BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-----
Phan Thị Bảo Quyên
PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH SỬ DỤNG THÀNH CÔNG HỆ
THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP
CHO CÁC CHUYÊN GIA KẾ TOÁN
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 9340301
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
TP. HCM, năm 2020
Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Võ Văn Nhị
TS. Nguyễn Thị Kim Cúc
Phản biện 1: ................................................................................................
Phản biện 2: ................................................................................................
(2013) xem xét các nghiên cứu trước đây và kết luận rằng việc triển khai hệ
thống ERP có tác động đáng kể đến bộ phận kế toán của các doanh nghiệp. Do
đó, các câu hỏi tiếp theo đứng từ góc độ nhà quản lý có thể là: làm thế nào tôi
có thể tối đa hóa những tác động tích cực của hệ thống ERP đến bộ phận kế
toán? Có cách nào để dự đoán mức độ của những tác động này lên các chuyên
gia kế toán trong việc đạt được mục tiêu nâng cao hiệu suất của doanh nghiệp?
1
Thông tin này trích dẫn từ trang web: http://fortune.com/2017/09/13/amazon-microsoft-googlesap-cloud/
2
Thông tin này trích dẫn từ Báo cáo chỉ tiêu thương mại điện tử Việt Nam năm 2018.
Để tìm ra câu trả lời cho những câu hỏi trên, nghiên cứu sinh dựa trên mô hình
thành công hệ thống thông tin (HTTT) D&M (DeLone & McLean, 1992), lý
thuyết tiếp tục HTTT (Bhattacherjee, 2001) và nguyên tắc "sự phù hợp cho việc
sử dụng" (J. M. Juran, 1988) phát triển mô hình thành công hệ thống ERP cho
các chuyên gia kế toán, qua đó, làm tăng năng suất làm việc của họ, từ đó cải
thiện kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Kết quả luận án chỉ ra rằng hiệu suất
hoạt động của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi mức độ sử dụng hữu hiệu hệ
thống ERP của các chuyên gia kế toán trong giai đoạn triển khai và hậu triển
khai hệ thống.
Luận án này có những đóng góp tiên phong về mặt lý thuyết và thực tiễn thông
qua việc hình thành và kiểm định mô hình thành công hệ thống ERP chỉ dành
cho các chuyên gia kế toán. Cụ thể hơn, nó cung cấp bằng chứng thực nghiệm
về chuỗi giá trị kế toán của Hunton(2002). Thêm vào đó, nó phát hiện và chứng
minh rằng sử dụng hữu hiệu là khái niệm sử dụng hệ thống thích hợp nhất từ
trước đến nay. Hơn nữa, luận án đã nỗ lực điều tra các kết quả có thể thu được
từ lợi ích kế toán nhận được từ hệ thống ERP, điều mà các nghiên cứu trước
hình thành.
1.3.2 Động cơ nghiên cứu 2 – Nghiên cứu về kế toán hành vi (BAR)
Nghiên cứu về kế toán hành vi được định nghĩa là nghiên cứu về hành vi của
các chuyên gia kế toán hoặc phi kế toán bị ảnh hưởng bởi chức năng kế toán, hệ
thống sổ sách và thông tin kế toán (Hofstedt & Kinard, 1970).
Luận án này tập trung vào việc "nghiên cứu về kế toán viên" do sự quan tâm
ngày càng nhiều của cộng đồng nghiên cứu về BAR, mối quan hệ ngày càng đan
xen phức tạp giữa kế toán viên và hệ thống ERP, và những đóng góp giá trị của
kế toán viên ở các doanh nghiệp sử dụng HTTT.
1.3.3 Kết hợp giữa nghiên cứu về hệ thống ERP và BAR
Do những lợi ích kế toán mà nó đem lại, hệ thống ERP đòi hỏi các chuyên gia
kế toán thay đổi vai trò để đóng góp nhiều hơn cho doanh nghiệp, cụ thể, báo
cáo các chỉ số phi tài chính, kiểm toán HTTT, triển khai các kiểm soát quản trị
2
trong HTTT và cung cấp các dịch vụ tư vấn quản lý (Grabski et al., 2011). Do
đó, luận án này sẽ kết hợp giữa nghiên cứu ERP và BAR, và chủ đề nghiên cứu
được hình thành. Đó là phát triển mô hình sủ dụng thành công hệ thống ERP
của các chuyên gia kế toán (gọi tắt là mô hình ESMAP).
