Thực trạng và giải pháp phát triển erp (hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp) tại các doanh nghiệp dệt may việt nam - Pdf 39

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƢƠNG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI



KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ERP (HỆ
THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP)
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện

: NGUYỄN THỊ HẠNH

Lớp

: Anh 6

Khoá

: 41B

Giáo viên hƣớng dẫn

: ThS. NGUYỄN LỆ HẰNG

HÀ NỘI, 11 - 2006

1

4.2. Quản lý hàng tồn kho: ................................................................... 22
4.3. Phân hệ quản lý sản xuất: ............................................................. 23
4.4. Phân hệ quản lý bán hàng và phân phối: ...................................... 25
4.5. Quản lý tính lương và nhân sự: ..................................................... 28

2


5. Những ƣu điểm của hệ thống ERP: .................................................... 30
5.1. Tiếp cận thông tin quản trị đáng tin cậy:....................................... 30
5.2. Công tác kế toán chính xác hơn: ................................................... 30
5.3. Cải tiến quản lý hàng tồn kho: ...................................................... 30
5.4. Tăng hiệu quả sản xuất: ................................................................ 30
5.5. Quản lý nhân sự hiệu quả hơn: ..................................................... 31
5.6. Các quy trình kinh doanh được xác định rõ ràng hơn: .................. 31
6. Thị trƣờng phần mềm hệ thống ERP hiện nay: .................................. 31
6.1. Thị trường phần mềm ERP thế giới: ............................................. 31
6.2. Thị trường ERP tại Việt Nam: ...................................................... 34
II. Sự cần thiết của việc ứng dụng phần mềm ERP vào hoạt động của các
doanh nghiệp dệt may Việt Nam: ................................................................... 35
1. Dệt may là một ngành sản xuất bao gồm nhiều khâu nối tiếp nhau
theo kiểu dây truyền và có quy trình sản xuất phức tạp. ....................... 35
2. Ngành dệt may sử dụng một số lƣợng lớn chủng loại nguyên vật
liệu trong khi chất lƣợng của nguyên phụ liệu lại không ổn định. ......... 37
3. Ngành dệt may sử dụng một số lƣợng lớn công nhân có trình độ
chƣa cao, ý thức và tác phong công nghiệp hạn chế. .............................. 37
4. Ngành dệt may Việt nam chủ yếu là sản xuất, gia công cho các
doanh nghiệp nƣớc ngoài, do đó việc xây dựng thƣơng hiệu vẫn còn
là một vấn đề cấp thiết đối với các doanh nghiệp hiện nay. ................... 38
Chƣơng 2 .............................................................................................................................40

1.2. ERP - Một giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp dệt may:..................................................................................... 54
1.3. ERP là một giải pháp giúp doanh nghiệp có thể thích ứng được
với những thay đổi của môi trường hiện nay. ....................................... 58
1.4. ERP mang lại lợi nhuận cho các doanh nghiệp nhờ tiết kiệm các
chi phí:................................................................................................. 60
2. Những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc triển khai
hệ thống phần mềm ERP: ........................................................................ 55
2.1. Thiếu vốn là một trong những trở ngại mà doanh nghiệp gặp
phải khi triển khai dự án ERP: ............................................................. 55
2.2. Chất lượng phần mềm ERP là một nỗi trăn trở của doanh
nghiệp: ................................................................................................. 59
2.3. Nhận thức của doanh nghiệp trong việc ứng dụng công nghệ
thông tin vào sản xuất còn hạn chế: ..................................................... 59
2.4. Thiếu đội ngũ nhân viên am hiểu về công nghệ thông tin: ............ 60
2.5. Thiếu nhà cung cấp và nhà tư vấn triển khai:................................ 62
Chƣơng 3 .............................................................................................................................64

4


Một số Giải pháp phát triển hệ thống ERP tại các doanh nghiệp dệt may Việt Nam ......64

I. Định hướng phát triển ngành dệt may Việt Nam: ........................................ 64
1. Mục tiêu: ............................................................................................... 64
2. Chiến lƣợc phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2010: ........ 64
2.1. Đối với ngành dệt, bao gồm: sản xuất nguyên liệu dệt, sợi, dệt, in
nhuộm hoàn tất: .................................................................................... 64
2.2. Đối với ngành may: ....................................................................... 64
2.3. Các chỉ tiêu chủ yếu: ..................................................................... 65

