Đánh giá cách tiếp cận phát triển cộng đồng lấy trẻ em làm trung tâm tại Việt Nam ( Nghiên cứu chương trình phát triển của tổ chức Good Neighbors International tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang) - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------***------

NGUYỄN TUYẾT LAN

ĐÁNH GIÁ CÁCH TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
LẤY TRẺ EM LÀM TRUNG TÂM TẠI VIỆT NAM
Nghiên cứu chương trình phát triển của tổ chức Good Neighbors
International tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội, 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------***------

NGUYỄN TUYẾT LAN

ĐÁNH GIÁ CÁCH TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG
LẤY TRẺ EM LÀM TRUNG TÂM TẠI VIỆT NAM
Nghiên cứu chương trình phát triển của tổ chức Good Neighbors
International tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

Chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60900101
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI
Người hướng dân khoa học: PGS.TS Trịnh Văn Tùng

Bảng 3. Bảng nội dung và cỡ mẫu phỏng vấn
Bảng 4. Bảng nội dung và cỡ mẫu thảo luận nhóm tập trung
Bảng 5. Bảng nội dung và cỡ mẫu bảng hỏi
Bảng 6. Bảng tiên chí và chỉ số đánh giá hiệu quả ứng dụng tiếp cận phát triển cộng
đồng lấy trẻ em làm trung tâm của GNI
Bảng 7. Các khóa tập huấn/ hoạt động ngoại khóa tại 04 xã dự án (2010 ~2013)
Bảng 8. Thống kê các hoạt động dự án GNV tại 04 xã (2011~2013)
Bảng 9. Thống kê lượt đối tượng hưởng lợi trực tiếp từ dự án phát triển (tính từ tháng
10/2011 đến tháng 06/2014)
Bảng 10. Vốn hoạt động dự án phát triển 04 xã dự án từ 11/2011 đến 12/2013
Bảng 11. Tổng hợp ý kiến đánh giá của cộng đồng về các hoạt động hỗ trợ lĩnh vực
chăm sóc và bảo vệ trẻ em của GNI tại 04 xã dự án từ 2011 ~2014
Bảng 12. Tổng hợp ý kiến đánh giá của cộng đồng về các hoạt động hỗ trợ GNI phát
triển thôn xóm tại 04 xã từ 2011 ~2014
Bảng 13. Đánh giá của cộng đồng về mức độ tác động của dự án
Bảng 14. Tỷ lệ lựa chọn của trẻ em và cộng đồng về ưu tiên hỗ trợ trong pha II của dự
án
Bảng 15. Bảng thống kê mức độ tham gia của thành viên cộng đồng vào tiến trình dự
án (2011 ~2014)
Bảng 16. Thống kê các đợt tập huấn và truyền thông của GNI đã thực hiện tại địa bàn
04 xã từ 2011 đến 2014.
Hình 1. Mối quan hệ giữa các thiết chế với việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em
Mô hình tiếp cận phát triển cộng đồng lấy trẻ em làm trung tâm
Hình 2. Sơ đồ quy trình tài trợ Cơ cấu tổ chức Tổ chức GNI


Hình 3. Mối quan hệ các hệ thống tự nhiên xã hội trong cộng đồng với trẻ em
Hình 4. Hướng tiếp phát triển cộng đồng của GNI
Hình 5. Mô hình tiếp cận phát triển cộng đồng lấy trẻ em làm trung tâm của GNI
Hình 6. Các giai đoạn phát triển của cộng đồng 04 xã khi tham gia dự án của GNI


NỘI DUNG CHÍNH ................................................................................................. 24
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU ......... 24
1.1

Cơ sở lí luận của nghiên cứu ..................................................................... 24

1.1.1

Khái niệm công cụ ................................................................................. 24

1.1.2

Các lí thuyết sử dụng trong nghiên cứu ................................................. 26

1.2

Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu ................................................................. 30

