343
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, tập 72B, số 3, năm 2012 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TRIỂN KHAI THÀNH CÔNG HỆ THỐNG
HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC (ERP) TẠI VIỆT NAM: MỘT ÁP DỤNG CẢI
TIẾN CÁC YẾU TỐ CỦA MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN THÀNH CÔNG
Nguyễn Hữu Hoàng Thọ
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế
Tóm tắt. Với tỉ lệ ứng dụng ERP chỉ 4% [3], có thể nói triển khai thành công ERP
tại Việt Nam chưa đạt nhiều kết quả. Mục tiêu của nghiên cứu là nhận diện những
nhân tố chính cho việc triển khai thành công hệ thống ERP tại Việt Nam. Với mục
tiêu này, nghiên cứu đã cải tiến mô hình hệ thống thông tin thành công trong việc
nhận diện những nhân tố ảnh hưởng đến triển khai thành công ERP. Đối tượng
được lựa chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên trực tuyến mời gọi kết hợp
với lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện. Nghiên cứu thu được 150 phản hồi, trong đó có
117 là hợp lệ và hoàn tất. Thông qua phân tích, ảnh hưởng của yếu tố đào tạo là lớn
nhất (beta=0,321) hơn hẳn ảnh hưởng của chất lượng hệ thống (beta=0,193) và hơn
ảnh hưởng của chất lượng thông tin (beta=0,299). Kết quả cho thấy chất lượng hệ
thống, chất lượng thông tin, đào tạo có thể giải thích được 41,1% ý định sử dụng
ERP. Nghiên cứu cũng đưa ra kết quả thái độ sử dụng ERP ảnh hưởng đến đến lợi
ích thuần của doanh nghiệp là 47,7% và giải thích đúng 27,7% lợi ích thuần. Thông
qua nghiên cứu, tác giả đề xuất rằng, khi triển khai ERP tại Việt Nam, doanh
nghiệp cần chú ý sấu sắc cho việc đào tạo sử dụng ERP để việc triển khai ERP có
thể đạt đến thành công.
1. Mở đầu
chiến lược và chiến thuật để thực hiện ERP và đề xuất một mô hình các yếu tố thành
công quan trọng khi triển khai ERP. Mô hình của họ có thể được thấy trong hình dưới .
Hình 1. Mô hình Holland và Light
Dựa trên việc xem xét những tài liệu nghiên cứu trước đó, DeLone và McLean
(2003) đã đề xuất mô hình hệ thống thông tin thành công đã được cập nhật.
Hình 2. Mô hình Hệ thống thông tin thành công của DeLone và McLean (D&M)
Tại Việt Nam , mới chỉ có chừng 4% doanh nghiệp ứng dụng ERP [3]. Đại đa số
Chiến lược
Các hệ thống kế thừa
Tầm nhìn kinh doanh
Chiến lược ERP
Sự hỗ trợ của quản lý cao cấp
Các kế hoạch và lịch trình dự án
Chiến thuật
Sự tư vấn cho khách hàng
Nhân viên
Cấu hình phần mềm
Giám sát và phản hồi
Truyền đạt
Dò tìm vấn đề phát sinh
Quy trình tri
ể
n khai ERP
345
ERP, chất lượng thông tin của hệ thống là một trong những yếu tố quan trọng nhất đã
được đánh giá cao kết hợp với sự thành công của triển khai dự án ERP. H2: chất lượng
thông tin ERP có tác động tích cực đền thái độ hướng đến sử dụng của các hệ thống
ERP. Wilkinson & Cox (2005) chỉ ra rằng: trong việc triển khai hệ thống, thái độ tích
cực đối với quá trình đào tạo triển khai hệ thống là yếu tố vô cùng quan trọng. H3: Đào
tạo trong hệ thống ERP có một tác động tích cực đến thái độ đối với sử dụng hệ thống 346
ERP. Các nghiên cứu trên mô hình TAM đã chứng minh thực tế rằng: có sự hỗ trợ mạnh
mẽ cho mối quan hệ tích cực giữa thái độ đối với sử dụng và ý định hành vi sử dụng [5].
