Luận văn: Thực trạng công tác quản lý và giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại NHĐT và PT Việt Nam potx - Pdf 15

z

Luận văn

Thực trạng công tác quản lý
và giải pháp tăng cường công
tác huy động vốn tại NHĐT và
PT Việt Nam Luận v
ă
n tốt nghiệp Khoa Ngân Hàng
- Tài
chÝnh

Lê Minh Đ
ức

Tài chÝnh Doanh Nghiệp
41A
1

L
ỜI

MỞ

ĐẦUKinh nghi

m c



p trung v

n trong n
ướ
c có vai tr
ò

quan tr

ng trong s

nghi

p công nghi

p hóa, hi

n
đạ
i hóa
đấ
t n
ướ
c.

Vi

t Nam,
t

ng
đầ
u tư l

n. Ch


trên cơ s

có m

t l
ượ
ng
đầ
u tư m

nh t

n

n kinh t
ế
, thông qua quá tr
ì
nh quá tr
ì
nh
tích t


ĩ
thu

t cao
Trong nh

ng năm tr
ướ
c đây do cơ ch
ế
t

p trung quan liêu bao c

p chi ph

i,
quá tr
ì
nh tích t

và t

p trung v

n không
đượ
c quan tâm
đẩ
y m

n nhưng th

c t
ế
trong nh

ng năm v

a qua cho th

y, v

n
đề
b

c xúc c

a n

n
kinh t
ế
n
ướ
c ta là thi
ế
u v

n

n, mà c

th

là thi
ế
u v

n
ti

n
đồ
ng trong h

th

ng Ngân Hàng Vi

t Nam. Do đó, các NHTM chưa đáp

ng
đượ
c nhu c

u v

n cho các doanh nghi

p, các d


trí
đặ
c bi

t quan tr

ng
trong ho

t
độ
ng Ngân Hàng nói riêng và trong s

nghi

p th

c hi

n công cu

c
công nghi

p hóa hi

n
đạ
i hóa

độ
ng v

n và cho vay
đầ
u tư phát tri

n
đố
i v

i các d

án
thu

c nhi

u thành ph

n kinh t
ế
do đó nhu c

u v

v

n
để


n
đề
tài “Chi
ế
n l
ượ
c huy
độ
ng và phát tri

n ngu

n v

n
t

i SGD I NHĐT&PTVN”
Đề
tài không đi sâu vào vi

c
đề
ra chi
ế
n l
ượ
c và phân tích t


lí thuy
ế
t liên quan
đế
n
ngu

n v

n và th

c ti

n t

i SGD.
Đề
tài
đã

đượ
c h

th

ng hóa nh

ng v

n

độ
ng v

n t

i SGD I NHĐT&PTVN. T

đó, em
đã
rút ra nh

ng thành t

u,
h

nn ch
ế
và nguyên nhân
để
đưa ra m

t s

gi

i pháp, chi
ế
n l
ượ

Luận v
ă
n tốt nghiệp Khoa Ngân Hàng
- Tài
chÝnh

Lê Minh Đ
ức

Tài chÝnh Doanh Nghiệp
41A
2
n
ướ
c, NHNN c
ũ
ng như
đố
i v

i NHĐT&PTVN nh

m
đả
m b

o tính kh

thi c


a chuyên
đề
g

m 4 chương:
ChươngI: Lí lu

n chung v

v

n Và chi
ế
n l
ượ
c huy
độ
ng v

n c

a Ngân
Hàng

ChươngII: Nh

ng v

n
đề

Chương IV: Gi

i pháp tăng c
ườ
ng công tác huy
độ
ng v

n và chi
ế
n l
ượ
c
phát tri

n ngu

n v

n t

i SGD I NHĐT&PT

V

n
đề
trên là m

t l


u c

v

lí lu

n l

n th

c ti

n c
ò
n có nh

ng h

n ch
ế
nh

t
đị
nh, không
tránh kh

i ti
ế


Em xin chân thành c

m ơn th

y giáo h
ướ
ng d

n GS .TS Cao C

B

i, các anh
ch

ph
ò
ng ngu

n v

n kinh doanh SGD I NHĐT&PTVN
đã
t

n t
ì
nh giúp
đỡ

41A
3
CHƯƠNG1


LUẬN
CHUNG
VỀ

VỐN


CHIẾN

LƯỢC
HUY
ĐỘNG

VỐN

CỦA
NGÂN HÀNG 1. KHÁI
NIỆM

VỀ

VỐN

c

n thi
ế
t
để
c

u thành quá tr
ì
nh s

n xu

t kinh
doanh. V

n hi

u theo ngh
ĩ
a h

p là ti

m l

c tài chính c

a m


c và c

quan h


đã
tích l
ũ
y c

a m

t cá nhân hay m

t
Qu

c gia.
Bài h

c c

a các qu

c gia phát tri

n trên th
ế
gi

t quan tr

ng trong s


nghi

p hi

n
đạ
i hóa
đấ
t n
ướ
c. T

xa xưa các nhà kinh t
ế

đã
đánh giá cao vai tr
ò

c

a v

n
đố


a m

i c

a c

i v

t ch

t
đã

đượ
c nhà kinh t
ế
h

c
ng
ườ
i Anh Uyliam Petty đưa ra t

th
ế
k

XVI. Đi



o ra c

a c

i v

t ch

t cho x
ã

h

i. Đó là ngu

n l

c con ng
ườ
i và
đấ
t đai, tài nguyên thiên nhiên. K
ế
th

a nh

ng
tư t

c thuy
ế
t: Tích l
ũ
y, tu

n hoàn và chu chuy

n, tái s

n
xu

t tư b

n x
ã
h

i, h

c thuy
ế
t
đị
a tô …
Đặ
c bi

t Mác

n
v

n đó khi đem dùng vào vi

c m

r

ng và phát tri

n s

n xu

t th
ì
nó v

n
độ
ng
như th
ế
nào. Khi nghiên c

u n

n s



t này n
ế
u ta tr
ì
u t
ượ
ng
nh

ng bi

u hi

n c

th

v

m

t x
ã
h

i th
ì
s


ì
nh s

n xu

t kinh doanh c
ũ
ng
đề
u ph

i tr

i qua ba giai đo

n: Mua - s

n xu

t -
Luận v
ă
n tốt nghiệp Khoa Ngân Hàng
- Tài
chÝnh

Lê Minh Đ
ức

Tài chÝnh Doanh Nghiệp

ế
u t

c

a ti

n v

n,
đầ
u tư (khi
chuy

n hóa thành s

c lao
độ
ng và tư li

u s

n xu

t) nh

m t

o ra nhi


ng ch

y liên t

c c

a v

n
đầ
u tư n
ế
u như h
ì
nh thái nào trong ba h
ì
nh thái
trên chưa đi vào chu tr
ì
nh v

