GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 6
Ngày soạn: 09/ 08/ 2009
Ngày dạy: 10/ 08/ 2009
Tuần 1
Tiết 1
BÀI MỞ ĐẦU
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: qua bài học, học sinh cần
- Hiểu rõ được tầm quan trọng của môn đòa lí
- Nắm được nội dung chương trình đòa lí lớp 6
- Cần học môn đòa lí như thế nào
2. Kó năng:
- Bước đầu làm quen với phương pháp học mới: thảo luận
3. Thái độ:
- Gợi lòng yêu thiên nhiên, tự nhiên, yêu quê hương, đất nước trong học sinh
- Giúp các em có hứng thú tìm tòi, giải thích các hiện tưởng, sự vật đòa lí xảy ra xung quanh
II/ Trọng tâm bài học:
- Mục I :Cần học môn đòa lí như thế nào?
III/ Phương tiện dạy học:
- Quả đòa cầu
- Bản đồ TG
- Một số tranh ảnh
IV/Tiến trình bài dạy:
1. n đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ: không có
3. Vào bài mới :
tiểu học các em đã được làm quen với kiến thức đòa lí. Bắt đầu từ lớp 6 đòa lí sẽ là một môn học riêng. Để hiểu thêm về tầm quan trọng,
nội dung cũng như cách học môn đòa lí, cô và các em sẽ vào bài mở đầu
1
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 6
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
- Trả lời câu hỏi và làm bài tập trong SGK
- Liên hệ những điều đã học vào thực tế
4. Củng cố:
- Trong nội dung môn học đòa lí lớp 6 các em tìm hiểu gì về Trái Đất và bản đồ?
- Cần học môn đòa lí như thế nào cho tốt?
5. Dặn dò:
- Học bài
- Xem trước bài 1
V) RÚT KINH NGHIỆM:
2
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 6
Tuần 2
Tiết 2
Ngày soạn : 15/ 08/ 09
Ngày giảng : 17/ 08/ 09
CHƯƠNG I : TRÁI ĐẤT
BÀI 1: VỊ TRÍ – HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Nắm được Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời và 9 hành tinh. Nắm được một số đặc điểm của Trái đất như vò trí, hình dạng, kích thước.
- Hiểu và trình bày được khái niệm kinh tuyến, vó tuyến, kinh tuyến gốc, vó tuyến gốc và ý nghóa của hệ thống kinh, vó tuyến.
2. Kó năng:
- Xác đònh được kinh tuyến gốc, vó tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây.
3. Thái độ: Hiểu được vai trò của hệ thống kinh, vó tuyến.
II. TRỌNG TÂM
Mục II : hình dạng kích thước, kinh và vó tuyến
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Quả đòa cầu
- Tranh Hệ Mặt Trời
- Tranh Lưới kinh, vó tuyến
hệ Mặt Trời.
Hoạt động 2
- Mục tiêu : cung cấp cho các em các khái niệm về kinh tuyến, vó tuyến, kinh
tuyến gốc, vó tuyến gốc
GV: yêu cầu HS quan sát hình Trái đất chụp từ vệ tinh và hình 2 ( SGK).
CH: Trái đất có hình gì?
→ HS phát biểu nhận xét của mình → GV chuẩn xác kiến thức : Trái đất là một
khối cầu hơi dẹt ở hai cực chứ không phải hình tròn, hình tròn là hình trên mặt
phẳng. GV chỉ vào quả đòa cầu và cho HS biết: quả đòa cầu là mô hình thu nhỏ
của Trái đất.
II. Hình dạng, kích thước của Trái đất và hệ
thống kinh, vó tuyến.
- Trái đất có hình cầu và có kích thước rất lớn.
4
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 6
CH : Dựa vào hình 2, hãy cho biết chiều dài đường xích đạo và bán kính của
Trái đất? Qua đó em có nhận xét gì về kích thước của Trái đất?
CH: Quả đòa cầu là gì?
GV :cho HS quan sát hình 1 (SGK) và QĐC và tìm sự khác nhau giữa hình 1 và QĐC.
- Những đường ngang dọc trên QĐC là những đường kinh tuyến và vó tuyến.
Vậy kinh tuyến và vó tuyến là gì?