1.2.1

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................ 30

1.2.2 Tổ chức Good Neighbors International và việc ứng dụng tiếp cận phát
triển cộng đồng lấy trẻ em làm trung tâm tại Việt Nam ..................................... 34
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI VÀ HIỆU QUẢ CỦA CÁCH TIẾP
CẬN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG LẤY TRẺ EM LÀM TRUNG TÂM TẠI
HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG ................................................ 39
2.1 Thực trạng triển khai tiếp cận phát triển cộng đồng lấy trẻ em làm
trung tâm tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. ....................................... 39

................................................................................................................... 72

3.2

Tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào chương trình phát triển....... 75

3.3 Tăng cường mạng lưới tự giám sát đánh giá và duy trì hiệu quả hoạt động 78
3.4

Phân bổ nguồn lực phát triển .................................................................... 79

KẾT LUẬN ........................................................................................................... 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 84
PHỤ LỤC .............................................................................................................. 87

2


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Phát triển cộng đồng là phương pháp đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, hướng
tới sự phát triển không ngừng về đời sống vật chất và tinh thần của người dân thông
qua việc nâng cao năng lực, tăng cường sự tham gia, đoàn kết, phối hợp chặt chẽ
giữa người dân với nhau, giữa người dân với các tổ chức và giữa các tổ chức với
nhau trong phạm vi một cộng đồng. Phương pháp này có tác dụng song song: vừa cải
thiện đời sống đông đảo bộ phận dân cư, vừa giải quyết được nhu cầu của nhóm yếu
trong cộng đồng. Vì vậy, phát triển cộng đồng là cách thức hiệu quả để cải thiên vị
thế vai trò của nhóm yếu thế, phát huy được nguồn lực của địa phương và mỗi người
dân. Phát triển cộng đồng là rất cần thiết, gắn bó với việc giải quyết nhiều vấn đề xã
hội ở Việt Nam

từ các tổ chức phi chính phủ (Non- gorvement organization – gọi tắt là NGOs) là loại
hình viện trợ không hoàn lại, mang tính nhân đạo và phát triển, có thủ tục nhanh gọn
và đơn giản.
Hiện nay, nhiều nước phát triển đã dành một phần viện trợ ODA cho các nước
đang phát triển thông qua NGOs. Số tiền viện trợ thông qua NGOs khá lớn, ngày
một tăng và trên thực tế đã hỗ trợ đáng kể cho các chương trình kinh tế-xã hội của
các nước đang phát triển. Hoạt động của NGOs đã chuyển theo hướng giảm viện trợ
nhân đạo và tăng viện trợ phát triển bền vững. Các NGOs ngày càng đóng vai trò
đáng kể trong đời sống kinh tế-xã hội, giáo dục, y tế, môi trường, nhân đạo ... tại
nhiều nước trên thế giới. Các NGOs đang tham gia sâu vào nhiều lĩnh vực như xoá
đói giảm nghèo, giúp đỡ phụ nữ, cứu trợ trẻ em, kế hoạch hoá gia đình, chữ thập đỏ,
bảo vệ môi trường...[15, tr 2] Việt Nam đã đánh giá cao và khai thác nguồn vốn từ
các NGO một cách hiệu quả. Ngày 27/12/2006, Thủ tướng Chính phủ đã đưa ra
Quyết định số 286/2006/QĐ-TTg về việc ban hành “Chương trình quốc gia xúc tiến
vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2006-2010” nhằm tăng cường
huy động, khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn viện trợ của các tổ chức phi
chính phủ nước ngoài, góp phần phát triển kinh tế- xã hội và giảm nghèo ở Việt
Nam. Trong 10 năm qua (2003 – 2013), số lượng NGOs tại Việt Nam đã gia tăng
nhanh chóng, với hàng nghìn dự án thực hiện tăng từ khoảng 500 tổ chức (2003) lên
4