2.3. Quản lý sản xuất: ......................................................................... 89
2.4. Quản lý hệ thống:.......................................................................... 90
2.5. Quản lý nhân lực: ........................................................................ 92
Kết luận ...............................................................................................................................96
Danh mục tài liệu tham khảo ..............................................................................................97

6


CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu
Chữ đầy đủ

viết tắt
1

BOM

Bill of Materials (Công thức sản phẩm)

2

CAD

Computer - aided design (Chương trình thiết kế sản phẩm bằng
máy tính)

3


8

IC

Inventory control packages (Phần mềm quản lý hàng tồn kho)

9

GTGT

Giá trị gia tăng

10

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

11

LAN

Local area network (Mạng cục bộ)

12

MRP

Materials requirement planning (Phần mềm hoạch định các nhu
cầu về vật tư)



18

WAN

Wide area network (Mạng diện rộng)

19

WTO

World trade organization (Tổ chức Thương mại thế giới)

7


LỜI MỞ ĐẦU
Có thể nói trong khoảng chục năm trở lại đây nền kinh tế của Việt Nam tăng
trưởng với tốc độ khá kinh ngạc trung bình 7-8%/năm đặc biệt là kim ngạch xuất
khẩu. Hiện nay các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là dầu thô, nông lâm
sản, dệt may, da giầy, v.v...Trong các mặt hàng xuất khẩu chủ lực này, dệt may
ngày càng thể hiện vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nước nhà với kim ngạch
xuất khẩu tăng trưởng không ngừng. Trong những năm tới, nước ta tiếp tục định
hướng ngành dệt may vẫn là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến
lược phát triển kinh tế. Để hoàn thành tốt nhiệm vụ khó khăn này đòi hỏi sự nỗ lực
rất lớn của bản thân doanh nghiệp trong ngành cũng như sự hỗ trợ từ phía chính
phủ. Tuy nhiên trong bối cảnh Việt Nam sắp trở thành thành viên chính thức của tổ
chức Thương mại Thế giới (WTO), nhà nước không còn nhiều ưu ái với bất cứ
ngành nào buộc các doanh nghiệp tự lực cánh sinh.
Thời đại “xã hội thông tin” đang đến gần, việc áp dụng công nghệ thông tin

không tránh khỏi nhiều thiếu sót. Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý
báu của các thầy cô giáo và các độc giả.
Luận văn này không thể hoàn thành nếu không có sự giúp đỡ quý báu của cô
giáo Nguyễn Lệ Hằng về phương hướng triển khai đề tài cũng như cách tổng hợp
tài liệu nghiên cứu. Em cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy cô của trường Đại học
Ngoại Thương trong suốt bốn năm qua đã tận tình cung cấp cho em những kiến
thức quý giá để em có thể hoàn thành luận văn này.

9


CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG ERP
(ENTERPRISE RESOURCE PLANNING) - HỆ THỐNG QUẢN LÝ
NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP.
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG ERP

1. Khái niệm
Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hoặc hệ thống ERP là
một thuật ngữ được dùng liên quan đến một loạt hoạt động của công ty, do phần
mềm máy tính hỗ trợ để giúp công ty quản lý các hoạt động chủ yếu của nó, bao
gồm: kế toán, phân tích tài chính, quản lý mua hàng, quản lý hàng tồn kho, hoạch
định và quản lý sản xuất, quản lý hậu cần, quản lý quan hệ khách hàng, quản lý
nhân sự, theo dõi đơn hàng, quản lý bán hàng,v.v…Mục tiêu tổng quát của hệ thống
này là đảm bảo các nguồn lực thích hợp của doanh nghiệp như nhân lực, vật tư, máy
móc và tiền bạc có sẵn với số lượng đủ khi cần, bằng cách sử dụng các công cụ
hoạch định và lên kế hoạch. Một phần mềm ERP là một phần mềm máy tính cho
phép công ty cung cấp và tổng hợp số liệu của nhiều hoạt động riêng rẽ khác nhau
để đạt được mục tiêu trên [Theo báo cáo “Những vấn đề quan trọng khi đánh giá
phần mềm kế toán và ERP tại Việt Nam” của Công ty MeKong Capital, năm 2004].

công việc, nghiệp vụ cần trong sản xuất kinh doanh. Hơn nữa ERP còn tạo liên kết
các văn phòng công ty - đơn vị thành viên, phòng ban - phòng ban và trong nội bộ
các phòng ban, hình thành quy trình, trình tự xử lý nghiệp vụ để thành viên trong
công ty tuân theo.