H4: Thái độ đối với sử dụng có một ảnh hưởng tích cực đến ý định hành vi sử dụng. "Ý
định hành vi sử dụng" có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định lợi ích
ròng. H5: Ý định sử dụng có một ảnh hưởng tích cực đến lợi ích tổ chức. Để đo lường
sự thành công của một bộ phận hệ thống thông tin, "Chất lượng dịch vụ" có thể là biến
quan trọng nhất. Để đo lường sự thành công của một hệ thống tích hợp, thì ngược lại,
chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống có thể được coi là hai thành phần quan trọng
nhất [6]. Vì vậy, chúng tôi không xem xét chất lượng dịch vụ bởi vì các hệ thống ERP là
những hệ thống tính hợp đơn nhất.
Hình 3. Mô hình nghiên cứu
Đối tượng được chọn lựa phải sử dụng được máy tính, đào tạo tin học và nghiệp
vụ kinh tế kinh doanh. Bởi vì ERP là hệ thống lớn, được áp dụng cho các doanh nghiệp
có nhiều chi nhánh trải khắp 3 miền, để có thể tích hợp tất cả các nguồn thông tin điều
hành vào một cơ sở dữ liệu dùng chung. Do đó, người sử dụng ERP và là đối tượng
nghiên cứu cũng phân bổ rộng. Ngoài phương pháp lấy mẫu truyền thống bằng lựa chọn
3 thành phố đại diện, chúng tôi còn sử dụng phương pháp lấy mẫu trực tuyến. Đối tượng
được lựa chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên trực tuyến mời gọi thông qua
website khảo sát trực tuyến, email đính kèm file điện tử. Phương pháp lấy mẫu trực
Item loadings > 0,70
Internal composite reliability (ICR) > 0,70
Average variance extracted (AVE) > 0,50
Cronbach alpha coefficient > 0,70
T-values on outer loadings > 1,96
Khác biệt hợp lý là mức độ để các tiêu chuẩn đo lường của các khái niệm khác
nhau là phân biệt nhau. Để đánh giá tính hợp lý về sự khác biệt, hai thủ tục sau đây
được sử dụng. Một là so sánh của các item cross loadings (tính nổi trội chéo của các
mục) với các tương quan cấu trúc. Hai là kiểm tra tỷ lệ của căn bậc hai của AVE của
mỗi cấu trúc các mối tương quan của cấu trúc này với tất cả các cấu trúc khác [2].
2. Kết quả nghiên cứu
2.1. Thống kê mô tả
Bảng 1. Thống kê về giới tính, tuổi, vị trí, chuyên môn
Đơn vị đo lường Hạng mục Tần số Tỉ lệ (%)
Nam 79 67,5
Giới tính
Nữ 38 32,5
Dưới 30 51 43,6
Từ 30 đến 39 46 39,3
Từ 40 đến 50 17 14,5
Tuổi
Trên 50 3 2,6
Nhân viên 64 54,7
Quản lý 37 31,6
Chủ doanh nghiệp 10 8,5
Vị trí
Khác 6 5,1
Kinh doanh 62 53,0
Công nghệ thông tin 40 34,2 Chuyên môn
Thái độ hướng đến sử dụng 0,896175 0,74237 0,825872
Ý định sử dụng 0,854837 0,621093 0,748935
Lợi ích ròng 0,846187 0,651579 0,732029
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả).
Đối với ICR, tất cả các yếu tố đều đạt tiêu chuẩn >=0,7 bảo đảm mô hình định
lượng đạt độ tin cậy bên trong. Tương tự, các giá trị AVE tương ứng với các yếu tố
trong mô hình nghiên cứu đề vượt gía trị chấp nhận được (>=0,5) chứng tỏ phương sai
trung bình của các nhân tố đều được thỏa mãn. Và cuối cùng và quan trọng là giá trị
Cronbach alpha của các yếu tố đều vượt ngưỡng 0,7 do đó các yếu tố trong mô hình đều
đạt tiêu chuẩn kiểm định Cronbach alpha. 350
Bảng 4 trình bày các kết quả t-value của các biến quan sát, tất cả các giá trị này
đều thỏa mãn tiêu chuẩn (>=1,96). Do đó, tất cả các biến quan sát đều có ý nghĩa thống kê.