- GV diễn giảng về ý nghóa của kinh, vó tuyến.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3:
+ Xác đònh cực Bắc và cực Nam.
+ Xác đònh các đường kinh tuyến → Kinh tuyến là gì? → Xác đònh kinh tuyến trên
QĐC.
+ Xác đònh các đường vó tuyến → Vó tuyến là gì? → Xác đònh vó tuyến trên QĐC.
- GV giảng về cách chia và đánh số kinh tuyến :
CH: Nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 1
0
Tuần 3 - Tiết 3
Ngày soạn : 23/ 08/ 09
Ngày giảng : 24/ 08/ 09
6
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 6
BÀI 2: BẢN ĐỒ – CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
− Trình bày khái niệm về bản đồ
− Nắm được một vài đặc điểm của bản đồ được vẽ theo các phép chiếu đồ khác nhau
2. Kó năng:
− Biết một số việc phải làm khi vẽ bản đồ như: thu thập thông tin về các đối tượng đòa lí, biết cách chuyển mặt cong của Trái Đất lên mặt
phẳng của giấy, thu nhỏ khoảng cách, dùng kí hiệu để thể hiện đối tượng
II. TRỌNG TÂM
- Mục I: vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy
III.THIẾT BỊ DẠY HỌC
− Quả đòa cầu
− Bản đồ thế giới
− Bản đồ châu Mó
− Bản đồ bán cầu đông
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ : ( 5’ đến 7’ )
− Vò trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất? Chỉ trên quả đòa cầu : cực bắc, cực nam, xích đạo, kinh tuyến và vó tuyến
− Sửa bài tập 1/8 SGK
− Kinh tuyến gốc là đường nào? Vó tuyến gốc là đường nào? Chỉ trên quả đòa cầu: kinh tuyến gốc, vó tuyến gốc, kinh tuyến đông, kinh tuyến
tây, vó tuyến bắc, nam
2. Giảng bài mới : ( 31’ )
Gi ới thiệu bài : ( 1’ ) chúng ta đều biết bản đồ rất quan trọng trong nghiêng cứu, học tập đòa lí và trong đời sống. Vậy bản đồ là gì? Các nhà
đòa lí đã làm như thế nào để vẽ được bản đồ?
Hoạt động cu ̉a giáo viên và học sinh: Nội dung ghi bảng
CH: Hình vẽ trên mặt cong của quả đòa cầu nếu dàn phẳng ra mặt giấy thì ta sẽ có một
tấm bản đồ như hình 4. Quan sát hình 4 và 5 SGK hãy cho biết:
- Nhóm 1 và 4 : Ở hình 4, hình dáng của lục đòa như thế nào so với hình 5
- Nhóm 2 và 5 : Ở hình 5 kinh tuyến đã thay đổi như thế nào so với hình 4
- Nhóm 3 và 6 : Hình 5 so với hình 4 diện tích của khu vực nào có thay đổi, khu vực
nào diện tích gần như không thay đổi.
Bước 2: mở rộng
CH mở rộng : tại sao đảo Grơnlen trên H5 lại có diện tích gần bằng Nam Mó ?
8
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 6
( Grơnlen có diện tích 2 triệu km
2
, Nam Mó có diện tích 18 triệu km
2
)
GV : Điều đó chứng tỏ trong khi vẽ bản đồ thường có sai số. Vì vậy người ta phải sử
dụng các cách chiếu đồ khác nhau để có bản đồ phù hợp với các khu vực khác nhau và
sử dụng phải biết chọn bản đồ phù hợp với mục đích của mình
- Chuyển y ù : Vẽ bản đồ không phải là một công việc đơn giản, để vẽ được bản đồ cần
rất nhiều công sức
PHẦN 2
Hoạt động 3: Mục II ( cá nhân – 5’ )
II. Thu thập thông tin và dùng các kí hiệu để
thể hiện các đối tượng đòa lí trên bản đồ:
- Đo đạc, tính toán, ghi chép…
CH: Yêu cầu HS đọc mục 2 và trả lời câu hỏi : Để vẽ được bản đồ phải lần lượt làm
những công việc gì ?