1.4 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính là phát triển và kiểm định mô hình sử dụng thành công hệ thống
ERP của các chuyên gia kế toán ở cấp độ doanh nghiệp.
1.5 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu trọng tâm của luận án là "làm thể nào để thiết kế mô hình
ESMAP để cải thiện hiệu suất làm việc của các chuyên gia kế toán, từ đó nâng
cao kết quả hoạt động doanh nghiệp?" Hai câu hỏi nghiên cứu được trích ra từ
câu hỏi nghiên cứu trọng tâm lần lượt là: "làm thể nào để hình thành mô hình
ESMAP để cải thiện hiệu suất làm việc của các chuyên gia kế toán, từ đó nâng
cao kết quả hoạt động doanh nghiệp?" và "làm thế nào để kiểm định mô hình
2.2.3 Ưu và nhược điểm của hệ thống ERP
Ưu điểm của hệ thống ERP gồm khả năng truy cập đáng tin cậy, tránh trùng lặp
dữ liệu, luân chuyển và giảm thời gian quay vòng, tối thiểu chi phí, linh hoạt,
nhiều khả năng mở rộng hơn, bảo trì dài hạn được cải tiến và tích cực, liên kết với
các bên trên quy mô toàn cầu, và tăng cường thương mại điện tử, kinh doanh điện
tử (Mohammad A. Rashid et al., 2002).
Nhược điểm tiêu tốn nhiều thời gian để triển khai hệ thống, giá thành đắt đỏ, ràng
buộc phải có sự phù hợp giữa hệ thống ERP và quy trình kinh doanh của doanh
nghiệp, phụ thuộc vào nhà cung cấp ERP, hệ thống nhiều tính năng và bản chất
phức tạp của nó, khả năng mở rộng toàn cầu, và khả năng mở rộng của hệ thống
ERP (Mohammad A. Rashid et al., 2002).
2.2.4 Vòng đời sử dụng của hệ thống ERP
Luận án chọn cách tiếp cận của Change et al. (2000) để chia vòng đời sử dụng
hệ thống ERP thành ba nhóm: tiền triển khai, triển khai, hậu triển khai.
2.3 Các mô hình thành công hệ thống ERP
2.3.1 Thách thức trong việc đo lường thành công hệ thống ERP
Trong luận án này, ngoại trừ nỗ lực phản ánh bản chất phức tạp của hệ thống
ERP, việc đo lường thành công vô hình của hệ thống ERP được chú trọng hơn
là những lợi ich hữu hình.
5
2.3.2 Tổng kết các mô hình thành công hệ thống ERP từ 1990 đến nay
Mặc dù lịch sử phát triển hệ thống ERP đã kéo dài gần ba thập kỷ, số lượng
những nghiên cứu này, theo tác giả, tính đến nay chỉ dừng ở 11 nghiên cứu.
Điểm chung của hầu hết các mô hình này là đều đo lường sự thành công hệ
thống ERP qua chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin và sự hài lòng của
người dùng. Dựa trên phân tích này, mô hình thành công HTTT D&M (1992)
có thể được xem như lý thuyết nền tảng của hầu hết các mô hình ESMs hiện có.
Luận án sẽ sử dụng mô hình thành công HTTT D&M (1992) như là khuôn mẫu
vì biến này đã được kiểm định bằng cách đánh giá mối quan hệ giữa nó và sự
hài lòng của người dùng hệ thống.
2.5 Kết luận chương
-----------------------------CHƯƠNG 3
KHUÔN MẪU NGHIÊN CỨU
CÁC KHÁI NIỆM VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu
Chương này bao gồm hai bước cuối của giai đoạn một quá trình thiết kế mô
hình ESMAP, được trình bày ở Mục 1.9.
3.2 Các lý thuyết được sử dụng trong mô hình ESMAP
3.2.1 Mô hình thành công HTTT D&M (DeLone & McLean, 1992)
Nghiên cứu này chọn mô hình thành công HTTT D&M (1992) là mô hình căn
bản của ESMAP.