990 tổ chức (2013) . Hơn 28.000 dự án được triển khai, với tổng giá trị giải ngân đạt
gần 2,4 tỷ USS, triển khai trên nhiều lĩnh vực như y tế, giáo dục – đào tạo, phát triển
kinh tế xã hội, tài nguyên – môi trường…, rộng khắp tại 63 tỉnh thành [15, tr 3].
Theo nhiều chuyên gia, về mặt kinh tế, các tổ chức phi chính phủ (NGOs) đã
góp phần làm giảm bớt những khó khăn kinh tế - xã hội. Các chương trình, dự án
từng bước giúp nông dân và những người nghèo biết cách làm ăn trong nền kinh tế
thị trường, nâng cao mức thu nhập của bản thân và cải thiện điều kiện sống của gia
đình. Các dự án của các tổ chức phi chính phủ quốc tế (INGOs) đã tạo ra thu nhập và

cũng như các hệ thống xung quanh các em. Nghĩa là tác động cải thiện điều kiện
sống của cả cộng đồng, gia đình mà các em sinh sống; nhằm tạo ra một môi trường
lành mạnh, ổn định hơn cho sự tồn tại và phát triển của các em. Căn cứ trên thực tiễn
này, ta có thể thấy khả năng ứng dụng cách tiếp cận phát triển cộng đồng lấy trẻ em
làm trọng tâm là rất khả thi
Phát triển cộng đồng trên cơ sở vốn bảo trợ trẻ em - kết hợp giữa nguồn lực
của cộng đồng với nguồn lực hỗ trợ bên ngoài để giải quyết các vấn đề cộng đồng
nói chung và các nhóm yếu thế nói riêng là cách tiếp cận đã được một số tổ chức phi
chính phủ tại Việt Nam vận dụng và gặt hái được nhiều thành công (World Vision,
Plan, Child Fun…). Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu chính thức nào mô tả và phân
tích chi tiết về cách tiếp cận này, mà đặc biệt là thiếu các nghiên cứu tổng kết hiệu
quả mà cách tiếp cận này mang lại.
Do vậy, người nghiên cứu muốn nghiên cứu một trường hợp chương trình
phát triển cộng đồng lấy trẻ em làm trung tâm để hiểu được tiếp cận này được triển
khai ra sao. Trên cơ sở đó rút ra được các bài học kinh nghiệm cho việc ứng dụng
tiếp cận tại Việt Nam. Từ các lí do trên, người nghiên cứu lựa chọn đề tài: “Đánh
giá cách tiếp cận phát triển cộng đồng lấy trẻ em làm trung tâm tại Việt Nam –
Nghiên cứu chương trình phát triển của tổ chức Good Neighbors International tại
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang”.

6


2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1 Một số nghiên cứu về tiếp cận phát triển cộng đồng theo hướng dựa vào nội
lực của cộng đồng
Tại Việt Nam, các nghiên cứu phát triển cộng đồng chủ yếu gắn với việc triển
khai hoặc đánh giá kết quả dự án phát triển giải quyết các vấn đề chung dựa vào
nguồn nội lực của cộng đồng, mà chưa có nghiên cứu phân tích chi tiết hiệu quả của
cách tiếp cận này. Có thể điểm tên một số nghiên cứu như sau:

phân tích tính hiệu quả của phương thức quản lý dựa vào cộng đồng trên góc độ hiệu
quả quản lý và tài chính - phát triển hình thức quản lý dựa vào cộng đồng sẽ làm
giảm gánh nặng cho các cơ quan quản lý nhà nước. Trên cơ sở đó, tác giả đánh giá
hiện trạng tình hình khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường biển Quảng Ngãi và đề
xuất việc áp dụng phương thức phương thức quản lý dựa vào cộng đồng để khôi phụ
và phát triển bền vữngnguồn lợi hải sản ven bờ đã giảm sút một cách nghiêm trọng
so với hơn 10 năm trước đây. Cơ cấu tổ chức bao gồm: Tổ tự quản bảo vệ tài nguyên
và môi trường biển thôn Châu Thuận Biển gồm Trưởng thôn làm Tổ trưởng; một
quần chúng nhân dân ưu tú là tổ phó, đại diện các tổ chức (UBMTTQ, Phụ nữ,
Thanh niên, cựu chiến binh…)
Nghiên cứu: “ Phát triển bền vững dựa vào cộng đồng khu vực ven đô ở Việt
Nam” - Trung tâm phát triển cộng đồng bền vững (SCODE ). Đây là nghiên cứu
thực hành ứng dụng tiếp cận dựa vào nguồn lực cộng đồng đẻ cải thiện điều kiện môi
trường và tăng cường sự tham gia của người dân trong việc ra quyết định xây dựng
các kế hoạch cũng như chương trình hành động về môi trường ở 10 xã nghèo hai
huyện Phú Lương (Thái Nguyên) và Thanh Liêm (Hà Nam). Bao gồm các mục tiêu
chính: (1) Gia tăng số hộ dân được sử dụng nước sạch; (2) Giảm thiểu việc phát sinh
nước thải; (3) Thu gom và xử lý rác phù hợp; (4) Tăng số lượng người nghèo tích
cực tham gia vào việc quản lý môi trường địa phương. Kết quả thực hiện của nghiên
cứu: Nâng cao nhận thức của cộng đồngvà cán bộ quản lý môi trong việc nhận dạng
các vấn đề về quản lý môi trường, tài nguyên thiên nhiên như nước thải, nước sạch,
rác thải, cũng như các vấn đề về sinh kế bền vững. Đồng thời, Huy động được sự
tham gia của cộng đồng địa phương trong việc ra quyết định về quản lý môi trường,
ví dụ: xây dựng các công trình hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý nước thải làng
nghề tại 2 làng nghề bún miến Bích Trì và làng nghề thêu ren An Hòa, thí điểm
8


thành công việc xây dựng các mô hình phân loại rác và sản xuất phân vi sinh tại các
hộ gia đình.

quyền và cơ hội bình đẳng cho người khuyết tật. CBR sử dụng phương pháp tiếp cận
“2 chiều song song”: làm việc với người khuyết tật để xây dựng năng lực của họ,
giải quyết những nhu cầu cụ thể của họ, đảm bảo cho họ có được quyền và cơ hội
bình đẳng, hỗ trợ họ trở thành những người tự thân vận động chính sách; làm việc
với cộng đồng và xã hội nói chung để rỡ bỏ các rào cản loại trừ người khuyết tật,
đảm bảo sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của mọi người khuyết tật trong tất cả các
lĩnh vực phát triển trên cơ sở bình đẳng với những người khác.
Dựa vào mô hình xã hội mà có định nghĩa về khuyết tật như sau: “Khuyết tật
không nằm ở những khiếm khuyết cá nhân mà ở rào cản xã hội, gồm những điều
khoản hợp pháp hóa phân biệt đối xử; thiếu dịch vụ thích hợp, các công trình, giao
thông và thông tin không tiếp cận; và những thành kiến về tôn giáo và văn hóa.”Mô
hình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng là hoạt động tổng hợp, liên kết, trong đó
vai trò y tế là cốt lõi vừa giữ vai trò điều phối hoạt động hội nhập cộng đồng xã hội.
Theo đó, ngành y tế phát hiện, thẩm định theo dõi và từng ngày, từng giờ đưa ra
phác đồ điều trị và giúp bệnh nhân phục hồi chức năng. Ngành giáo dục đưa trẻ em
khuyết tật vào học hòa nhập hoặc chuyên biệt, ngành lao động thương binh xã hội
hướng nghiệp, tạo công ăn việc làm, thu nhập và các dịch vụ xã hội thông qua các hỗ
trợ xã hội. Theo đánh giá kết quả chương trình của PGS.TS Trần Trọng Hải: Việc
áp dụng mô hình đã đảm bảo được tính thuyết phục, khả thi, mang lại hiệu quả về
kinh tế, tiện ích và ý nghĩa hơn cả là tính nhân văn cho nhóm người thiệt thòi trong
xã hội.
Nghiên cứu“ Đánh giá tính bền vững của Dự án Cộng đồng tham gia phòng
chống sốt xuất huyết sử dụng mesocyclops ở miền Bắc Việt Nam” (2007) – Tác giả
Trần Thị Tuyết Hạnh xác định cộng đồng là đối tượng đồng thời là nguồn lực để giải
quyết vấn đề phòng chống sốt xuất huyết. Nội dung chính của nghiên cứu: (1) Xây
dựng khung đánh giá và các chỉ số đánh giá tính bền vứng của Dự án Cộng đồng
giám sát và phòng chống SXHD sử dụng Mesocyclop ở Việt Nam; (2) Đánh giá tính
bền vững của Dự án Cộng đồng giám sát và phòng chống SXHD sử

