Báo cáo tốt nghiệp: Tổng quan về đa dạng sinh học là nền tảng của nông nghiệp bền vững - Pdf 67

TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
----------
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài: Tổng quan về Đa dạng sinh học là nền
tảng của Nông nghiệp bền vững.
1
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………1
PHẦN 2. PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU …………………………………………2
PHẦN 3. NỘI DUNG…………………………………………………………………2
3.1. Đang dạng sinh học Hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái Nông nghiệp………… ..2
3.2. Đặc điểm của Hệ sinh thái Nông nghiệp và các thuộc tính ………………………..3
3.3. Bản chất và chức năng của Đa dạng sinh học trong Hệ sinh thái Nông nghiệp……6
3.4. Nông nghiệp với bảo tồn đa dạng sinh học…………………………………………8
3.5. Bảo tồn các hệ sinh thái đảm bảo sự sống ổn định Đa dạng sinh học trong Nông
nghiệp…………………………………………………………………………………..12
3.6. Thực hiện sản xuất nông nghiệp trong giới hạn chịu đựng của Hệ sinh thái Nông
nghiệp…………………………………………………………………………………..14
3.7. Vấn đề quản lý hệ sinh thái nông nghiệp bền vững……………………………….17
PHẦN 4. KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ ………………………………………………19
4.1 Kết luận…………………………………………………………………………….19
4.2 Khiến nghị……………………………………………………………………….....20
4.3 Tài liệu tham khảo……………………………………………………………..…..20
2
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
Đa dạng sinh học là một khái niệm được xuất hiện từ giữa những năm 1980, nhằm
nhấn mạnh sự cần thiết trong các hoạt động nghiên cứu về tính đa dạng và phong phú

những dịch vụ hệ sinh thái quan trọng nhất đối với con người là dịch vụ cung cấp mang
1
lại thức ăn và các sản phẩm nông nghiệp khác. Chính vì vậy chúng ta nhận ra rằng Đa
dạng sinh học là một cơ sở vô cùng quan trọng trong sản xuất Nông nghiệp bền vững. Đó
cũng chính là lý do tôi quyết định chọn thực hiện nghiên cứu vấn đề “Tổng quan về Đa
dạng sinh học là nền tảng của Nông nghiệp bền vững”. Nhằm góp phần làm rõ tầm quan
trọng của đa dạng sinh học trong đời sống của xã hội loài người.
PHẦN II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp phân tích hệ thống, tổng hợp hệ thống: Sử dụng phương pháp này
sẽ giúp đánh giá các thông tin một cách toàn diện trên cùng một chuẩn mực đánh giá.
- Phương pháp kế thừa số liệu, kế thừa các nghiên cứu đã có sẵn.
Sẽ là nguồn tài liệu vô cùng quan trọng cho việc thực hiện nghiên cứu “Tổng quan
về Đa dạng sinh học là nền tảng của Nông nghiệp bền vững”.
PHẦN III. ĐA DẠNG SINH HỌC LÀ NỀN TẢNG CỦA NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
3.1. Sự khác nhau giữa Đa dạng sinh học hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nông
nghiệp.
Hệ sinh thái (HST) là một khái niệm tương đối rộng lớn với ý nghĩa khẳng định
quan hệ tương hỗ, quan hệ phụ thuộc qua lại, quan hệ tương tác giữa sinh vật với môi
trường và giữa các sinh vật với nhau. Như vậy HST có thể rất rộng có thể là bao gồm
toàn bộ sinh quyển, mà cũng có thể là một vùng rất nhỏ như một tổ chim hay chậu cảnh.
Hệ sinh thái là một đơn vị cấu trúc và chức năng, bao gồm quần xã sinh vật và môi
trường. Trong HST luôn diễn ra các quá trình trao đổi luôn diễn ra các quá trình trao đổi
vật chất, năng lượng và thông tin như: Chu trình nước, chu trình Nitơ, các chu trình sinh
địa hóa. Mối quan hệ giữa môi trường và sinh vật, giữa các sinh vật với nhau thông qua
sự vận chuyển năng lượng, vật chất và thông tin từ nguồn đi qua hàng loạt các cơ thể sinh
vật tạo ra các chuỗi thức ăn vô cùng phức tạp. Chính mối liên hệ giữa các mạng lưới thức
ăn chằng chịt đó đã làm nên độ bền vững của các hệ sinh thái.
Hệ sinh thái nông nghiệp là tổng hợp của sản xuất nông nghiệp, phản ảnh mối
tương tác giữa cây trồng, vật nuôi và giữa chúng với môi trường theo các qui luật tự
nhiên tuân thủ theo nguyên tắc là một hệ thống động (luôn luôn biến đổi, vận động và