n
độ
ng liên t

c c

a các ho

t


i nh

ng l

i ích thi
ế
t th

c cho m

i cá nhân m

i doanh nghi

p và
toàn x
ã
h

i. Tích l
ũ
y v

n theo Mác là “s

d

ng giá tr


t bu

c nhà tư b

n n
ế
u mu

n duy tr
ì
tư b

n c

a m
ì
nh th
ì
ph

i làm
cho tư b

n ngày càng tăng lên và h

n không th

nào ti
ế
p t


a tích l
ũ
y, bao g

m: Kh

i l
ượ
ng
giá tr

th

ng dư (l

i nhu

n ), năng su

t lao
độ
ng x
ã
h

i và qui mô v

n ban
đầ

ng
v

kinh t
ế
g

m: Lao
độ
ng, v

n, công ngh

.
Đố
i v

i n
ướ
c ta lao
độ
ng d

i dào
nhưng v

n khan hi
ế
m, công ngh


ng c

a công nghi

p nói riêng và c

a c

n

n kinh t
ế
nói chung
trong tương lai t

t nhiên ch

y
ế
u v

n ph

i d

a vào l
ượ
ng
đầ
u tư l

ì
nh tích t

và t

p trung v

n c

các doanh nghi

p c
ũ
ng như c

a c

c

ng
đồ
ng dân
cư, m

i có th

trang b

cho nghành công nghi


a tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
v

i tích t

và t

p trung v

n r

t ch

t ch

.
S

tăng tr
ưở
ng v

a là nguyên nhân v

a là k
ế
t qu

n
ướ
c ta
là thi
ế
u v

n
để
trang b


đổ
i m

i công ngh

hiên
đạ
i. M

t khác, hi

u qu

s


d


đặ
c bi

t là v

n trong n
ướ
c có hi

u
qu

là bài toán c

n ph

i tháo g


để
tăng t

c n

n kinh t
ế
Vi

t Nam và Ngân Hàng
đóng m

:
Luận v
ă
n tốt nghiệp Khoa Ngân Hàng
- Tài
chÝnh

Lê Minh Đ
ức

Tài chÝnh Doanh Nghiệp
41A
5
Chính v
ì
v

n có vai tr
ò
quy
ế
t
đị
nh trong vi

c t

o ra m

i c

n quá
tr
ì
nh

ng d

ng ti
ế
n b

khoa h

c k
ĩ
thu

t, phát tri

n cơ s

h

t

ng, chuy

n d

ch cơ

ườ
i, tài nguyên và các m

i bang giao c
ũ
ng
đượ
c khai thác hi

u qu

hơn. T

đó tác
độ
ng m

nh
đế
n cơ c

u kinh t
ế
c

a
đấ
t
n
ướ


cao
h
ướ
ng m

nh v

xu

t kh

u. Cjính đi

u đó
đã
d

n t

i n

n kinh t
ế
s

có t

c
độ

ng và
đạ
t
đượ
c nh

ng thành t

u l

n lao, nhưng chúng ta v

n là n
ướ
c
nghèo m

c s

ng v

n c
ò
n th

p, tích t

và t

p trung v


p bách. Theo s

li

u thông kê cho th

y t

ng v

n
đầ
u tư phát tri

n c

a toàn
x
ã
h

i năm 1995
ướ
c tính kho

ng hơn 62 000 t


đồ

p hóa, hi

n
đạ
i hóa
đế
n năm 2010 chúng ta ph

i
huy
độ
ng
đượ
c m

t s

v

n ít nh

t là 55
đế
n 60 t

USD trong th

i k
ì
2003 – 2010

ũ
ng như
để
tri

n khai
CNH-HĐH không th

thi
ế
u vai tr
ò
c

a v

n. M

t khác, mu

n phát huy ngu

n
nhân l

c, nâng cao dân trí, đào t

o b

i d


ng khoa h

c k
ĩ
thu

t, công ngh

vào s

n xu

t, c
ũ
ng như vi

c xây
d

ng cơ s

h

t

ng càng không th

thi
ế

tích t

và t

p trung v

n trong Ngân Hàng là đi

u ki

n tiên quyêt cho quá tr
ì
nh
CNH-HĐH, nh

p
độ
CNH-HĐH nhanh hay ch

m chính là do ngu

n v

n quy
ế
t
đị
nh.
2. C
HIẾN

ế
n l
ượ
c:
2.1.1 Chi
ế
n l
ượ
c là g
ì
?
Luận v
ă
n tốt nghiệp Khoa Ngân Hàng
- Tài
chÝnh