10


11


Nghiên cứu“Tiếp cận về chia sẻ lợi ích - Một phân tích so sánh sơ bộ tại 13
quốc gia triển khai chương trình REDD- Trung tâm nghiên cứu phát triển rừng quốc
tế (CIFOR), Bogor, Indonesia:REDD là Chương trình giảm phát thải từ phá rừng và
suy thoái rừng ở các nước đang phát triển. Nghiên cứu sử dụng phương pháp đánh
giá 3Es (Hiệu quả, hiệu suất và Tác động) để đánh giá hiệu quả của cách tiếp cận
cộng đồng chia sẻ lợi ích trong hoạt động bảo vệ rừng tại 13 quốc gia.Trên cơ sở đó,
đánh giá các khó khăn và thuận lợi của việc triển khai chương trình, đề xuất các giải
pháp cải thiện phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn.
Nghiên cứu“Các trường học cộng đồng ở Kenya - Nghiên cứu trường hợp về
sự tham gia của cộng đồng trong tài trợ vốn và quản lý trường học - UNESSCO &
Viện nghiên cứu quốc tế về kế hoạch giáo dục: Nghiên cứu thực hiện trên trường
hợp Trường học cộng đồng tại Kenya, mô tả đặc điểm của các trường cộng đồng
trong đó có cơ sở lý thuyết và thực tiễn để thiết lập mô hình, xem xét bối cảnh trong
và ngoài nhà trường; khó khăn gặp phải trong hoạt động; hiệu suất của các tổ chức
và định hướng phát triển của mô hình trường này. Từ đó nghiên cứu rút ra kết luận
và bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng mô hình giáo dục hiệu quả góp phần
vào mục tiêu quốc gia, cung cấp giáo dục cơ bản có chất lượng cho mọi người và
phù hợp với những thay đổi về kinh tế - xã hội cũng như môi trường.
Tóm lại, các nghiên cứu theo hướng lựa chọn tiếp cận phát triển dựa vào cộng
đồng để giải quyết vấn đề của nhóm hoặc một vấn đề xã hội chấp nhận hai loại định
nghĩa về cộng đồng: (Loại 1): Cộng đồng mang tính địa vực; (Loại 2): Cộng đồng là
phương tiện, mang tính phi địa vực (cộng đồng ảo, cộng đồng quốc tế chung 1 mối
quan tâm về vấn đề...) . Các nghiên cứu theo hướng tiếp cận này hiện nay chủ yếu
tập trung vào đánh giá kết quả đầu ra của dự án, mà ít tập trung vào phân tích cách
tiếp cận và hiệu quả của tiếp cận đó.