3.2.2 Lý thuyết tiếp tục HTTT (Bhattacherjee, 2001)
Lý thuyết tiếp tục HTTT được chọn vì làm sáng tỏ mối quan hệ giữa chất lượng
hệ thống, chất lượng thông tin, lợi ích kế toán nhận được và sự hài lòng của
người dùng.
3.2.3 Nguyên tắc "sự phù hợp cho việc sử dụng" (J. M. Juran, 1988)
Theo nguyên tắc "sự phù hợp cho việc sử dụng", tác giả giả định rằng mô hình
ESMAP hướng đến việc đảm bảo chất lượng hệ thống ERP để có thể tối đa hóa
các "lợi ích kinh tế" của hệ thống ERP. Với giả định này, các chuyên gia kế toán
("ai") dựa vào chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, lợi ích kế toán nhận
được ("cái gì" có sẵn), khai thác hệ thống ERP một cách hữu hiệu (yếu tố "cách
thức" đề cập đến việc sử dụng hệ thống và sự hài lòng - cảm giảc của người
dùng khi sử dụng hệ thống ERP) để đạt được "các lợi ích kinh tế", bao gồm kết
quả công việc của các chuyên gia kế toán được cải thiện (tác động của hệ thống
ERP lên chuyên gia kế toán) và kết quả hoạt động của doanh nghiệp được nâng
cao (tác động của hệ thống ERP lên doanh nghiệp), điều mà các chuyên gia kế
8
3.3.2.3 Sử dụng hệ thống
Theo Deng et al. (2004), sử dụng hệ thống trong nghiên cứu này được hiểu là
cách thức một hệ thống ERP được sử dụng một cách hữu hiệu cho các chức
năng hoạt động cơ bản của doanh nghiệp như giải quyết vấn đề/ ra quyết định,
hợp tác làm việc và làm việc nhóm.
H2. Sử dụng hữu hiệu có tác động tích cực đến kết quả công việc của kế toán
3.3.2.4 Sự hài lòng
Theo Hsu et al. (2015), sự hài lòng trong nghiên cứu này là "mức độ mà các
chuyên gia kế toán nhận thấy sự phù hợp giữa yêu cầu của họ và chức năng của
hệ thống ERP".
H3. Sự hài lòng có tác động tích cực đến kết quả làm việc của kế toán
3.3.3 Các chất lượng và lợi ích nhận được; và các tác động cấp độ doanh nghiệp
3.3.3.1 Chất lượng hệ thống
Hsu et al. (2015) cho rằng chất lượng hệ thống là đặc điểm hiệu suất của hệ
thống ERP liên quan đến chất lượng về hệ thống và chất lượng về nhiệm vụ.
H4a. Chất lượng hệ thống có tác động tích cực lên việc sử dụng hữu hiệu
H4b. Chất lượng hệ thống có tác động tích cực lên sự hài lòng của người dùng
hệ thống.
3.3.3.2 Chất lượng thông tin
Hsu et al. (2015) cho rằng chất lượng thông tin là các đặc tính đầu ra được cung
cấp bởi hệ thống ERP theo ngữ cảnh và chất lượng đại diện.
H5a. Chất lượng thông tin có tác động tích cực lên việc sử dụng hữu hiệu
H5b. Chất lượng thông tin có tác động tích cực lên sự hài lòng của người dùng
hệ thống.
3.3.3.3. Lợi ích kế toán nhận được
Theo Kanellou and Spathis (2013), lợi ích kế toán nhận được trong nghiên cứu
này được định nghĩa là các đặc tính kết quả công việc liên quan đến kế toán của
hệ thống ERP theo năm khía cạnh như lợi ích kế toán công nghệ thông tin, lơi
một khoảng thời gian nhất định(Saunders et al., 2003).