GV: giải thích thêm về ảnh vệ tinh, ảnh hàng không
3. Đánh giá : ( 5’ )
- Bản đồ là gì ? Dựa vào bản đồ em biết được những gì ?
điều này người vẽ phải có phương pháp thu nhỏ theo tỉ lệ khoảng cách và kích thước của đối tượng đòa lí để đưa lên bản đồ. Vậy tỉ lệ bản đồ là
gì? Công dụng ra sao ?
Hoạt động cu ̉a giáo viên và học sinh: Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 ( 20’ )
- Mục tiêu : HS hiểu được ý nghóa của tỉ lệ bản đồ
- Hình thức hoạt động : cá nhân + thảo luận nhóm
Bước 1 : Tỉ lệ bản đồ là gì ?
GV: giới thiệu một số bản đồ điển hình:
- Giới thiệu vò trí của phần ghi tỉ lệ thường có trên bản đồ
- Yêu cầu HS lên bảng đọc, rồi ghi ra bảng tỉ lệ của các bản đồ đó
CH: Tỉ lệ bản đồ là gì ?
CH: đọc tỉ lệ của hai loại bản đồ H8 và H9 cho biết điểm giống và khác nhau ?
I. Ý nghóa của tỉ lệ bản đồ:
10
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 6
- Giống: thể hiện cùng một lãnh thổ
- Khác: tỉ lệ khác
- Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng
cách trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất
Bước 2: ý nghóa của tỉ lệ bản đồ
CH: dựa vào các bản đồ treo tường và H8, H9 cho biết:
- Có mấy dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ ?
- Nội dung mỗi dạng?
(Đối với dạng số: tử số chỉ khoảng cách trên bản đồ, mẫu số chỉ khoảng cách ngoài
thực đòa )
CH: Quan sát bản đồ H8 và H9 cho biết :
- Mỗi cm trên một bản đồ ứng với khoảng cách bao nhiệu trên thực đòa ?
- Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn? Tại sao ?
- Bản đồ nào thể hiện các đối tượng chi tiết hơn? Nêu dẫn chứng
CH: Mức độ nội dung của bản đồ phụ thuộc vào yếu tố gì?
2. Dựa vào thước :
Chiều dài của đường Phan Bội Châu ( từ
Trần Q Cáp đến Lí Tự Trọng )
4 x 75m = 300m
3. Đánh giá : ( 5’ )
- Tỉ lệ bản đồ là gì ?
- Điền dấu thích hợp vào ô trống
1: 100000 1: 900000 1: 1200000
4. H ư ớng dẫn tự học:
Đọc trước bài 4
Làm bài tập 2, 3 SGK
V. RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 5
TIẾT 5
Ngày soạn : 6/ 09/ 2009
Ngày dạy : 7/ 09/ 2009
BÀI 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ
KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: học sinh cần nắm
− HS biết và nhớ các quy đònh về phương hướng trên bản đồ
− Hiểu thế nào là kinh độ, vó độ, tọa độ đòa lí của một điểm.
12
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 6
2. Kó năng:
− Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vó độ và toạ độ đòa lí của một điểm trên quả đòa cầu, trên bản đồ
II. TRỌNG TÂM
- Mục II: kinh độ, vó độ và toạ độ đòa lí
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
− Bản đồ Châu Á
13
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 6
- Kinh tuyến nối cực Bắc với cực Nam là đường chỉ hướng Bắc – Nam
- Vó tuyến là đường vuông góc với kinh tuyến chỉ hướng Đông – Tây
GV : treo bản đồ vùng Cực ( Bắc hay Nam Cực ), quan sát cho biết: ở dây phương
hướng được sát đònh như thế nào ?
CH: Làm bài tập d
OA : Hướng bắc
OB : hướng đông
OC : hướng nam
OD : hướng tây
Bước 2: các hướng phụ
GV : Ngoài các hướng chính trên tacòn có các hướng phụ
- HS chừa chỗ vẽ hình 10 – trang 15 vào tập
GV mở rộng: trên thực tế có bản đồ không hề vẽ kinh và vó tuyến, chúng ta phải
dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc để xác đònh phương hướng
Hoạt động 2 ( 10’ )
- Mục tiêu : HS nắm được kinh độ, vó độ và xác đònh dược toạ độ đòa lí của một
điểm
- Hình thức hoạt động : cá nhân + nhóm nhỏ
Bước 1: kinh độ, vó độ và tọa độ đòa lí
CH : quan sát hình 11 cho biết điểm C là chỗ gặp nhau của kinh tuyến và vó tuyến nào
?