động tích cực đến đầu ra (cuộc đời khi trưởng thành của trẻ) sau khi được nhận bảo

13


trợ. Thông qua khảo sát 1200 trường hợp trẻ em là trẻ tham gia chương trình bảo trợ
quốc tế, nhóm tác giả chỉ ra rằng: chương trình bảo trợ đem lại các cơ hội sống thuận
lợi hơn, tăng sự tự tin và khơi dậy nhu cầu phát triển từ các trẻ được bảo trợ. Từ việc
các em có định hướng và niềm tin rõ ràng vào năng lực của bản thân, dẫn đến việc
trẻ tích cực hơn trong việc tiếp cận các cơ hội trong cuộc sống; đồng nghĩa với việc
tìm kiếm được các công việc đem lại thu nhập và mức sống cao hơn các trẻ trong
cùng cộng đồng.
Nghiên cứu “Khám phá chương trình bảo trợ trẻ em của Plan – tiến trình,
các tác động và tiềm năng phát triển” - Tổ chức phi chính phủ quốc tế Plan. Mục
đích của nghiên cứu này là đánh giá tác động phát triển của vốn bảo trợ - tập trung
vào tác động của nó trên: thái độ, sự hiểu biết, hành vi và kinh nghiệm của trẻ em
được bảo trợ, gia đình và cộng đồng của họ, các nhà tài trợ và gia đình họ, và vai trò
của vốn bảo trợ cho phát triển giáo dục). Nghiên cứu này đã tập trung tiến trình bảo
trợ trẻ, đánh giá được tác động của chương trình bảo trợ với mạng lưới liên kết: trẻ
em – cộng đồng – nhà tài trợ. Nhưng chủ yếu nhằm kết luận về tính phù hợp của quy
trình tài trợ với thực tế cộng đồng và trẻ em.
Nhìn vào các nghiên cứu này, ta có thể nhận thấy rằng: tuy cách tiếp cận phát
triển cộng đồng trẻ em được áp dụng ở nhiều tổ chức và quốc gia, nhưng lại chưa có
nghiên cứu chính thức chuyên sâu nào về vấn đề này. Các nghiên cứu của các tác giả
nước ngoài hoặc báo cáo của một số tổ chức phi chính phủ chủ yếu tập trung vào
đánh giá các tác động của cách tiếp cận này đến trẻ em.Trong khi đó, tính hiệu quả,
sự tác động toàn diện đến các hệ thống xung quanh trẻ, đến cộng đồng chưa được đề
cập đến.
Tóm lại, các nghiên cứu phát triển cộng đồng nói chung và các nghiên cứu về
cách tiếp cận kể trên đã cung cấp cho người nghiên cứu các dữ liệu quý báu về các

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
 Góp phần làm phong phú hướng tiếp cận phát triển cộng đồng.
 Đề tài phát triển hướng hỗ trợ hiệu quả giải quyết khó khăn của cộng đồng
nghèo cũng như các nhóm yếu thế (đặc biệt là trẻ em) thế trong cộng đồng.

15


 Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho các cộng đồng/ tổ
chức đang tìm kiếm biện pháp hỗ trợ toàn diện cho trẻ em hoặc phát triển cộng đồng
bền vững: đó là hỗ trợ nhóm trẻ em nghèo thông qua cải thiện điều kiện sống của cả
cộng đồng nơi trẻ đang sinh sống.
 Kết quả nghiên cứu của đề tài là một tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên
cứu khác hoặc các nghiên cứu tiếp theo về vấn đề tiếp cận phát triển cộng đồng.
4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích và đánh giá việc ứng dụng cách tiếp cận phát triển cộng đồng lấy trẻ
em làm trung tâm tại 04 dự án phát triển của tổ chức GNI tại huyện Sơn Dương, tỉnh
Tuyên Quang.
Rút ra kết luận và khuyến nghị trong việc ứng dụng cách tiếp cận phát triển
cộng đồng lấy trẻ em làm trung tâm vào việc xây dựng và thực hiện dự án phát triển
cộng đồng tại Việt Nam.
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
 Lược sử lại các cách tiếp cận phát triển cộng đồng.
 Phân tích nội dung cách tiếp cận phát triển cộng đồng lấy trẻ em làm trung tâm.
 Xây dựng các tiêu chí đánh giá cách tiếp cận phát triển cộng đồng lấy trẻ em làm
trung tâm tại 04 dự án phát triển tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
 Đánh giá thực tế ứng dụng và hiệu quả hiệu quả của việc ứng dụng cách tiếp cận
phát triển cộng đồng lấy trẻ em làm trung tâm tại 04 dự án phát triển tại huyện
Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