4.5 Phương pháp nghiên cứu
Mục này để lý giải cách thức quy trình nghiên cứu khảo sát được thực hiện theo
từng bước, cụ thể:
Thiết kế khái niệm (Mục 4.5.1)
Thiết kế mẫu (Mục 4.5.2)
Thu thập dữ liệu (Mục 4.5.3)
Chuẩn bị dữ liệu (Mục 5.2)
Đánh giá độ tin cậy và giá trị của từng biến riêng lẽ (Mục 5.3)
10
Đánh giá mô hình đo lường của tất cả các biến trong mô hình ESMAP
(Mục 5.4)
Đánh giá mô hình cấu trúc của mô hình ESMAP (Mục 5.4)
Thảo luận về các kết quả nghiên cứu về mô hình ESMAP (Chương 6)
Làm sáng tỏ các đóng góp về mặt lý thuyết và thực tiễn của mô hình
ESMAP (Mục 7.3)
4.5.1 Thiết kế khái niệm
4.5.1.1 Lựa chọn thang đo cho các biến
Biến
Chất lượng
hệ thống
Chất lượng
thông tin
Lợi ích kế
toán nhận
được
Cách thức một hệ thống ERP được sử dụng một cách hữu hiệu
Nghiên cứu sử dụng 11 items của
cho các chức năng hoạt động cơ bản của doanh nghiệp như
Deng et al. (2004) được nhóm thành
giải quyết vấn đề/ ra quyết định, hợp tác làm việc và làm việc
4 thành phần.
nhóm. (Adapted from Deng et al. (2004), William J Doll and
Torkzadeh (1998))
Mức độ mà người dùng nhận thấy sự phù hợp giữa yêu cầu
Thang đo sự hài lòng của Hsu et al.
của họ với chức năng của hệ thống ERP (Hsu et al, 2015)
(2015) với 4 items.
Nhận thức của các chuyên gia kế toán về tầm quan trọng và sự Thang đo 4 items của Hsu et al.
hữu ích của hệ thống ERP mà tác động đến khả năng và hiệu (2015) và Gable et al. (2008) được
quả của họ (Hsu et al, 2015)
dùng để đo kết quả công việc của kế
toán
Lợi ích mà doanh nghiệp nhận được từ hệ thống ERP, thường
Thang đo kết quả hoạt động của
được đo bằng mức độ dịch vụ khách hàng, quá trình ra quyết
doanh nghiệp được kế thừa từ
định, ... được cải thiện (Princely Ifinedo et al, 2010)
Princely Ifinedo et al. (2010).
4.5.1.2 Xác định biến nguyên nhân và biến kết quả
Theo Jarvis et al.’s (2003), Chất lượng hệ thống và chất lượng thông tin được
mô hình hóa như biến bậc hai nguyên nhân-kết quả. Lợi ích kế toán nhận được
là biến bậc hai kết quả-kết quả. Sử dụng hữu hiệu hệ thống ERP được khái niệm
như biến bậc hai kết quả-kết quả. Sự hài lòng của người dùng, kết quả công
việc của kế toán và kết quả hoạt động của doanh nghiệp được mô hình hóa như
biệt khi các nhà nghiên cứu tiến hành bất kỳ nghiên cứu về doanh nghiệp.
4.7 Kết luận chương
-----------------------------CHƯƠNG 5
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
5.1 Giới thiệu chương
Chương này được chia thành ba bước một cách có hệ thống, gồm chuẩn bị dữ
12
liệu, chuẩn bị thang đo nghiên cứu, và kiểm định mô hình ESMAP.
5.2 Bưới 1: Chuẩn bị dữ liệu
5.2.1 Làm sạch dữ liệu
Sau khi làm sạch dữ liệu, 433/569 trường hợp không phù hợp với các tiêu chí
trên đã bị xóa bỏ. 136 phản hồi còn lại được tiếp tục sử dụng để phân tích.
5.2.2 Kiểm tra trường hợp gian lận
Trường hợp gian lận xảy ra khi người trả lời chọn cùng một đáp án cho toàn bộ
các câu hỏi trên màn hình. Theo đó, tác giả phát hiện ra rằng không có trường
hợp gian lận ở 136 phản hồi còn lại.
5.2.3 Kiểm tra trường hợp ngoại lệ
Nghiên cứu này sử dụng phân tích Stem và Leaf trên SPSS với phương pháp đa
biến để xác định các trường hợp ngoại lệ. Theo đó, nghiên cứu này cần loại trừ
16 trường hợp ngoại lệ.
5.2.4 Các kiểm tra sai lệch
Để chắc chắn có thể khái quá kết quả nghiên cứu từ mẫu đến dân số; sai lệch
khi phản hồi và sai lệch do phương pháp nên được tiến hành.