2. Quá trình phát triển của hệ thống ERP:
Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ra đời từ những năm 60 của
thế kỷ XX và từ đó đến nay đã trải qua các giai đoạn được nâng cấp và cải tiến sau:

11


Sơ đồ 1: Các giai đoạn phát triển của hệ thống ERP
2.1. Inventory control packages (IC - Phần mềm quản lý hàng tồn kho):
Phần mềm quản lý hàng tồn kho ra đời từ những năm 60 của thế kỷ XX
được thiết kế nhằm mục đích duy trì mức hàng tồn kho và chi phí ở mức hợp lý.
Tuy nhiên phần mềm này cũng định ra những mức hàng tồn kho được đặt hàng và
khi nào thì tiến hành đặt hàng. Ngoài ra, phần mềm này còn có các quy trình giám
sát mức hàng tồn kho nhằm phục vụ cho các quyết định về tài chính và quản lý. IC
là những bước đầu tiên và đặt nền móng cho quá trình cải tiến hệ thống ERP ngày
nay.
2.2. Materials requirement planning (MRP - Phần mềm hoạch định các yêu cầu
về nguyên vật liệu)
Giai đoạn thứ hai trong quá trình cải tiến hệ thống ERP chính là MRP được
ra đời trong những năm 70 của thế kỷ XX. Theo Orlicky (1975) ý tưởng về MRP
được đưa ra dựa trên ý tưởng của một quá trình mà trong đó sử dụng các công thức
sản phẩm (BOM – bill of material), các ghi chép, sổ sách về hàng tồn kho và một lộ
trình chính nhằm quyết định khi nào các đơn đặt hàng được đưa ra để mua thêm
nguyên vật liệu thô hay các linh kiện, bộ phận hàng hoá [Theo Vonderembse and
White, 1996, trang 567]. Hệ thống MRP được định nghĩa như là một hệ thống các

cầu sản xuất.
Hệ thống MRP II có khả năng liên kết các bộ phận hoàn toàn khác nhau về
chức năng hay các bộ phận có cùng chức năng nhưng chưa thực sự gắn kết với nhau
tạo nên một hệ thống hoàn thiện, một vòng tuần hoàn thông tin trong doanh nghiệp.

2.4. Enterprise resource planning (ERP - Phần mềm hoạch định nguồn lực

13


doanh nghiệp)
ERP là sự phát triển hoàn thiện hơn của hệ thống MRP II với các chức năng
ưu việt hơn như hoạch định nguồn nhân lực, hỗ trợ đưa ra quyết định, quản lý chuỗi
cung cấp, hỗ trợ về bảo trì, bảo hành, chất lượng sản phẩm, các tiêu chuẩn về an
toàn và sức khoẻ cho người lao động. Thuật ngữ ERP được đưa ra đầu tiên bởi
Gartner Group trong những năm đầu của thập kỷ 90 của thế kỷ XX. Trong giới báo
chí, thuật ngữ này xuất hiện đầu tiên vào năm 1992 trên tờ Ricciuti còn đối với giới
công nghệ thông tin thì ERP được đưa ra đầu tiên vào năm 1996 bởi
DAVENPORT. Có rất nhiều thuật ngữ khác cùng nói đến ERP như: Hệ thống
doanh nghiệp - Enterprise systems - ES (Davenport 1998), công nghệ thông tin
doanh nghiệp - Enterprise information technologies - EIT (Sundarraj và Srinivas,
năm 2003), hệ thống hoạch định nguồn lực và phát triển doanh nghiệp – Enterprise
management and resource planning systems – EAS, v.v...Tuy nhiên, thuật ngữ ERP
được sử dụng rộng rãi nhất và còn tồn tại cho đến ngày hôm nay.
Sơ đồ 3: Các quy trình hoạt động của hệ thống ERP

Báo cáo của doanh nghiệp
K
H
A

A
C
U
N
G
C
A
P


hợp hoàn chỉnh giữa ERP thông thường với CRM (Customer relation management Phần mềm quản lý quan hệ khách hàng) và SCM (Supply chain management – Phần
mềm quản lý chuỗi cung cấp) tạo nên một hệ thống liên kết chặt chẽ, giúp cho
doanh nghiệp có thể có một cách tiếp cận thông tin mới mẻ và các thông tin đầy đủ
từ phía khách hàng lẫn nhà cung cấp của mình.
Dưới đây là mô hình của ERP mở rộng:

(Nguồn: “Enterprise Resource planning – global opportunities & challenges” của
Liaquat Hossain, Jon David Patrick và M.A. Rashid)
Hệ thống ERP mở rộng cho phép doanh nghiệp có thể mở rộng hệ thống
thông tin của mình ra bên ngoài, từ đó doanh nghiệp có thể nắm bắt được thông tin
với khách hàng, bạn hàng và nhà cung cấp thông qua các công cụ bổ sung cho sự
thành công của mô hình Business - to - Business (B2B) như mạng nội bộ và mạng
internet.

