo và dân tộc thời kỳ này.
Do yêu cầu lịch sử, việc nghiên cứu quan hệ giữa tôn giáo và dân tộc ở
đây ít đi sâu về mặt lý thuyết, mà chủ yếu đề cập trên phương diện chính trị thực tiễn: đường lối, chính sách của Đảng, nhà nước về vấn đề tôn giáo; lý
giải sự hòa hợp về mục tiêu giữa tôn giáo với chủ nghĩa xã hội, nhằm xây
dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Đặc biệt, nội dung quan trọng được đề
cập là việc vạch trần âm mưu lợi dụng tôn giáo nhằm phá vỡ khối đại đoàn
kết dân tộc.

15


Công trình Tôn giáo và Dân tộc, nhà xuất bản Lửa Thiêng, Sài Gòn,
1973, của tác giả Lý Chánh Trung. Đứng trên góc độ thần học, tác giả đã xác
định nội hàm những khái niệm cơ bản về dân tộc, tôn giáo, mối quan hệ dân
tộc – tôn giáo. Tác giả ví dân tộc và tôn giáo như Trời và Đất. Tuy là hai thực
thể đối lập nhưng tồn tại như một thể thống nhất, không thể thiếu trong đời
sống con người hiện hữu. Từ đó, tác giả nhấn mạnh sự cần thiết có sự hòa giải
tôn giáo trên cả góc độ thần học và cả trong thực tiễn đời sống xã hội, mà cụ
thể là người Công giáo với dân tộc vốn đã có một thời kỳ lịch sử mâu thuẫn.
Nghiên cứu của tác giả - Linh mục Trần Tam Tỉnh, Thập giá và lưỡi
gươm, Roma, 1975, được Nhà xuất bản Trẻ tái bản năm 1998. Tác giả đã
trình bày những biến cố của dân tộc từ năm 1930 đến những năm 60, 70 của
thế kỷ XX và vị trí của Giáo hội, giáo dân trong những biến cố lịch sử dân tộc
đó. Đặc biệt tác giả giải quyết mâu thuẫn giữa kính chúa và yêu nước thông
qua phong trào yêu nước của tín đồ, chức sắc Công giáo. Dù dưới cái nhìn
thần học, tác giả có thái độ tương đối khách quan về vai trò của Chủ tịch Hồ
Chí Minh trong việc lãnh đạo, tập hợp khối đoàn kết toàn dân tộc để giành
độc lập. Đây là điều kiện, tiền đề cơ bản để đường lối, chính sách về tôn giáo
của Đảng, Nhà nước đi vào thực tiễn với mục tiêu đại đoàn kết dân tộc giành
lại nền độc lập, tự do. Cùng với nhiều tư liệu khác được nêu lên trong Thập

đảm như thế nào?... Qua đó, một mặt tác giả khẳng định, chính sách tự do tín
ngưỡng, tôn giáo của Đảng và Nhà nước; mặt khác, vạch trần âm mưu thâm
độc của kẻ thù lợi dụng tôn giáo phá hoại cách mạng, phá vỡ khối đại đoàn
kết toàn dân.
Luận án Công tác vận động giáo dân của tổ chức cơ sở đảng (cấp xã) ở
đồng bằng Bắc bộ nước ta hiện nay, Hoàng Mạnh Đoàn, luận án tiến sỹ, Học
viện CTQG Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2002, tác giả đã đưa ra quan điểm về nội
dung, chất lượng công tác vận động đồng bào Công giáo. Theo tác giả, nội
dung cơ bản của công tác vận động giáo dân là: tuyên truyền, giáo dục về
đường lối, chính sách của Đảng, pháp luận của Nhà nước; tổ chức, hướng dẫn
17


đồng bào Công giáo nâng cao nhận thức, trình độ văn hóa, khoa học, vận
động họ tham gia xây dựng hệ thống chính trị ở địa phương vững mạnh toàn
diện; cảnh giác phát hiện và chủ động đấu tranh làm thất bại các âm mưu lợi
dụng tôn giáo của các thế lực thù địch, bảo vệ lợi ích chính đáng của đồng
bào Công giáo. Tác giả cũng phân tích làm rõ chất lượng công tác vận đồng
đồng bào Công giáo thể hiện: giáo dân nắm vững và thực hiện đúng đường
lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tin tưởng tuyệt đối vào sự
lãnh đạo của Đảng và con đường đi lên Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; thực
hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở.
Bài viết Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo qua các hiến pháp Việt Nam
- Sự kế thừa và phát triển của Ngô Hữu Thảo trên Tạp chí Nghiên cứu Tôn
giáo số 2, năm 2005 đã khái quát: Kể từ khi thành lập Nhà nước Việt Nam
Dân chủ Cộng hoà (8-1945) đến nay, dưới chế độ của Nhà nước Cộng hoà Xã
hội Chủ nghĩa Việt Nam, 4 bản hiến pháp đã lần lượt được công bố. Đó là các
bản hiến pháp năm 1946, 1959, 1980 và 1992. Với 4 bản hiến pháp này, tự do
tín ngưỡng và tôn giáo đã được hiến pháp công nhận, và làm phong phú hệ
thống quyền công dân, quyền con người của người Việt Nam dưới sự lãnh