( Kinh tuyến 20
0
T và vó tuyến 10
0
B )
GV: Giải thích
- Hình thức hoạt động : thảo luận nhóm
- Nhóm 1 và 4 :làm Bài tập a
- Nhóm 2 và 5 : làm bài tạp b
- Nhóm 3 và 6 làm bài tập c
cả lớp về làm lại các bài tập vào tập
III. Bài tập
Bài tập a:
- Hà Nội đến Việng Chăn : Hướng TN
- Hà Nội Đến Giacácta : hướng Nam
- Hà Nội đến Manila: hướng đông nam
- Cualalămpơ đến Băng Cốc: hướng Tây Bắc
- Cualalămpơ đến Manila : hướng ĐB
- Manila đến Băng Cốc: hướng tây nam
Bài tập b:
130
0
Đ 110
0
Đ
A B
10
0
B 10
0
B
130
0
Đ
C
0
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: học sinh cần nắm
- Hiểu kí hiệu bản đồ là gì ?
- Biết các đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ
2. Kó năng:
- Biết cách đọc các kí hiệu bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải đặc biệt là kí hiệu về độ cao của đòa hình ( Các đường đồng mức )
II. TRỌNG TÂM
- Mục I : các loại kí hiệu bản đồ
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
− Bản đồ tự nhiên và kinh tế Việt Nam
16
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 6
− Một số tranh ảnh về các đối tượng đòa lí
IV.TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
- Kinh độ, vó độ của một điểm là gì ?
- Xác đònh trên bản đồ TG một con tàu đang gặp nạn có tọa độ 30
0
T – 30
0
B
2. Bài giảng:
Gi ới thiệu bài : Bất kể bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt. Đó chính là hệ thống các kí hiệu để biểu hiện các đối tượng đòa lí về
mặt đặc điểm, vò trí, sự phân bố trong không gian… Cách biểu hiện loại ngôn ngữ bản đồ này ra sao, để hiểu được nội dung, ý nghóa của kí hiệu
ta phải làm gì? Đó chính là nội dung của bài.
Hoạt động cu ̉a giáo viên và học sinh: Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1
Mục tiêu : Học sinh hiểu được kí hiệu bản đồ là gì và các loại kí hiệu bản đồ thông thường
Hình thức hoạt động : hoạt động tập thể + cá nhân
Thời gian hoạt động : 17’
Hoạt động 2
- Mục tiêu : học sinh biết được độ cao của đòa hình qua quan sát hình nhận biết các màu
và đường đồng mức
- Hình thức hoạt động : Thảo luận nhóm
- Thời gian hoạt động : 13’
II. Cách biểu hiện đòa hình trên bản đồ
GV: Giới thiệu H16 cho HS
GV giải thích : Đây là cách biểu hiện đòa hình trên bản đồ. Được gọi là lát cắt vì người ta cắt
tưởng tượng 1 quả núi bằng những đường song song, cách đều nhau và vẽ theo
dạng vòng tròn (đồng mức)
CH thảo luận :
- Đường đồng mức là gì?
- Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?
- Nhận xét về khoảng cách của các đường đồng mức ở hai sườn đông và tây
CH: Ngoài thể hiện đòa hình trên bản đồ bằng đường đồng mức người ta còn dùng cách thể
hiện nào? ( thang màu )
GV: Giải thích thêm sự phân tầng độ cao dựa vào thang màu
CH: Vậy có mấy cách thể hiện đòa hình trên bản đồ?
3. Đánh giá : (5’)
- Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên ta phải xem bảng chú giải?
- Người ta thường biểu hiện các đối tượng đòa lí trên bản đồ bằng các kí hiệu nào ?
18
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 6
- Khi quan sát các đường đồng mức biểu hiện độ dốc của 2 sườn núi tại sao người ta biết sườn nàp dốc hơn ?