thái nông nghiệp và nông thôn.. giữa ba hệ sinh thái đó luôn có sự thay đổi Trong
HSTNN có các HST phụ như: đồng ruộng cây hang năm; vườn cây lâu năm hay rừng
nông nghiệp; đồng cỏ chăn nuôi; ao cá; khu vực dân cư. Trong các HST phụ này, HST
đồng ruộng là phần lớn nhất và quan trọng nhất của HSTNN.
3
Các hệ sinh thái Nông nghiệp chủ yếu cung cấp cho con người sản phẩm của cây
trồng và vật nuôi. Trong từng thời điểm sinh khối của cây trồng vật nuôi được lấy ra khỏi
HST, do đó khác với các HST tự nhiên, HSTNN có chu trình vật chất không kép kín.
Các HSTNN là hệ sinh thái thứ cấp là sản phẩm được tạo ra từ quá trình lao động
của con người và cùng phát triển theo thời gian con người ngày một cải tạo hệ sinh thái
tự nhiên nhằm mục đích tạo năng suất cao hơn đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng làm
cho các hệ sinh thái mất khả năng cân bằng, khác với chúng các hệ sinh thái tự nhiên phát
triển theo thời gian có khả năng phục hồi.
Các HST tự nhiên thường phức tạp về thành phần loài, các hệ sinh thái nông
nghiệp thường có số lượng loài cây trồng và vật nuôi đơn giản hơn. Trong sinh thái học,
người ta phân ra các hệ sinh thái già trẻ, các hệ sinh thái trẻ thường có số lượng loài ít
hơn HST già nhưng sinh trưởng mạnh hơn, có năng suất cao hơn. Còn các HST già có
thành phần loài phức tạp và năng suất thấp.. nhưng có tính ổn định cao hơn. Các Hệ sinh
thái Nông nghiệp có đặc tính của HST trẻ nhưng không ổn định bằng các HST tự nhiên.
Hệ sinh thái nông nghiệp là một bộ phận của sinh quyển, trong sinh quyển là miền
ngoài của của Trái Đất, trong đó sự sống phát triển rất phong phú. Trong sinh quyển có
ba hệ sinh thái chủ yếu:
- Các hệ sinh thái tự nhiên như: Rừng, đồng cỏ, sông, hồ, biển …
- Các hệ sinh thái đô thị bao gồm các thành phố và khu công nghiệp.
- Các hệ sinh thái nông nghiệp và nông thôn.
3.2.2 Các thuộc tính của Hệ sinh thái Nông nghiệp
Trong qua trình nghiên cứu hệ sinh thái nông nghiệp nhằm phục vụ cho mục đích
phát triển bền vững các HST nông nghiệp phục vụ nhu cầu con người, thường tập trung
vào các thuộc tính như sau:
+ Tính năng suất: Là sản lượng sản phẩm hàng hoá và các dịch vụ của hệ, như số kg

phần (ví dụ như loài) trong một hệ. Trên quan điểm của chính sách quản lý tài nguyên,
tính đa dạng là một mục tiêu quan trọng cho phép hạn chế rủi ro cho người nông dân và
duy trì chế độ tự túc ở mức tối thiểu khi nhiều hoạt động của họ bị thất bại.
+ Tính thích nghi: Tính thích nghi liên quan đến khả năng phản ứng của hệ với những
thay đổi của môi trường để đảm bảo sự tồn tại liên tục cho chính bản thân hệ. Sự thích
nghi đảm bảo cho HSTNN có nhiều khả năng phản ứng lại những nhiều loạn bằng cách
giữ cho hệ hoạt động và cho năng suất ở mức chấp nhận được.
5
3.3. Bản chất và chức năng của Đa dạng sinh học trong Hệ sinh thái Nông nghiệp
Bản chất HST nông nghiệp là hệ thống sống, bao gồm các thành phần cây trồng
vật nuôi có quan hệ tương tác nhân quả với nhau. Bất kỳ sự thay đổi nào từ thành phần
của hệ sinh thái điều có ảnh hưởng đến các thành phần khác. Ví dụ như thay đổi loài cây
trồng sẽ dẫn tới thay đổi các sinh vật ký sinh, thay đổi đất canh tác.. và cuối cùng ảnh
hưởng tác động ngược lại cây trồng. Chính vì vậy khi nguyên cứu các HSTNN cần dựa
trên nguyên lý hoạt động của hệ thống.
Tính đa dạng sinh học bao hàm tất cả các loài động thực vật và vi sinh vật đang
tồn tại và tương tác lẫn nhau trong hệ sinh thái. Hệ sinh thái nông nghiệp, các loài giúp
thụ phấn, thiên địch, giun đất là những thành phần chính của tính đa dạng sinh học, đóng
vai trò như là các dịch vụ sinh thái qua trọng: Cầu nối của các quá trình tổ hợp gen, kiểm
soát quần thể theo các quy luật tự nhiên, tuần hoàn dinh dưỡng và phân hủy (hình 1). Hệ
sinh thái nông nghiệp sẽ có kiểu và mức độ đa dạng sinh hoc khác nhau khi có sự khác
nhau về tuổi, tính đa dạng, cấu trúc và kiểu quản lý của hệ sinh thái. Mức độ đa dạng sinh
học trong các hệ sinh thái nông nghiệp phụ thuộc vào bốn đặc điểm chính của hệ sinh
thái nông nghiệp như sau:
1. Tính đa dạng thực vật trong và xung quanh các HST nông nghiệp.
2. Tính ổn định của các loại cây trồng khác trong HST nông nghiệp.
3. Mức độ quản lý
4. Mức độ cách ly của hệ sinh thái nông nghiệp đối với các loài thực vật hoang
dã.
Các hệ sinh thái nông nghiệp có xu hướng ổn định khi có tính đa dạng sinh học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status