CHUYÊN ĐỀ I: ĐIỆN HỌC
CHƯƠNG 1: ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG.
LOẠI I: Tương tác giữa các điện tích.
A. Bài tập cơ bản.
Bài 1. Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5.10
-9
(cm), coi rằng
prôton và êlectron là các điện tích điểm. Lực tương tác giữa chúng là:
A. lực hút với F = 9,216.10
-12
(N). B. lực đẩy với F = 9,216.10
-12
(N).
C. lực hút với F = 9,216.10
-8
(N). D. lực đẩy với F = 9,216.10
-8
(N).
Bài 2. Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r =
2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F = 1,6.10
-4
(N). Độ lớn của hai điện tích đó là:
A. q
1
= q
2
= 2,67.10
-9
(C). B. q
1
= q
2
= 1,6 (m). B. r
2
= 1,6 (cm). C. r
2
= 1,28 (m). D. r
2
= 1,28 (cm).
Bài 4. Hai điện tích điểm q
1
= +3 (
µ
C) và q
2
= -3 (
µ
C),đặt trong dầu (
ε
= 2) cách
nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:
A. lực hút với độ lớn F = 45 (N). B. lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).
C. lực hút với độ lớn F = 90 (N). D. lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).
Bài 5. Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (
ε
= 81) cách nhau 3 (cm).
Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10
-5
(N). Hai điện tích đó
A. trái dấu, độ lớn là 4,472.10
-2
1
và q
2
tác dụng lên điện tích q
3
là:
A. F = 14,40 (N). B. F = 17,28 (N). C. F = 20,36 (N). D. F = 28,80 (N).
Bài 8. Hai điện tích q
1
=4.10
-8
C và q
2
=-4.10
-8
C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 4cm trong
không khí. Tính lực tác dụng lên điện tích q= 2.10
-7
C đặt tại:
a. Trung điểm O của AB.
b. Điểm M cách A 4cm,cách B 8cm.
Bài 9.Hai điện tích có độ điện tích tổng cộng là 3.10
-5
C khi đặt chúng cách nhau 1m trong
không khí thì chúng đẩy nhau bằng lực 1,8N. Tính độ lớn của mỗi điện tích.
Bài 10. Hai điện tích điểm q
1
và q
2
đặt cách nhau một khoảng r = 30cm trong không khí, lực
= 10
-9
C đặt tại điểm C với CA= 3cm và CB= 4cm. Lực tác dụng của
q
1
và q
2
lên q
3
là bao nhiêu?
B. Bài tập nâng cao.
Bài 1: Một quả cầu khối lượng m=4g treo bằng một sợi chỉ mảnh. Điện tích của quả cầu là
q
1
=2.10
-8
C. Phía dưới quả cầu dọc theo phương của sợi chỉ có một điện tích q
2
. khoảng cách giữa 2
điện tích là r = 5cm và lực căng dây là T= 5.10
-2
N. Xác định điện tích q
2
và lực tác dụng giữa
chúng.
(ĐS: F= 10
-2
N; q
2
= -1.39.10
C,q
2
=10
-6
C)
Bài 3. Cho ba điện tích điểm q
1
= 6
µ
C; q
2
= 12
µ
C và q
3
lần lượt đặt tại ba điểm A, B, C
thẳng hàng(trong chân không) AB= 20cm, BC = 40cm. Lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q
1
bằng
F= 14,2N. xác định điện tích q
3
. (ĐS: q
3
= -1.33.10
-5
C)
Bài 4. Cho 2 điện tích điểm q
1
= 4
C
-4
V/m; B. 3.10
4
V/m; C. 4.10
4
V/m; D. 2.5.10
4
V/m
Bài 2. Một quả cầu nhỏ mang điện tích q = 10
-9
C đặt trong không khí. Cường độ điện
trường tại một điểm cách quả cầu 3cm là:
A. 10
5
V/m; B. 10
4
V/m; C. 5.10
3
V/m; D. 3.10
4
V/m.
Bài 3. Hai điện tích q
1
= q
2
= 5.10
-16
(C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC
cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là:
*A. E = 1,2178.10
-9
C đặt tại 3 đỉnh của hình vuông cạnh a = 30cm trong
không khí. Tính cường độ điện trường tổng hợp ở đỉnh thứ tư.( ĐS: 9,6.10
-2
V/m)
Bài 7. Hai điện tích q
1
= 2.10
-8
C và q
2
= 8.10
-8
C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 30cm
trong chân không. Tìm vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng 0. (ĐS: AM=
10cm, BM=20cm)
Bài 8. Hai điện tích q
1
= 5.10
-9
(C), q
2
= - 5.10
-9
(C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân
không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q
1
5 (cm),
cách q
2
.10
7
(C). B.E = 3.10
-10
(V/m), |Q|= 3.10
-19
(C)
C.E = 3.10
4
V/m, |Q|= 3.10
-7
(C). D.Kết quả khác.
Bài 12. Một quả cầu nhỏ A mang điện tích dương Q = 10
-7
(C) đặt trong dầu hỏa có
ε
= 2.
Xác định cường độ điện trường E của điện tích Q tại điểm M ở cách tâm quả cầu a một khoảng r =
30cm.
A. . E = 10.10
-3
(V/m); hướng ra xa tâm của A; B. E = 1,5.10
-3
(V/m); hướng ra xa tâm của A;
C. E = 10.10
-3
(V/m) ; hướng về tâm của A; D. E = 1,5.10
-3
(V/m); hướng về tâm của A;
GV: Nguyễn Văn Toàn Trường THPT Thanh Hoà
3
>0;
q
2
=q
4
<0.
(ĐS: 0)
Bài 3. Quả cầu nhỏ khối lượng m=0,2g, mang điện tích q= 2.10
-9
C, treo trên sợi dây mảnh
trong điện trường đều có phương nằm ngang cường độ điện E= 10
6
V/m. lấy 10m/s
2
. Tính góc lệch
của sợi dây so với phương thẳng đứng.( ĐS: 45
0
).
Bài 4. Một quả cầu nhỏ khối lượng m=20g mang điện tích q= 10-7C được treo trong điện
trường có phương nằm ngang bằng một sơị dây mảnh thì dây treo hợp với phương thẳng đứng một
góc = 300. Độ lớn của cường độ điện trường là:
A. 1,15.106 V/m B. 2,5.106 V/m C. 3.106 V/m D. 2,7.105 V/m
Bài 5: Hai điện tích điểm q
1
= 8.0
-8
C và q
2
= -4.10
giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2 (cm). Lấy
g = 10 (m/s
2
). Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là:
A. U = 255,0 (V). B. U = 127,5 (V). C. U = 63,75 (V). D. U = 734,4 (V).
Bài 5. Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế
U = 2000 (V) là A = 1 (J). Độ lớn của điện tích đó là
A. q = 2.10
-4
(C). B. q = 2.10
-4
(
µ
C). C. q = 5.10
-4
(C). D. q = 5.10
-4
(
µ
C).
Bài 6. Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không
đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
A. 5000 V/m. B. 50 V/m. C. 800 V/m. D. 80 V/m.
B. BÀI TẬP NÂNG CAO
Bài 1. Một electron bay với vận tốc v =1,2.10
7
m/s, từ 1 điểm có điện thế V
1
=600V, theo
hướng của các đường sức. Tính điện thế V