Dương, tỉnh Tuyên Quang đến nay)
 Thời gian tiến hành nghiên cứu: 14/04 ~ 30/11/2014.

17


5.3.2 Không gian: Nghiên cứu được tiến tại 04 xã (Đại Phú, Sơn Nam, Thiện Kế,
Văn Phú) của tổ chức phi chính phủ Good Neighbors International tại huyện Sơn
Dương, tỉnh Tuyên Quang.
5.3.3 Giới hạn nội dung nghiên cứu:
Đề tài này trình bày về phân tích nội dung cách tiếp cận phát triển cộng đồng
lấy trẻ em làm trung tâm, đánh giá cách tiếp cận phát triển cộng đồng lấy trẻ em làm
trung tâm tại 04 dự án phát triển tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang dựa trên
bộ tiêu chí mà người nghiên cứu đúc kết từ lý thuyết hệ thống và nguyên lý phát
triển cộng đồng. Từ đó, đưa ra các khuyến nghị trong việc ứng dụng cách tiếp cận
phát triển cộng đồng lấy trẻ em làm trung tâm tại Việt Nam.
6

Câu hỏi nghiên cứu
Tiếp cận phát triển cộng đồng lấy trẻ em làm trung tâm được thực hiện như thế

nào tại 04 dự án phát triển tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang?
Tiếp cận phát triển cộng đồng lấy trẻ em làm trung tâm có thể ứng dụng tại Việt
Nam như thế nào?
7

Giả thuyết nghiên cứu
Tiếp cận phát triển cộng đồng lấy trẻ em làm trung tâm đảm bảo các nguyên

tắc phát triển cộng đồng và phù hợp với đặc điểm cộng đồng tại huyện Sơn Dương,


Các cách tiếp cận phát triển Các nghiên cứu về tiếp cận
cộng động

Số lượng

phát triển cộng đồng trên thế
giới và tại Việt Nam

2

Thông tin từ khách thể nghiên cứu

2.1

Tác động của chương trình Báo cáo kinh tế - xã hội 04 xã
phát triển đến phát triển kinh hàng năm của các xã.
tế - xã hội cộng đồng địa
phương nơi tham gia vào dự
án

2.2

Tác động của chương trình
 Báo cáo thực hiện chương 04 xã
phát triển đến các thành viên trình phát triển cộng đồng
cộng đồng

hàng năm của Ban quản lý


Các tài liệu này được thu thập nhằm mục đích giúp người nghiên cứu lược sử
lại và hiểu được nghiên cứu về các tiếp cận phát triển cộng đồng có trước; nắm rõ
được đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu và chương trình
phát triển đang thực hiện tại địa bàn.
8.2 Phương pháp quan sát
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phương pháp quan sát không tham
dự nhằm thu được các thông tin khách quan về tác động của chương trình phát triển
cộng đồng đối với các thành viên của cộng đồng, cũng như đối với cơ sở hạ tầng của
cộng đồng.
Bảng 2. Đề cương quan sát
STT Nội dung quan sát
1

Chỉ số

Cỡ mẫu

Sự thay đổi của cộng đồng  Cơ sở hạ tầng của cộng 04 xã
và các thành viên của cộng

đồng

đồng:

trạm y tế, hệ thống nước

Quan sát và so sánh sự thay

(đường,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status