4. H ư ớng dẫn tự học ( 2’ )
- Chuẩn bò bài 6, mang theo giấy, thước kẻ, bút chì, tẩy
- Học bài 5
V. RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 7
TIẾT 7
- GV: giới thiệu cho HS về đòa bàn, cấu tạo, cách sử dụng
- Hướng dẫn cho HS cách dùng để tìm phương hướng của lớp học
Hoạt động 2
- Mục tiêu: vẽ sơ đồ lớp học
- Thời gian 30’
II.Các bước tiến hành
1. Đo kích thước của lớp học
2. Chọn tỉ lệ 1: 50
Kích thước Trên thực đòa Trên sơ đồ
- GV: hướng dẫn cho HS cách sử dụng thước dây và phân công các nhóm
- Nhóm 1, 2, 3 đo chiều dài, chiều rộng của lớp học
- Nhóm 4, 5, 6 đo chiều rộng cửa ra vào, chiều rộng của sổ
- Các nhóm báo cáo kết quả đo
- GV cho HS chọn tỉ lệ 1:50 và tính khoảng cách trên sơ đồ
- Gv cho các nhóm dùng đòa bàn để tìm hướng bức tường dọc của lớp học
- GV cho mỗi nhóm vẽ 1 sơ đồ
3. Đánh giá: ( 5’ )
Giáo viên đánh giá và nhận xét bản vẽ của từng nhóm
4. H ướng dẫn tự học: ( 1’ )
Hướng dẫn HS ôn tập chuẩn bò kiểm tra 1 tiết
V. RÚT KINH NGHIỆM
Tiét 8 kiĨm tra mét tiÕt
I. Mơc tiªu :
- Th«ng qua tiÕt kiĨm tra nh»m ®¸nh gi¸ chÊt lỵng häc tËp cđa HS vỊ vÞ trÝ,h×nh d¹ng vµ c¸c u tè biĨu hiƯn trªn Tr¸i ®Êt.
- RÌn kÜ n¨ng ph©n tÝch, so s¸nh.
II. Chn bÞ.
- GV: Chn bÞ c©u hái, ®¸p ¸n.
- HS: + ¤n l¹i kiÕn thøc tõ bµi 1 -> bµi 6.
20
GIO N A L 6
b
8.Trên bản đồ có tỉ lệ 1:7000000 bạn Nam đo đợc khoảng cách giữa hai thành phố A và B là 6 cm. Hỏi trên thực tế hai thành phố này cách nhau bao
nhiêu Km ?
a.320 km b.420 km c.220 km D.120 km
II. Tự luận:( 6 iờm)
Câu 1:
Nêu ý nghĩa của Trái đất năm ở vị trí thứ 3 trong hệ Mặt trời?
21
GIO N A L 6
Câu 2:
Bản đồ là gì? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc dạy và học môn Địa lí?
Câu 3:
Xác đinh toạ độ địa lí của các điểm (A,B) trên lợc đồ:
20
0
10
0
0
0
10
0
20
0
30
0
20
0
- Với khoảng cách vừa đủ để Nớc tồn tại ở thể lỏng. Là 1 trong những điều kiện rất quan trọng để góp phần tạo nên trái đất là hành tinh duy nhất
trong Hệ mặt trời có sự sống.
Câu2: (2 điểm)
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tơng đối chính xác về 1 vùng đất hay toàn bộ bề mặt Trái đất lên 1 mặt phẳng.
- Tầm quan trọng của Bản đồ trong dạy và học Môn Địa lí: Cung cấp cho ta những khái niệm chính sác về vị trí, sự phân bố các đối tợng, hiện t-
ợng Địa lí Tự nhiên, Dân c, KT- XH ở các vùng đất khác nhau trên bản đồ.
Câu 3: (2 điểm)
Mỗi ý đúng 1 điểm.
- Điểm A: 10
0
T - Điểm B: 20
0
Đ
10
0
B 0
0
IV. Rút kinh nghiệm:
Lớp Số HS Đ 9 -10 Đ 7 - 8 Đ 5 - 6 Đ 4 - 3 Đ 1 - 2
6A
B
C
D
E
23
GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 6
TUẦN 8 NGÀY SOẠN :
TIẾT 8 NGÀY KIỂM TRA:
KIỂM TRA 1 TIẾT