Lê Minh Đ
ức

Tài chÝnh Doanh Nghiệp
41A
6
“Chi
ế
n l
ượ
c là m

t chương tr


c tiêu trong t

ng giai đo

n”
M

c tiêu là cái đích cu

i cùng mà t

t c

các ho

t
độ
ng
đề
u ph

i h
ướ
ng vào
nh

m
đạ
t

ch

c c

a Ngân Hàng.
Các m

c tiêu s

có th

thay
đổ
i nhưng nó luôn là xu

t phát đi

m là n

n t

ng c

a
vi

c l

p k
ế

c xác
đị
nh
để
t

o l

p m

t h
ì
nh

nh v

th

lo

i cơ s

kinh doanh nào
đó. Chi
ế
n l
ượ
c không v

ch ra m


ng và thông tin v

chi
ế
n l
ượ
c là m

t trong nh

ng ho

t
độ
ng quan
tr

ng nh

t c

a ng
ườ
i qu

n lí. M

t t


n l
ượ
c hay m

t chi
ế
n l
ượ
c sai l

m là nguyên nhân c

a h

u h
ế
t các th

t b

i
trong kinh doanh.
2.1.2 Chi
ế
n l
ượ
c trong ho

t
độ

t
đế
n các m

c đích và m

c tiêu này.
Trong khi m

c tiêu cho ta m

t s

l

a ch

n khách hàng v

ch

t l
ượ
ng, phương
h
ướ
ng và b
ướ
c ti
ế

đị
nh r
õ
ràng. N
ế
u m

c
tiêu c

a Ngân Hàng là gia tăng th

ph

n th
ì
chi
ế
n l
ượ
c; s

có nhi

m v

làm sao
đạ
t
đượ

c tiêu sang chi
ế
n l
ượ
c, các y
ế
u t

c

n
đượ
c xem xét là
ti

m l

c c

a Ngân Hàng và môi tr
ườ
ng tương lai. Ti

m l

c c

a Ngân Hàng như
qui mô và t


ưở
ng
đế
n h
ì
nh th

c chi
ế
n
l
ượ
c mà Ngân Hàng áp d

ng.
Các m

c tiêu c

a Ngân Hàng

nh h
ưở
ng
đế
n s

t

ng h

- Tài
chÝnh

Lê Minh Đ
ức

Tài chÝnh Doanh Nghiệp
41A
7
L
ẬP

KẾ

HOẠCH



MỘT
NGÂN HÀNG
Error!