3. Phân loại phần mềm ERP:
3.1. Phần mềm đặt hàng do một nhóm lập trình viên trong nước viết:
Đây là trường hợp một công ty yêu cầu một nhóm thành viên trong công ty
hoặc thuê một nhóm lập trình viên nhỏ bên ngoài viết một phần mềm ERP theo yêu
cầu của công ty. Thông thường mặc dù phần mềm đặt hàng dường như là một giải
pháp có chi phí thấp, rủi ro trong trường hợp này là cao nhất và có thể làm phát sinh

ACCPAC, INTUITIVE ERP và MARCAM. Các phần mềm này thường có giá trị từ
20000 đô la Mỹ đến 150000 đô la Mỹ kể cả chi phí triển khai và tuỳ vào số phân hệ
được sử dụng.
3.6. Phần mềm ERP nước ngoài cấp cao:
Các phần mềm này gồm các phần mềm ERP được bán trên thế giới và được

16


thiết kế dành cho các công ty đa quốc gia có nhiều địa điểm hoạt động, nhiều chi
nhánh và nhiều người sử dụng cùng một lúc. Các phần mềm này rất đắt và nhằm
phục vụ các quy trình kinh doanh phức tạp với những yêu cầu hoạt động rất khắt
khe. Các phần mềm nổi tiếng như: ORACLE FINANCIALS, SAP, PEOPLESOFT.
Chi phí cho các phần mềm này thường có giá từ ít nhất là vài trăm ngàn đô la Mỹ
bao gồm cả chi phí triển khai.
Sơ đồ 5: Các phân hệ của sản phẩm SAP R/3

Như đã nói ở trên về các phân hệ của hệ thống ERP, sản phẩm SAP R/3 của
hãng SAP cũng có các phân hệ chính: sản xuất, phân phối, nhân sự, bán hàng, quản
lý tài chính, vận tải, mua hàng và kế hoạch sản xuất.

4. Các phân hệ của phần mềm ERP:
Đặc trưng của phần mềm ERP là có cấu trúc phân hệ (Module). Phần mềm
có cấu trúc phân hệ là một tập hợp gồm nhiều phần mềm riêng lẻ, mỗi phần mềm có
một chức năng riêng. Từng phân hệ có thể hoạt động độc lập nhưng do bản chất của
hệ thống ERP chúng kết nối với nhau để tự động chia sẻ thông tin với các phân hệ
khác nhằm tạo nên một hệ thống mạnh hơn. Hiện nay các nhà cung cấp hệ phần

17


4.1.3. Công nợ phải trả và công nợ phải thu:

Sơ đồ 7: Quy trình công nợ phải thu khách hàng trong doanh nghiệp

19


Sơ đồ 8: Quy trình công nợ phải trả trong doanh nghiệp.
Chức năng thông thường cần thiết cho công nợ phải trả và công nợ phải thu
là kiểm tra các khoản phải thu/phải trả chưa có hoá đơn, đối chiếu hoá đơn (nghĩa là
đối chiếu hoá đơn với biên bản nhận hàng/giao hàng), kiểm tra các hoá đơn đã
thanh toán và chưa thanh toán, hạch toán tự động trên sổ cái và tích hợp giữa công
nợ phải trả và công nợ phải thu cho khách hàng đồng thời là nhà cung cấp. Nhiều
phần mềm nổi bật về các chức năng nhắc nhở người sử dụng về các khoản phải trả
hoặc phải thu cần chú ý như các khoản đã vượt số ngày bán chịu cho phép hoặc đã
gần hạn mức bán chịu cho phép. Một số phần mềm cho phép các khoản bán chịu
cho các hàng hoá khác nhau trên cùng một hoá đơn trong khi các phần mềm khác
không cho phép. Tương tự, các phần mềm khác nhau lập số lượng và chất lượng các
báo cáo khác nhau như báo cáo tuổi nợ của nhà cung cấp hay khách hàng, liệt kê
mua hàng và bán hàng.
4.1.4. Tài sản cố định:
Phần mềm hỗ trợ việc tính tự động các loại khấu hao khác nhau như khấu
hao đường thẳng, khấu hao theo số dư giảm dần cho cả tài sản cố định và tài sản

20




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status