5.2.5 Kết luận Mục
5.3 Bước 2: Chuẩn bị các thang đo nghiên cứu
5.3.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Tính ổn định nội bộ được dùng để đánh giá độ tin cậy thông qua hai chỉ số
thống kê: (1) hệ số tương quan biến-tổng hiệu chỉnh và (2) Cronbach’s alpha.
Định nghĩa
Chất lượng
Chất lượng về SQ1, SQ2, SQ7
Đặc điểm hiệu suất của hệ thống ERP liên quan đến
hệ thống
hệ thống
việc sử dụng hệ thống
Chất lượng về SQ5, SQ6, SQ8
Đặc điểm hiệu suất của hệ thống ERP liên quan đến các
nhiệm vụ
cài đặt và nhiệm vụ cụ thể
Chất lượng
Chất lượng
IQ1, IQ2, IQ3,
Các đặc tính đầu ra được cung cấp bởi hệ thống ERP
thông tin
thông tin
IQ4, IQ5, IQ6
liên quan đến tính kịp thời, tính phù hợp, tính sẵn sàng,
tính có thể hiểu được ...
Lợi ích kế
Lợi ích kế
PAB6, PAB7,
Những lợi ích người dùng nhận được từ hệ thống ERP
toán nhận
toán hoạt
PAB8, PAB9,
liên quan đến việc giảm thời gian khóa sổ và phát hành
được
động
mới sau bước EFA. Kết quả phân tích CFA của hai biến lợi ích kế toán nhận
được và sử dụng hữu hiệu khẳng định rằng chúng hoàn toàn phù hợp với khái
niệm biến bậc hai.
14
5.3.2.7 Kết luận Mục
5.4 Bước 3: Kiểm định mô hình ESMAP
5.4.1 Lựa chọn kỹ thuật phân tích
Kỹ thuật phân tích đa biến PLS-SEM được chọn để kiểm định mô hình ESMAP.
5.4.2 Đánh giá mô hình đo lường
Kết quả xác nhận rằng tất cả thang đo kết quả bậc nhất đều đạt ba tiêu chí tính
đáng tin cậy, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt, thang đo kết quả bậc hai thỏa
mãn tính đang tin cậy và giá trị hội tụ. Bên cạnh đó, kết quả chỉ ra rằng chất
lượng hệ thống phù hợp với mô hình đo lường nhân tố bậc hai loại nguyên
nhân-kết quả.
5.4.3 Đánh giá mô hình cấu trúc
5.4.3.1 Đánh giá mô hình cấu trúc
Bảng 5.2: Các tác động trực tiếp trong mô hình ESMAP
Std
Std
[t Kết luận
Beta
Error
value]^
f2
q2
95%
CI LL
0.073
3.453***
Chấp nhận
0.084
0.049
0.133
0.373
GT3
SAT -> AP
0.535
0.071
7.598***
Chấp nhận
0.385
0.221
0.085
3.322***
Chấp nhận
0.083
0.053
0.142
0.418
GT5a
IQ -> USE
0.054
0.115
0.425
Không
0.002
0
0.11
5.695***
Chấp nhận
0.313
0.124
0.436
0.794
PAB -> SAT
0.473
0.102
4.624***
Chấp nhận
0.271
0.171
0.309
Để hiểu rõ hơn cách thức biến sử dụng hữu hiệu giúp gia tăng sức mạnh giải
thích của mô hình ESMAP cũng như để đánh giá liệu rằng khái niệm 'sử dụng
hữu hiệu' có thật sự là khái niệm 'sử dụng' thích hợp cho bối cảnh hậu triển khai
hệ thống ERP, tác giả lần lược kiểm định mô hình ESMAP với biến 'sử dụng
thường xuyên' (được đặt tên là 'mức độ sử dụng') và biến 'ý định tiếp tục sử
dụng' (được đặt tên là 'sử dụng mở rộng'). Kết quả thu được khẳng định rằng
biến sử dụng hữu hiệu là khái niệm sử dụng đắc giá và có ý nghĩa đối với hệ
thống ERP đã được triển khai.