nh h
ướ
ng
t

ng th

cho doanh nghi

p bao g

m:
T
ỔNG

THỂ
CÁC
CHIẾN

LƯỢC

TẠI

MỘT
DOANH
NGHIỆP


đ
ộng

ChiÕn l
ư
ợc

tài chÝnh

ChiÕn l
ư
ợc quan hệ
xã hội

ChiÕn l
ư
ợc cạnh tranh

Mục tiêu của

Ngân Hàng

Tổng hợp và
đánh giá

Dự báo

Các nguồn lực
của


n t

nên bên c

nh bên c

nh nh

ng
chi
ế
n l
ượ
c trên c
ò
n có nh

ng chi
ế
n l
ượ
c kinh doanh v

i m

t lo

t các chi
ế
n l

ế
n l
ượ
c s

d

ng v

n vay
đầ
u tư.
Như v

y, cùng nh

m h
ướ
ng
đế
n các m

c tiêu, nhi

m v


đã

đặ

c th

a m
ã
n t

t nh

t toàn b

các m

c tiêu trong vô s

chi
ế
n l
ượ
c ch

đáp

ng ph

n nào m

c tiêu
đề
ra đó. Nh
ì

qua m

t chi
ế
n l
ượ
c kinh doanh
quan tr

ng đó là chi
ế
n l
ượ
c huy
độ
ng và phát tri

n ngu

n v

n.
2. 2 Các giai đo

n c

a k
ế
ho


ượ
c ho

t
độ
ng Ngân Hàng.
K
ế
ho

ch hóa chi
ế
n l
ượ
c
đượ
c hi

u là quá tr
ì
nh ngiên c

u nh

ng chi
ế
n l
ượ
c
đặ


a các m

c tiêu đó
N

i dung và giai đo

n k
ế
ho

ch hóa chi
ế
n l
ượ
c
đượ
c th

hi

n qua các b
ướ
c
sau:
Giai đo

n 1, Quá tr
ì


c tiêu …
Giai đo

n 2, Giai đo

n k
ế
ho

ch hóa ti
ế
p sau là c

th

hóa các nhi

m v


trong các m

c tiêu c

a Ngân Hàng.
Giai đo

n 3, Công vi



i vi

c xác
đị
nh th


tr
ườ
ng ph

c v

, đánh giá các
đặ
c tính s

n xu

t th

tr
ườ
ng c

a các phân đo

n th


u c

a khách hàng, xác
đị
nh
các s

n ph

m Ngân Hàng th

a m
ã
n nhu c

u khách hàng, đánh giá kh

năng và s


h

p lí
đố
i v

i Ngân Hàng trong vi

c th


m s

n xu

t – th

tr
ườ
ng c

a các phân đo

n th

tr
ườ
ng
di

n ra theo 4 h
ướ
ng:
Luận v
ă
n tốt nghiệp Khoa Ngân Hàng
- Tài
chÝnh

Lê Minh Đ
ức


m môi tr
ườ
ng
Trên cơ s

các k
ế
t qu

phân tích các
đặ
c đi

m s

n xu

t – th

tr
ườ
ng mà đánh
giá m

c
độ
h

p d

ng l
ượ
ng khách hàng, t

n s

s

d

ng
d

ch v

, các
đặ
c đi

m tài chính c

a khách hàng, s

l
ượ
ng và m

c
độ
t


i chi
ế
n l
ượ
c
c

a Ngân Hàng và phân tích các

nh h
ưở
ng c

a chúng.
Có hai lo

i y
ế
u t

tác
độ
ng t

i chi
ế
n l
ượ
c Ngân Hàng: Đó là các y


a Ngân Hàng
- Phân tích

nh h
ưở
ng tương lai c

a các m

t m

nh và y
ế
u c

a Ngân Hàng
c

a các kh

năng và nguy cơ.
Giai đo

n 6, c

a k
ế
ho



ng đi

u ki

n th

tr
ườ
ng thay
đổ
i c
ũ
ng như các quá tr
ì
nh c


th

hóa các k
ế
ho

ch chi
ế
n l
ượ
c b



a d

án
2. 3 V

trí chi
ế
n l
ượ
c huy
độ
ng v

n trong ho

t
độ
ng kinh doanh c

a Ngân
Hàng:
Như chúng ta
đã
t
ì
m hi

u



u chính sách v

tinh như chi
ế
n
l
ượ
c khách hàng, chi
ế
n l
ượ
c đa d

ng hóa s

n ph

m, chi
ế
n l
ượ
c huy
độ
ng v

n
trung, dài h

n, chi

th

(3 hay 5 năm) ph

thu

c
vào chu k
ì
v

n
độ
ng c

a n

n kinh t
ế
, đi

u ki

n v
ĩ
mô và b

n thân ho

ch

n l
ượ
c huy
độ
ng
ngu

n v

n t

dân cư, t

các t

ch

c kinh t
ế
, chi
ế
n l
ượ
c gia tăng v

n ch

s

h

để

đượ
c s

v

n c

n thiêt sau khi cân nh

c v

tác
độ
ng c

a nh

ng ngu

n v

n khác nhau
đế
n chi phí huy
độ
ng v

n và r

quan tr

ng trong ho

t
độ
ng kinh doanh c

a Ngân Hàng. Vi

c
đưa ra m

t chi
ế
n l
ượ
c huy
độ
ng v

n h

p lí không nh

t thi
ế
t ph

i tuân theo


vào t
ì
nh h
ì
nh đi

u ki

n hoàn c

nh c

a t

ng ngân hàng mà có th


đưa ra chi
ế
n l
ượ
c c

th

phù h

p.
3. CÁC NHÂN


t huy
độ
ng là t

l

ph

n trăm c

a s

ti

n có
đượ
c so v

i s

ti

n g

c mà
ng
ườ
i g



i ti

n vào Ngân Hàng đó là l
ã
i su

t.
V
ì
v

y, chính sách l
ã
i su

t là m

t trong nh

ng chính sách quan tr

ng nh

t tác
đo

ng t

i chính sách huy

ch

v

i m

c l
ã
i su

t c

th

do Ngân Hàng đưa ra s


đem l

i cho ng
ườ
i g

i ti

n m

c l

i t


đoán chính xác t

l

l

m phát c

a n

n kinh t
ế
trong năm
để
có th


m

c l
ã
i su

t huy
độ
ng h

p lí. L
ã

đố
i c

a gi

a các lo

i ti

n không b


thay
đổ
i. Có ngh
ĩ
a là ph

i c

ng thêm vào đó nh

ng y
ế
u t

bi
ế
n
độ


thu

t. Ngân Hàng ph

i r

t khéo léo m

i có th


đượ
c m

t
chính sách l
ã
i su

t h

p lí, linh ho

t phù h

p v

i t
ì

chÝnh

Lê Minh Đ
ức

Tài chÝnh Doanh Nghiệp
41A
11
đả
m b

o l

i ích c

a ng
ườ
i g

i ti

n, l

i ích c

a Ngân Hàng, giúp Ngân Hàng
đạ
t
hi


h

n huy
độ
ng v

n phong phú, linh ho

t
thu

n ti

n hơn s

thu hút khách hàng m

i và duy tr
ì
nh

ng khách hàng hi

n có
hơn nh

ng Ngân Hàng khác. Trong n

n kinh t
ế

t s

l

a ch

n t

t nh

t. V
ì
v

y, d

ch v

Ngân Hàng chính là m

t y
ế
u
t

thu hút khách hàng.
3.1.3 Chi
ế
n l
ượ

u ng
ườ
i bi
ế
t
đế
n
Ngân Hàng gây uy tín v

i th

tr
ườ
ng g

n bó v

i khách hàng hi

n t

i và thu hút
thêm khách hàng m

i. S

t

n t
ì

m

t Ngân Hàng.
3.2 Nhân t

khách quan:
3.2.1 Môi tr
ườ
ng kinh t
ế
- x
ã
h

i:
Các chính sách kinh t
ế
, chính tr

– x
ã
h

i c

a Nhà n
ướ
c, s

tăng tr


t

i ho

t
độ
ng c

a Ngân Hàng. V
ì
v

y, nhà qu

n tr

Ngân Hàng ph

i d

đoán
đượ
c di

n bi
ế
n c

a th

, giai đo

n và k
ế
ho

ch phát tri

n lâu
dài.
3.2.2 Môi tr
ườ
ng c

nh tranh:
Trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng, c

nh tranh là m

t qui lu

t t

ì
nh Ngân Hàng
và các t

ch

c tài chính phi Ngân Hàng. Hi

n nay,

Vi

t Nam có 4 Ngân Hàng
qu

c doanh, 54 Ngân Hàng thương m

i c

ph

n, 4 Ngân Hàng liên doanh v

i
n
ướ
c ngoài, 23 chi nhánh c

a Ngân Hàng n
ướ

n huy
độ
ng v

n c

a m
ì
nh.
Luận v
ă
n tốt nghiệp Khoa Ngân Hàng
- Tài
chÝnh

Lê Minh Đ
ức

Tài chÝnh Doanh Nghiệp
41A
12
H
ì
nh th

c c

nh tranh không đa d

ng như các nghành, các l


Ngân Hàng. Hi

n nay,

n
ướ
c ta các
Ngân Hàng ch

y
ế
u c

nh tranh b

ng h
ì
nh th

c l
ã
i su

t, c
ò
n h
ì
nh th


t th
ế
nào là h

p lí nh

t, h

p d

n nh

t, k
ế
t h

p v

i danh ti
ế
ng và uy tín c

a
Ngân Hàng
để
tăng th

ph

n huy

t cho vay c
ũ
ng ph

i tăng lên, l
ã
i su

t
huy
độ
ng th

p th
ì
không h

p d

n khách hàng.
CHƯƠNG II
NHỮNG

VẤN

ĐỀ

BẢN

VỀ


m:
Ngân hàng thương m

i là m

t doanh ngi

p
đặ
c bi

t ho

t
độ
ng kinh doanh
ti

n t

, tín d

ng.

các n
ướ
c khác nhau, quan ni

m v


n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng.