Bảng 4. T-value
Item T-value Item Item Item T-value
sys2 10,7858 tra1 17,885 int4 11,8631
sys3 24,1949 tra2 10,8319 nb1 13,0572
sys4 17,4716 tra3 7,061 nb2 7,8936
sys5 12,4231 tra4 7,4788 nb3 26,6996
inf1 15,6703 att1 21,8306
inf2 21,6542 att2 34,2781
inf3 24,3047 att3 34,609
inf4 13,2002 int1 36,5646
inf5 11,0224 int3 9,8203
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả).
Theo lý thuyết, các giá trị item loading của một biến quan sát trong quan hệ với
yếu tố mà biến đó đang hướng tới lớn hơn giá trị item loading trong quan hệ với các yếu
Thái độ hướng đến sử dụng 0,411
Ý định sử dụng 0,442
Lợi ích ròng 0,227
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả).
Hình 5. Mô hình cấu trúc
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả).
Tiếp theo là mức ý nghĩa của các hệ số hồi quy. Mức ý nghĩa của các hệ số hồi
quy được xác định dựa vào kỹ thuật bootstrap. Giá trị T-value tương ứng của các mối
quan hệ giữa các yếu tố trong mô hình đếu lớn hơn 1.96. 352
Bảng 7. Hệ số hồi quy và mức ý nghĩa của các hệ số hồi quy
Mối quan hệ Hệ số hồi quy B T-Value
sys->att 0,193 2,5012
inf->att 0,299 3,2919
tra->att 0,321 4,2793
att->int 0,665 10,3087
int->nb 0,477 5,813
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả).
Trên cơ sở T-value của các mối quan hệ đều lớn hơn 1.96 nên các giả thiết của
nghiên cứu này đều được hỗ trợ.
3. Kết luận
Nghiên cứu đóng góp một phát hiện chính, yếu tố đào tạo, huấn luyện (hệ số hồi
quy B=0,321) là yếu tố quan trọng hơn hẳn yếu tố chất lượng hệ thống (hệ số hồi quy
B=0,299), chất lượng thông tin (hệ số hồi quy B=0,193), đồng thời tất cả các yếu tố độc
lập đều tác động có ý nghĩa đến ý định sử dụng ERP của người sử dụng tại Việt Nam.
Khi xác định đầu tư cho ERP nghĩa là không chỉ mua phần mềm, mà mua phương pháp
4. Davenport, T. H Putting the enterprise into the enterprise system, Harvard business
review, 76 (4), 1998.
5. Davis, F. D., Perceived usefulness, perceived ease of use, and user acceptance of
information technology, MIS quarterly, 13(3), (1989), 319–340.
6. DeLone,, W., & McLean, E., The DeLone and McLean model of information systems
success: A ten-year update, Journal of Management Information Systems, (2003), 9-30. FACTORS THAT IMPACT THE SUCCESSFUL DEPLOYMENT OF
RESOURCES PLANNING SYSTEM (ERP) IN VIETNAM: A REVISED
APPLICATION OF SUCCESSFUL INFORMATION SYSTEM MODEL
Nguyen Huu Hoang Tho
College of Economics, Hue University
Abstract. With ERP application rate of 4% [3], it is said that successful ERP
implementation in Vietnam has not achieved significant results. The goal of this
study is to identify the key factors for successful implementation of ERP systems in
Vietnam. With this goal, research has improved the model of successful
information system in order to identify the factors that affect ERP implementation.
Objects were selected by online invitation sampling incombination with ramdomly
convenience sampling. The study received 150 responses, of which 117 are valid
and complete. Through analysis of factors, impact of training (beta = 0,321) is
larger than that of system quality (beta = 0,193) and of information quality (beta =
0,299). The results showed that system quality, information quality and training
could account for 41,1% of those that intend to use ERP. The study results also
noted that ERP users’ attitude affects the net benefits of the business to a level of
47,7 % which accounts for 27,7 % of the net benefits. Through the research, we
propose that enterprises should pay attention to in-depth training using ERP for
ERP implementation success to be achieved.