5.4.3.5 Phân tích mô hình giản lược
Tác giả cân nhăc loại bỏ chất lượng thông tin khỏi mô hình ESMAP, hình thành
nên mô hình giản lược không có sự xuất hiện của chất lượng thông tin. Sau khi
phân tích mô hình giản lược, nhận định loại bỏ chất lượng thông tin ra khỏi mô
hình ESMAP là hoàn toàn hợp lý.
5.4.3.6 Kết luận Mục
5.5 Kết luận chương
-----------------------------CHƯƠNG 6
THẢO LUẬN KẾT QUẢ
6.1 Giới thiệu
Chương này sẽ thảo luận kết quả nghiên cứu đã được trình bày ở Chương 5.
6.2 Kết quả mô tả
120 doanh nghiệp đến từ nhiều ngành nghề, nhiều loại hình doanh nghiệp và
quy mô khác nhau. Những doanh nghiệp này đã sử dụng các gói ERP từ các
nhà cung cấp khác nhau trong vòng ít nhất 1 năm. Những người cung cấp thông
tin đều có bằng cử nhân đại học, trong đó 52.5% là nữ. Hầu hết trong số họ có
16
độ tuổi từ 25 đến 34. Họ có trung bình 6.5 năm kinh nghiệm làm việc và có 2.7
năm kinh nghiệm sử dụng hệ thống ERP ở vị trí hiện tại. Lưu ý rằng họ sử dụng
hệ thống ERP khá thường xuyên (5.4 trên thang đo 7).
17
hỗ trợ ra quyết định và tích hợp công việc ngày càng mạnh mẽ, họ sẽ chắc chắn
nhận ra những tác động tích cực của nó lên thành quả công việc của họ.
6.4.4 Thảo luận thêm về tác động gián tiếp của việc sử dụng hữu hiệu lên kết quả
hoạt động của doanh nghiệp
Kết quả phân tích trung gian PLS-SEM chỉ ra rằng sử dụng hữu hiệu tác động
gián tiếp toàn phần lên kết quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua trung
gian kết quả công việc của kế toán.
6.5 Sự hài lòng và các kết quả liên quan
6.5.1 Thảo luận về sự hài lòng
Số lượng các doanh nghiệp được khảo sát hài lòng với hệ thống ERP nói chung
là cực kỳ ấn tượng (hơn 91%).
6.5.2 Thảo luận về tác động trực tiếp của sự hài lòng lên kết quả công việc
của kế toán
Giả thuyết 3 được chấp nhận, nghĩa là, các chuyên gia kế toán càng hài lòng với
hệ thống ERP thì họ càng thừa nhận mạnh mẽ rằng hệ thống ERP hỗ trợ học
thực hiện tốt hơn công việc hàng ngày.
6.5.3 Thảo luận thêm về tác động trực tiếp và gián tiếp của sự hài lòng lên kết
quả hoạt động doanh nghiệp
Tác giả có đủ bằng chứng để tin rằng các chuyên gia kế toán càng cảm thấy hài
lòng về cách hệ thống ERP vận hành, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
càng được tăng cường hoặc/và các chuyên gia kế toán càng cảm thấy hài lòng
về cách hệ thống ERP vận hành, họ càng phấn khích và có động lực làm việc
hơn, từ đó hoàn thành cách nhiệm vụ xuất sắc hơn, thì doanh nghiệp nơi họ làm
việc càng kinh doanh hiệu quả hơn.
6.6 Chất lượng hệ thống và tác động trực tiếp của nó lên sử dụng hữu hiệu
và sự hài lòng
6.6.1 Thảo luận về chất lượng hệ thống
Nhìn chung, đa số các doanh nghiệp (trên 80.22%) đồng ý rằng chất lượng hệ
công HTTT D&M (1992)
Để làm rõ hơn lý do tại sao chất lượng thông tin không có tác động trực tiếp
đáng kể đế cả việc sử dụng hữu hiệu và sự hài lòng, mô hình thành công HTTT
D&M gốc đã được kiểm định mà không có sự xuất hiện của biến lợi ích kế toán
nhận được. Kết quả cho thấy rằng nếu không có lợi ích kế toán nhận được, chất
lượng thông tin vẫn tác động đáng kể đến việc sử dụng hữu hiệu và sự hài lòng.