Vi

t
Nam, theo pháp l

nh “Ngân Hàng, h

p tác x
ã
tín d

ng và công ti tài chính ban
hành tháng 5 năm 1990”
đã
ghi: “Ngân Hàng là t

ch

c kinh doanh ti

n t


n đó
để
cho vay th

c hi

n nghi

p v

chi
ế
t kh

u, làm phương
ti

n thanh toán”. “Lu

t t

ch

c tín d

ng”
đượ
c Qu


độ
ng Ngân Hàng là ho

t
độ
ng kinh doanh ti

n t

và d

ch v

Ngân Hàng v

i n

i
dung th
ườ
ng xuyên là nh

n ti

n g

i, s

d


t và m

c tiêu ho

t
độ
ng, Ngân Hàng g

m có các lo

i h
ì
nh sau:
Luận v
ă
n tốt nghiệp Khoa Ngân Hàng
- Tài
chÝnh

Lê Minh Đ
ức

Tài chÝnh Doanh Nghiệp
41A
13
- Ngân Hàng thương m

i:(c
ò
n g

nh th

c
ng

n h

n và cho vay ng

n h

n d
ướ
i h
ì
nh th

c chi
ế
t kh

u thương phi
ế
u. Tuy nhiên
do th

tr
ườ
ng ngày càng phát tri


, d

ch v

Ngân Hàng.
- Ngân Hàng phát tri

n: Nét
đặ
c trưng n

i b

t là nh

ng Ngân Hàng t

p
trung huy
độ
ng v

n trung, dài h

n v
ì
s

phát tri


án l

n.
- Ngân Hàng
đầ
u tư: Ho

t
độ
ng v

i m

c tiêu
đầ
u tư trung, dài h

n c
ũ
ng v
ì

s

phát tri

n nhưng thông qua các h
ì
nh th


ai gi

y t

có giá
đượ
c m

r

ng th
ì
lo

i Ngân Hàng này c
ũ
ng phong
phú và phát tri

n.
- Ngân Hàng chính sách: Thông th
ườ
ng là nh

ng Ngân Hàng thương m

i
100% v

n Nhà n

c kinh t
ế
qu

c doanh),
đượ
c l

p ra
để
ph

c v

m

t s

chính sách c

a Nhà n
ướ
c như Ngân Hàng
ng
ườ
i nghèo, Ngân Hàng phát tri

n nhà

, Ngân Hàng xu

ì
nh th

c
đặ
c thù
để
cho vay ưu
đã
i nhưng
đượ
c Nhà n
ướ
c bù
ph

n chênh l

ch l
ã
i su

t.
- Ngân Hàng h

p tác: (Hay g

i r

ng ra là nh

c các thành viên t


nguy

n l

p nên không ph

i v
ì
m

c tiêu l

i nhu

n mà v
ì
m

c tiêu tương tr


l

n nhau nhi

m v


Hàng h

p tác Nó có th

là t

ch

c tín d

ng h

p tác
độ
c l

p

t

ng m

t,
khâu và có s

liên k
ế
t toàn h

th

h
ế
t s

c quan tr

ng thúc
đẩ
y phát tri

n kinh t
ế
.
Luận v
ă
n tốt nghiệp Khoa Ngân Hàng
- Tài
chÝnh

Lê Minh Đ
ức

Tài chÝnh Doanh Nghiệp
41A
14
Tr
ướ
c h
ế
t, Ngân Hàng đóng m


u v

v

n cho quá tr
ì
nh s

n xu

t kinh doanh, phát tri

n
kinh t
ế
x
ã
h

i. Ngân Hàng có kh

năng chuy

n hóa các kho

n ti

n g


u tư phát tri

n kinh t
ế
x
ã
h

i .
Ngân Hàng là c

u n

i gi

a ti
ế
t ki

m và
đầ
u tư. Trong khi th

c hi

n ch

c
năng trung gian tài chính, Ngân Hàng thu hút nh


năng l

c ho

t
độ
ng. Ho

t
độ
ng c

a Ngân Hàng có hi

u qu

s

kích thích gi

m
b

t nhu c

u cao c

p, dành ti

n cho vi


n tài
nguyên, t

o đi

u ki

n thu

n l

i, d

dàng cho vi

c luân chuy

n v

n và s

di
chuy

n v

n t

l

ng v

n trên th

tr
ườ
ng tài chính di

n
ra trên cơ s

quan h

cung c

u và khi s

d

ng b

t k
ì
ngu

n v

n nào c
ũ
ng


a ch

n h
ì
nh th

c và th

i đi

m thích h

p
để
gi

m chi phí.
V

i ch

c năng làm trung gian thanh toán, Ngân Hàng
đã
rút ng

n t

c
độ

c Ngân Hàng huy
độ
ng và
đầ
u tư tr

l

i s

n xu

t kinh doanh, qua đó
đẩ
y
nhanh t

c
độ
lưu chuy

n hàng hóa ti

n t

t

o đi

u ki


c cung c

p v

n
đầ
u tư. Do tính bi
ế
n
độ
ng
th
ườ
ng xuyên c

a nhu c

u v

n trong kinh doanh, t

i m

t th

i đi

m luôn luôn t


n chuy

n sang nh

ng nơi thi
ế
u v

n,
t

đó
đả
m b

o cho quá tr
ì
nh s

n xu

t, kinh doanh di

n ra liên t

c.
Ngân Hàng góp ph

n th



, th

tr
ườ
ng v

n, đi

u h
ò
a
ho

t
độ
ng kinh t
ế
x
ã
h

i. Ch

ng h

n, Nhà n
ướ
c có th



n đi

u h
ò
a lưu
thông ti

n t

.
1.2.2 Ch

c năng:
Luận v
ă
n tốt nghiệp Khoa Ngân Hàng
- Tài
chÝnh

Lê Minh Đ
ức

Tài chÝnh Doanh Nghiệp
41A
15
*Ch

c năng trung gian tài chính:
Đây là ch

ph

n ch


y
ế
u c

a h

th

ng trung gian tài chính là kênh d

n v

n quan tr

ng t

nh

ng th

c
th

có v


n
đổ
i k
ì
h

n, gi

m chi phí giao d

ch, cung c

p thông tin d

ch v

.
Nh

đó mà NHTM
đã
đáp

ng
đượ
c nh

ng nhu c

u v


c. M

t khác NHTM đáp

ng nhu c

u v

n dài h

n giúp cho các doanh nghi

p
đầ
u tư tài s

n c


đị
nh,
đổ
i m

i c

i ti
ế
n công ngh


n ch

c năng làm trung gian thanh toán, NHTM cung c

p cho
khách hàng c

a các phương ti

n thanh toán không dùng ti

n m

t như:

y nhi

m
thu,

y nhi

m chi, séc th

tín d

ng Nh

đó mà nhu c


n nay
đã
thu hút
đượ
c s

l
ượ
ng l

n các t

ch

c, cá nhân
m

tài kho

n t

i Ngân Hàng,
đặ
c bi

t là

các n
ướ

a ch

tài kho

n. Các doanh nghi

p, các cá nhân không c
ò
n
c

n ph

i dùng ti

n m

t
để
trao
đổ
i v

i nhau n

a, mà m

i vi

c thanh toán

ng th

i

y nhi

m cho Ngân
Hàng thu nh

n các kho

n ti

n thông qua vi

c trích ti

n t

tài kho

n ng
ườ
i này
sang tài kho

n ng
ườ
i khác. Ngày nay, khi h


c ti
ế
n hành m

t cách nhanh chóng, chính
xác hi

u qu

.
* Ch

c năng t

o ti

n:
Ch

c năng này
đượ
c th

c hi

n thông qua các ho

t
độ
ng tín d


n này có th

chuy

n thành ti

n g

i
c

a khách hàng B (m

t

i m

t Ngân Hàng b

t k
ì
) NHTM l

i dùng ngu

n v

n này
Luận v


ng
NHTM có th

t

o ra m

t s

v

n tín d

ng l

n hơn nhi

u l

n
đẻ
ra b

i s

tín d

ng.
Đây chính là kh

t ph

n
c

a t

ng s

ti

n h

nh

n
đượ
c t

nh

ng khách hàng g

i ti

n g

i là d

tr

h

th

ng NHTM s

tăng lên nhi

u l

n. Ng
ượ
c l

i khi b

t đi m

t
l
ượ
ng ti

n g

i kh

năng cho vay c

a toàn b

n g

i huy
độ
ng * H

s

nhân
ti

n g

i c

a Ngân Hàng ban
đầ
u m

r

ng ti

n t
ệ 1
H


t ch

t

i chính sách ti

n
t

c

a NHNN. Thông qua h

th

ng NHTM, NHNN có th

tăng ho

c gi

m l
ượ
ng
ti

n cung

ng b



c kinh doanh ch

ng khoán, d

ch v



y thác, d

ch v

b

o qu

n an toàn các tài s

n có giá, d

ch v

kinh doanh ngo

i
h

i nh



khái l
ượ
c ho

t
độ
ng Ngân Hàng theo ba lo

i nghi

p v

chính: nghi

p
v

huy
độ
ng v

n, s

d

ng v

n và nghi


n thanh toán cho khách hàng, ho

c huy
độ
ng các lo

i ti

n g

i
có k
ì
h

n, không k
ì
h

n c

a các t

ch

c kinh t
ế
, dân cư (huy
độ
ng v

Tài chÝnh Doanh Nghiệp
41A
17
NHTW (huy
độ
ng v

n ch


độ
ng) đây là ngu

n g

c cơ b

n
để
NHTM phát ra
tín d

ng vào n

n kinh t
ế
, c
ò
n ph



m trang thi
ế
t b

máy móc Như v

y,
có th

nói NHTM kinh doanh b

ng ngu

n v

n huy
độ
ng là ch

y
ế
u tùy theo lu

t
pháp m

i n
ướ
c mà NHTM

n t

có c

a NHTM
đượ
c
qui
đị
nh b

ng hay l

n hơn 5% v

n huy
độ
ng mà NHTM
đượ
c,phép huy
độ
ng.
Như v

y, b

ng nghi

p v



m

t giá tr

, t

c là v

n đi

l

.
Để
huy
độ
ng
đượ
c s

ti

n như v

y, các NHTM
đã
ph

i b

độ
ng
đượ
c ngu

n v

n trong tay,
để
có th

t

o ra l

i nhu

n,
NHTM ph

i ti
ế
n hành kinh doanh d
ướ
i h
ì
nh th

c s


i d

ng
đầ
u tư khác như: kinh doanh ngo

i t

, kinh doanh ch

ng khoán
đầ
u tư
v

n tr

c ti
ế
p vào các doanh nghi

p d
ướ
i d

ng v

n góp Nghi

p v

u khách hàng
đế
n quan h

giao d

ch v

i Ngân Hàng, t

o đi

u ki

n
thu

n l

i
để
m

r

ng nghi

p v

huy


n, tư v

n khách hàng và thu
phí d

ch v

. Ngày nay, do nhu c

u phát tri

n c

a n

n kinh t
ế
,
đò
i h

i ho

t
độ
ng
d

ch v

t ch

t, áp d

ng các công ngh

tiên
ti
ế
n vào ho

t
độ
ng Ngân Hàng
để
đáp

ng nhu c

u c

a khách hàng,
đồ
ng th

i
nâng cao l

i nhu


th

ng nh

t t

t c

các khâu có như v

y m

i đáp

ng
đượ
c nhu c

u phát tri

n c

a n

n kinh t
ế
và c

a m


ng gi

ng như m

i ho

t
độ
ng kinh t
ế
khác, Ngân Hàng mu

n ho

t
độ
ng
đượ
c tr
ướ
c h
ế
t ph

i có v

n. Nhưng Ngân Hàng là m

t doanh nghi


chÝnh

Lê Minh Đ
ức

Tài chÝnh Doanh Nghiệp
41A
18
Ngân Hàng là v

n
đề
quan tr

ng hàng
đầ
u trong ho

t
độ
ng kinh doanh Ngân
Hàng.
V

n kinh doanh c

a các Ngân Hàng thương m

i là bi


n t

có, v

n huy
độ
ng, các lo

i v

n khác.
2.1.1 V

n t

có:
V

m

t kinh t
ế
, v

n t

có là v

n do các ch



n t


g

m: V

n đi

u l

, các qu
ĩ
d

tr

, các tài s

n n

khác.
V

n là y
ế
u t

quan tr

t
độ
ng.
V

n t

có c
ò
n là căn c


để
tính toán các t

s

ho

t
độ
ng c

a nghành. H

u h
ế
t



ò
n gi

i h

n kh

năng huy
độ
ng v

n ti

n g

i, kh

năng hùn
v

n

Vi

t Nam, theo ch
ế

độ
k
ế

thành l

p Ngân Hàng.
- V

n đi

u l

: Là v

n do Nhà n
ướ
c c

p, do các c

đông đóng góp.
Ngoài ra, v

n t

có c

a NHTM c
ò
n bao g

m: l


tài s

n c


đị
nh.
2.1.2 V

n huy
độ
ng:
* V