ở nhiều xã ở Kim Sơn họp Hội nghị quyết định kế hoạch chống âm mưu giặc
bắt lính, số 2108, trang 2; Báo Nhân dân (1951), Những ý kiến phát biểu
trong buổi ra mắt của Đảng, số 2, trang 3; Báo Nhân dân (1951), Thực dân
Pháp và Lê Hữu Từ, số 17, trang 6; Báo Nhân dân (1951), Tự do tín ngưỡng,
số 38, trang 2; Báo Nhân dân (1951), Lũ giặc cướp nước, phá đạo, số 38,
trang 2; Báo Nhân dân (1952), Kính Chúa và yêu nước, số 7, trang 4; Báo
Nhân dân (1952), Tin tưởng ở sự lãnh đạo của Đảng, tin tưởng ở khối đại
đoàn kết, số 49, trang 2; Báo Sự thật (1946), Đừng xâm phạm đến tín ngưỡng
của dân, số 30, trang 2; Báo Sự thật (1946), Cần có khối đại đoàn kết, số Đặc
biệt (số 50) ngày 24/8/1946, trang 1; trang 10; Báo Sự thật (1950), Phát Diệm
Bùi Chu trong tay giặc, số 127, trang 7, trang 16.

19


Các bài báo trên đã lột tả trung thực tình hình xã hội, mối quan hệ tôn
giáo - dân tộc, tôn giáo - chính trị ở Việt Nam trước năm 1954. Nội dung
đăng tải vạch rõ mưu đồ lợi dụng tôn giáo nhằm chia rẽ khối đại đoàn kết dân
tộc, đồng thời cũng phản ánh tinh thần đồng hành cùng dân tộc trong cuộc
cách mạng dân tộc dân chủ của đồng bào các tôn giáo.
Các bài viết trên đã đưa ra một số giải pháp: Tăng cường nhận thức tư
tưởng về đoàn kết tôn giáo trong tình hình mới; bổ sung và hoàn chỉnh hệ thống
pháp luật, pháp quy về tôn giáo; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho
đồng bào có đạo; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo; tăng
cường vai trò, năng lực lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước; phát huy
trách nhiệm của hệ thống chính trị để thực hiện, vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh
về đoàn kết dân tộc – tôn giáo trong tình hình mới; toàn dân kiên quyết đấu tranh
với những hiện tượng tiêu cực trong tôn giáo, làm thất bại âm mưu, thủ đoạn của
các thế lực thù địch lợi dụng tôn giáo chống phá cách mạng.
1.1.3. Nhóm các công trình nghiên cứu về phương thức thực hiện chủ

hướng và giải pháp cơ bản khắc phục những tác động tiêu cực trên.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ: Vấn đề tôn giáo của người Chăm ở
Ninh Thuận, Bình Thuận - thực trạng và chính sách, Chủ nhiệm đề tài Hoàng
Minh Đô, 2002 - 2003, với hai phần nội dung lớn, đề tài cung cấp cho người
đọc về đặc điểm dân tộc, tín ngưỡng, thực trạng tôn giáo của người Chăm ở
Ninh Thuận, Bình Thuận và việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn
giáo trong vùng đồng bào Chăm ở Ninh Thuận, Bình Thuận. Đề tài dự báo xu
hướng biến động và những vấn đề đặt ra đối với việc thực hiện chính sách tôn
giáo trong vùng đồng bào Chăm ở Ninh Thuận, Bình Thuận, từ đó, tác giả đã nêu
lên một số kiến nghị và chính sách tôn giáo đối với đồng bào Chăm hiện nay.
Đề tài khoa học Quân đội tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở
vùng dân tộc, tôn giáo trên địa bàn Tây Nguyên trong điều kiện mới, Lê Ngọc
Sanh (chủ nhiệm), Đề tài khoa học cấp bộ, 2005 - Bộ Quốc phòng quản lý;
các tác giả đưa ra quan niệm xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, làm rõ đặc
21


điểm và thực trạng hệ thống chính trị cơ sở vùng dân tộc, tôn giáo trên địa
bàn. Trên cơ sở đó, các tác giả khái quát đặc điểm cơ bản, tác động đến quan
đội tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở ở Tây Nguyên hiện nay. Đó là
những đặc điểm: địa lý, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; đặc điểm dân tộc,
tôn gióa; đặc điểm hệ thống chính trị cơ sở; điều kiện khả năng của quân đội
tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở. Từ đó, đề tài tổng kết thực tiễn,
rút ra bài học kinh nghiệm, đặc biệt đã đề xuất các giải pháp cơ bản nâng cao
chất lượng quân đội tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, trên địa bàn
Tây Nguyên hiện nay.
Công trình Vai trò của quân đội nhân dân Việt Nam trong thực hiện
quan điểm chính sách đối với tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta hiện nay,
Phạm Văn Nghĩa, luận án tiến sỹ Triết học, Học viện Chính trị quân sự, Hà
Nội, 2006, tác giả chỉ ra một số nội dung cơ bản thể hiện vai trò quân đội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status