Do đó, rõ ràng là, các chuyên gia kế toán quan tâm đến lợi ích kế toán nhận
được hơn là chất lượng thông tin.
6.7.5 Thảo luận về vai trò của chất lượng thông tin trong mô hình ESMAP
Từ nhận định trên, tác giả đề xuất nên loại bỏ chất lượng thông tin ra khỏi mô
hình ESMAP.
19
6.8. Lợi ích kế toán nhận được và các kết quả liên quan
6.8.1 Thảo luận về lợi ích kế toán nhận được
Kết quả phân tích dữ liệu chứng minh rằng hầu hết các doanh nghiệp (trên
90%) nhận thức rằng hệ thống ERP tạo điều kiện vô hạn cho các chuyên gia kế
toán thu được những lợi ích kế toán mà họ cần ngoại trừ hai lợi ích liên quan
đến việc giảm thời gian tạo ra bảng lương (72.53%) và cắt giảm nhân sự phòng
kế toán (62.64%)
6.8.2 Thảo luận về thang đo của lợi ích kế toán nhận được
Sau khi tiến hành phân tích nhân tố (xem Mục 5.3.2), nghiên cứu này định
nghĩa lại và đo lường lại biến lợi ích kế toán nhận được để thiết lập một biến lợi
ích kế toán nhận được mới phù hợp với bối cảnh hậu triển khai hệ thống ERP ở
Việt Nam.
6.8.3 Thảo luận về tác động trực tiếp của lợi ích kế toán nhận được lên sử dụng
Giả thuyết H6a được chấp nhận, nghĩa là, các chuyên gia kế toán nhận thức về
lợi ích thu được từ hệ thống ERP càng cao, họ càng có động lực khám phá chức
năng của nó, do đó, họ nỗ lực sử dụng các tính năng này thường xuyên hơn,
ở các doanh nghiệp quy mô lớn là lớn hơn một chút so với doanh nghiệp quy mô
nhỏ và vừa. Hơn nữa, tác động của lợi ích kế toán nhận được lên sự hài lòng ở
các doanh nghiệp có quy mô lớn là khá ấn tượng khi so sánh với các doanh
nghiệp có quy mô nhỏ và vừa. Do đó, ở các doanh nghiệp có quy mô lớn, để tối
đa hóa những ưu thế của hệ thống ERP, ban quản lý cần chú ý tìm ra cách làm
cách chuyên gia kế toán nhanh chóng nhận biết được lợi ích kế toán nhận mà hệ
thống ERP đem lại cũng như làm thế nào để họ làm việc hiệu quả hơn.
6.9.3 Sự khác biệt của mô hình ESMAP theo nhà cung cấp hệ thống ERP
Kết quả PLS-MGA được phân tích theo nhà cung cấp hệ thống ERP ở mục
5.4.3.3 cho thấy sự khác biệt của mô hình ESMAP theo nhà cung cấp ERP được
ghi nhận đáng kể về mối quan hệ giữa lợi ích kế toán nhận được và sự hài lòng.
Ở các doanh nghiệp sử dụng gói phầm mềm ERP phổ biến như SAP, and Oracle;
sự hài lòng của các chuyên gia kế toán tăng cao hơn khi họ nhận biết được những
lợi ích kế toán mà hệ thống ERP sẽ mang lại cho công việc của họ. Điều này chỉ
ra rằng, để tăng sự hài lòng của các chuyên gia kế toán, từ đó, nâng cao kết quả
hoạt động của doanh nghiệp, điều kiện tiên quyết là phải tìm ra cách làm các
chuyên gia kế toán nhận ra càng sớm càng tốt những lợi ích này.
6.10 Kết luận chương
-----------------------------CHƯƠNG 7
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý
21
7.1 Giới thiệu
Chương này tổng kết cách trả lời hai câu hỏi nghiên cứu chính trong luận án,
xác định những đóng góp quan trọng của luận án ở cả khía cạnh lý thuyết và
thực hành, liệt kê hạn chế của luận án, dựa vào đó, đề nghị hướng nghiên cứu
xa hơn, để
7.2 Tổng kết nghiên cứu
7.2.1 Làm thế nào để hình thành mô hình sử dụng thành công hệ thống