n ti

n g

i:
Ti

n g

i c

a các t

ch

c kinh t


t kinh doanh
đượ
c g

i t

i Ngân Hàng. Nó bao g

m m

t b

ph

n
v

n ti

n t

t

m th

i nhàn r

i
đượ


ng
m

c tiêu
đị
nh s

n vào m

t th

i đi

m nh

t
đị
nh (các qu
ĩ
: qu
ĩ

đầ
u tư phát tri

n, qu
ĩ

d

c kinh t
ế
, Ngân Hàng huy
độ
ng d
ướ
i hai h
ì
nh th

c:
- Ti

n g

i không k
ì
h

n (ti

n g

i thanh toán)
Luận v
ă
n tốt nghiệp Khoa Ngân Hàng
- Tài
chÝnh


ì
lúc nào, và Ngân Hàng có trách nhi

m ph

i th

a m
ã
n nhu c

u c

a khách
hàng. Khi g

i ti

n, khách hàng
đượ
c h
ưở
ng l
ã
i su

t và khi có nhu c

u s


doanh.
Đồ
ng th

i, khách hàng c
ò
n có th

s

d

ng ti

n g

i này
để
ph

c v

cho
công tác thanh toán không dùng ti

n m

t qua Ngân Hàng.
- Ti



n.
V

nguyên t

c, ng
ườ
i g

i ti

n ch

có th

rút ti

n ra theo th

i h

n
đã
th

a
thu

n. Tuy nhi

đượ
c h
ưở
ng l
ã
i, ho

c ch


đượ
c h
ưở
ng m

t m

c l
ã
i su

t th

p hơn.
- Tài kho

n NOW và tài kho

n NOW
đặ

đặ
c bi

t tương t

như tài kho

n NOW nhưng
đượ
c tr

l
ã
i
cao hơn, th
ườ
ng kèm theo đó là s

dư t

i thi

u cao hơn và m

t s

h

n ch
ế

ì
nh th

c:
- Ti

n g

i ti
ế
t ki

m: đây là h
ì
nh th

c huy
độ
ng truy

n th

ng c

a Ngân Hàng.
Trong h
ì
nh th

c huy

n g

i ti

n vào qu
ĩ
ti
ế
t ki

m c

a Ngân
Hàng.
Vi

c huy
độ
ng v

n ti

n g

i c

a khách hàng đem l

i cho Ngân Hàng m


c kinh t
ế
, các cá nhân có quan h

tín d

ng v

i
Ngân Hàng. T

o đi

u ki

n cho Ngân Hàng có căn c


để
qui
đị
nh m

c v

n
đầ
u tư
cho vay v


đị
nh lưu thông ti

n t

, góp
ph

n

n
đị
nh giá tr


đồ
ng ti

n thúc
đẩ
y kinh t
ế
phát tri

n.
* V

n huy
độ
ng qua các ch

để
huy
độ
ng v

n.
Đặ
c
Luận v
ă
n tốt nghiệp Khoa Ngân Hàng
- Tài
chÝnh

Lê Minh Đ
ức

Tài chÝnh Doanh Nghiệp
41A
20
đi

m chung c

a lo

i v

n này là l
ã


n này
đượ
c huy
độ
ng v

i nhi

u k
ì
h

n khác nhau như: ng

n h

n, trung h

n, dài
h

n. Lo

i v

n th
ườ
ng
đượ


t d

tr

, thi
ế
u h

t thanh
kho

n…
để
đáp

ng nhu c

u này các NHTM có th

vay m
ượ
n l

n nhau trên th


tr
ườ
ng liên Ngân Hàng vay các t

p
b

ng các ch

ng tư có giá, s

dư t

i NHNN ho

c ít nhât c
ũ
ng ph

i có
đượ
c s

b

o
l
ã
nh c

a NHNN. Kho

n vay này
đã

t
vay nóng c

a nó nên l
ã
i su

t th
ườ
ng khá cao.
2.1.4 Ngu

n v

n đi

u h
ò
a trong h

th

ng:
Các NHTM ho

t
độ
ng trên các
đị
a bàn khác nhau nên luôn luôn xu

ượ
ng này là do: V

phía Ngân Hàng th

a v

n có th

có s

bi
ế
n
độ
ng l

n


đầ
u ra d

n
đế
n vi

c không m

r

tr
ườ
ng
đầ
u ra m


r

ng trong khi th

tr
ườ
ng
đầ
u vào không th

m

r

ng
đượ
c n

a. Lúc này NHNN
ho

c các h



n. Chính v
ì
th
ế
đây là ngu

n v

n khá
quan tr

ng, nó giúp Ngân Hàng có th

m

r

ng
đượ
c th

tr
ườ
ng
đầ
u ra trong khi
th

tr


y thác
c

a các t

ch

c, cá nhân trong và ngoài n
ướ
c
để
cho vay trung, dài h

n th

c hi

n
nh

ng chương tr
ì
nh d

án có m

c tiêu
đị
nh tr


n v

n lo

i này
r

t đa d

ng, phong phú v

i
đặ
c đi

m là l
ã
i su

t r

t th

p, th

i gian tr

n


ườ
ng v

n tài tr

g

m ba kho

n: m

t kho

n tài tr

không hoàn l

i, m

t
kho

n cho vay l
ã
i su

t th

p và m


đạ
i lí s

tr

n ba kho

n trên
để

có m

t l
ã
i su

t h
ò
a
đồ
ng c

ng v

i phí Ngân Hàng
để
cho vay l

i.
2.1.6 Ngu


thư tín d

ng, tài
kho

n ti

n g

i b

o chi séc và các kho

n ti

n phong t

a do các Ngân Hàng ch

p
nh

n các h

i phi
ế
u thương m

i.


ng trong nh

ng năm
g

n đây. D

u r

ng s

d

ng v

n như th
ế
nào v

n là y
ế
u t

quan tr

ng, song trong
đi

u ki

ng nhu c

u s

d

ng v

n tăng cao trong
b

i c

nh n

n kinh t
ế
đang phát tri

n nhanh chóng, vi

c ch

ng
đỡ
các cu

c kh

ng

độ
ng liên quan v

i vi

c nh

n v

n t

nh

ng ng
ườ
i g

i
ti

n, nh

ng ng
ườ
i cho vay khác và quy
ế
t
đị
nh m


ũ
ng
như s

chênh l

ch gi

a chi phí vay v

n (ch

y
ế
u là l
ã
i su

t vay) và m

c l

i
nhu

n có th

thu
đượ
c khi


n. Đây là
c

p y
ế
u t

quan tr

ng,

nh h
ưở
ng
đế
n doanh l

i và r

i ro c

a Ngân Hàng.

3. PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH
CHI PHÍ HUY
ĐỘNG

VỐN

Th

nh

t: Ngân Hàng bao gi

c
ũ
ng c

g

ng t
ì
m ki
ế
m cho m
ì
nh m

t t

h

p
các ngu

n v

n khác nhau trên th

c chi phí huy
độ
ng v

n th

p nh

t mà không ph

i ch

p nh

n m

c r

i ro cao hơn th
ì
Ngân Hàng
đó s

có m

c l

i nhu

n cao hơn.


thu
đượ
c,và căn c

vào đó
Ngân Hàng s


đị
nh giá cho m

i s

n ph

m d

ch v

c

a m
ì
nh.
Luận v
ă
n tốt nghiệp Khoa Ngân Hàng
- Tài
chÝnh

các lo

i nghi

p v

này

nh h
ưở
ng đáng k


đế
n r

i ro thanh toán, r

i ro l
ã
i su

t và
r

i ro v

n.
3.2 Phương pháp xác
đị


.
Chi phí tr

l
ã
i l
ã
i Chi phí tr

l
ã
i
gia quy

n =
T

ng các kho

n ti

n g

i và vay
-
Để

đắ
p

i c

ph

n a% (v

i m

c thu
ế
T%)
% ROE tr
ướ
c thu
ế
* v

n c

ph

n
Thu nh

p
để

đả
m b


ng
v

n biên c

a m
ì
nh (là chi phí b

ra
để
có thêm m

t đơn v

v

n s

d

ng
đượ
c)
để

xác
đị
nh m



i, Ngân Hàng c
ũ
ng c

g

ng t
ì
m ki
ế
m ngu

n v

n
đò
i h

i
chi phí th

p nh

t.
Cách ti
ế
n hành: Xác
đị
nh m

ă
n tốt nghiệp Khoa Ngân Hàng
- Tài
chÝnh

Lê Minh Đ
ức

Tài chÝnh Doanh Nghiệp
41A
23
cơ s


đị
nh giá cho các lo

i tài s

n có m

i. K
ế
t qu

là ngu

n v

n


n riêng l

=
1 - % dùng vào tài s

n không sinh l

i
Chi phí huy
độ
ng biên t

p h

p:
T

ng chi phí
Chi phí biên =
T

ng s

ti

n
c) Phương pháp chi phí d

ki


i ngu

n v

n làm k
ế
t qu


ướ
c đoán chi phí biên. V

i gi

thiét r

ng:
Ngân Hàng
đã
tài tr


đượ
c v

i m

c chi phí huy
độ


ng chi phí b

ng ti

n
gia quy

n d

ki
ế
n =
S

l
ượ
ng huy
độ
ng
3.3 Đánh giá các phương pháp:
Tùy theo m

c đích s

d

ng c

a con s

độ
ng tr
ướ
c đó c

a Ngân Hàng, t

đó
làm căn c


đị
nh giá
đố
i v

i các s

n ph

m c

a Ngân Hàng trong tương lai. Chi phí
biên c

a m

i lo

i nghi


p h

p các s

n ph

m, d

ch v


mà nhà ho

ch
đị
nh d

đính

huy
độ
ng.
Ngoài vi

c hàng ngày theo d
õ
i tính toán chi phí huy
độ
ng v


a công ngh

tin h

c hi

n
đạ
i
để
có th

k

p th

i
đưa ra các quy
ế
t
đị
nh đúng
đắ
n v

v

n c


VIỆC

ĐỀ
RA
KẾ

HOẠCH

CHIẾN

LƯỢC
HUY
ĐỘNG

VỐN

M

c tiêu cơ b

n c

a qu

n tr

NHTM c
ũ
ng gi


n s

bao
g

m t

ng thu nh

p, chi phí qu

n lí, chi phí Ngân Hàng, l
ã
i su

t
đầ
u vào, vi

c s


d

ng v

n vào tín d

ng ho



ng h

n như t

ng tài s

n, thành ph

n tài s

n, các
chi phí, ti

n g

i ti
ế
t ki

m và ti

n g

i
đị
nh k
ì
, qui mô cơ c


n l
ượ
c v

ngu

n v

n c

a Ngân Hàng. B

t k
ì
m

t Ngân Hàng nào c
ũ
ng h
ướ
ng
t

i ba m

c tiêu:
- T
ì
m ki
ế

ế
m ngu

n v

n r

:
Ti
ế
t ki

m chi phí
đầ
u vào
để
t

o ra m

t
đầ
u ra c


đị
nh tr
ướ
c là m


t
đầ
u vào th

p và các chi phí cho ho

t
độ
ng huy
độ
ng th

p. Nhưng ngu

n v

n
r

l

i
đồ
ng ngh
ĩ
a v

i k
ì
h

t

đó ch

n ra m

t
phương pháp huy
độ
ng riêng phù h

p v

i đơn v

.
4.2 T

o ngu

n v

n

n
đị
nh:
Tiêu chí ngu

n

ĩ
a và k
ì
h

n th

c t
ế
:
- K
ì
h

n danh ngh
ĩ
a: Là k
ì
h

n ghi trên s

c

a khách hàng, là nh

ng cam
k
ế
t v

n th

c mà toàn b

s

ti

n g

i c

a khách hàng
n

m trong qu
ĩ
c

a Ngân Hàng.
Ông A g

i ti

n ti
ế
t ki

m trong Ngân Hàng v


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status