CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN VÀ NGUỒN CỦA LQT
1. Luật quốc tế có thực sự là luật không? Hãy trình bày quan điểm của cá nhân
và bình luận về một số nhận định trái ngược nhau về vấn đề này.
• cho rằng:
Do LQT không Luật Quốc tế là luật.
Có quan điểm có cơ quan lập pháp và hành pháp như luật hành chính, dân sự…, nó
được xây dựng và thực hiện trên cơ sở thỏa thuận, bình đẳng giữa các QG nên nó
không thực sự là luật mà chỉ là một hệ thống bao gồm các nguyên tắc và qui phạm
pháp luật.
• Tuy nhiên xét về bản chất thì vẫn có thể nói rằng LQT thực sự là luật.
Bản chất của luật pháp phản ánh bản chất của Nhà nước đặt ra nó. Nhà nước kiểu
nào thì pháp luật kiểu đó. Chính vì vậy, luật pháp có tính chất giai cấp. Luật pháp
còn có tính xã hội vì nó chứa đựng những chuẩn mực chung được số đông trong
xã hội ủng hộ. Nếu không luật pháp sẽ bi chống đối. Luật pháp có tính dân tộc,
nghĩa là phù hợp với truyền thống, tập quán, giá trị đạo đức của các dân tộc trong
đất nước. Bản chất này cho phép luật pháp gần gũi với dân chúng, được dân
chúng ủng hộ, do đó mà có hiệu quả điều chỉnh lên các quan hệ xã hội. Luật pháp
có tính thời đại, nghĩa là phù hợp với trình độ phát triển kinh tế của đất nước, có
khả năng hội nhập với luật pháp quốc tế.
Luật Quốc tế có đầy đủ những tính chất đó, vì bản chất quá trình xây dựng các qui
phạm pháp luật QT mà các QG tiến hành thông qua phương thức thỏa thuận chính
là quá trình đưa ý chí quốc gia vào nội dung của LQT. Đồng thời, luật QG phải
sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các qui định phù hợp với những cam kết quốc tế của
QG đó. Vì vậy, tất cả những tính chất của LQG đều là tính chất của những cam
kết QT mà GQ tham gia. Nói cách khác, Luật QT cũng là luật.
2. Theo bạn cần đánh gia vai trò của LQT như thế nào?
LQT là một bộ phận cơ bản của hệ thống QT. Liên quan đến QG và hệ thống QT,
LQT giữ vai trò trung tâm, nó được các QG và các thực thể QT khác sử dụng với
tính chất là công cụ pháp lí để duy trì sự phát triển của hệ thống QT trong một trật tự
pháp luật nhất định và sự bao quát đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống QT.
3. Hãy phân tích những đặc trưng của LQT về phương pháp xây dựng luật và
lĩnh vực kinh tế, thương mại, khoa học…sử dụng các sức mạnh quân sự để thực
hiện quyền tự vệ hợp pháp hoặc để chống lại các hành động tấn công vũ
trang…). Hiện nay LQT mở rộng các biện pháp chế tài do các tổ chức QT đảm
nhiệm với vai trò chủ yếu của LHQ
• So sánh với luật Quốc gia: LQG có cơ quan hành pháp thực hiện các chế tài
thường trực như cảnh sát, công an, quân đội, tòa án…còn LQT thì các chế tài do
chính các quốc gia tự thực hiện.
6. Hãy giải thích khái niệm nguồn của LQT (có phân biệt với nghĩa của từ
“nguồn” trong ngôn ngữ thông thường) và cho ví dụ minh họa.
* Nguồn trong ngôn ngữ thông thường là nguồn gốc, nguyên nhân dẫn đến một sự
vật, hiện tượng. VD: Nguồn gốc của loài người là quá trình tiến hóa từ vượn thành
người.
* pháp luật là hình thức biểu hiện của các quy phạm pháp luật. nguồn của pháp luật
biểu hiện Nguồn của dưới 2 dạng thành văn và bất thành văn.
Theo nghĩa hẹp: nguồn là hình thức chứa đựng, ghi nhận các nguyên tắc, các quy
phạm pháp lý quốc tế nhằm xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể khi
tham gia vào các quan hệ pháp lý quốc tế. Theo đó, LQT gồm 2 loại nguồn cơ bản là
điều ước quốc tế và tập quán quốc tế.
- Theo nghĩa rộng: nguồn của LQT là tất cả những cái mà cơ quan có thẩm quyền có
thể dựa vào đó để đưa ra các quyết định pháp luật.
7. Phân tích Điều 38 Quy chế TAQT. Điều khoản này quy định những loại
nguồn nào của LQT? Ý nghĩa của điều khoản này? (là cơ sở pháp lí để xác
định nguồn)
* Khoản 1 điều 38 Quy chế Tòa án công lý quốc tế của LHQ quy định"Tòa án có
trách nhiệm giải quyết các vụ tranh chấp được chuyển đến tòa án trên cơ sở công
pháp quốc tế theo:
- Các công ước quốc tế chung hoặc riêng đã thiết lập ra những nguyên tắc được các
bên đang tranh chấp thừa nhận.
- Các tập quán quốc tế như là một chứng cứ thực tiễn chung được thừa nhận là một
tiêu chuẩn pháp lý.
- Quy tắc xử sự được coi là tập quán quốc tế phải lặp đi lặp lại nhiều lần, trong một
thời gian dài liên tục và được các quốc gia thỏa thuận thừa nhận hiệu lực pháp lý bắt
buộc đối với mình.
- Phải là quy tắc xử sự chung, hình thành trong quan hệ giữa các quốc gia, được các
quốc gia tuân thủ và áp dụng một cách tự nguyện..
- Quy tắc xử sự đó phải có nội dung phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của LQT.
9. So sánh TQQT với ĐUQT, phân tích mối quan hệ giữa hai loại nguồn
này.
- Giống nhau: Cả tập quán quốc tế và điều ước quốc tế đều là kết quả của sự
thống nhất ý chí của các chủ thể liên quan; chúng đều hình thành từ sự thỏa
thuận của các bên liên quan; đều là nguồn chứa đựng quy phạm pháp luật quốc
tế; là công cụ pháp lý quan trọng để điều chỉnh quá trình hợp tác quốc tế.
- Khác nhau:
+ Về hình thức: - Điều ước quốc tế là thỏa thuận công khai và được thể hiện
dưới hình thức văn bản.
- Tập quán quốc tế là những thỏa thuận mang tính chất ngầm định, bất thành
văn.
+ Tốc độ hình thành điều ước quốc tế nhanh hơn tập quán quốc tế vì tập quán
muốn được hình thành phải trải qua quá trình lâu dài thông qua nhiều sự kiện
liên tiếp, còn điều ước chỉ cần một sự kiện duy nhất là sự ký kết hay tham gia
của các chủ thể theo đúng trình tự, thủ tục. Thời gian hình thành điều ước
nhanh hơn, theo sát được sự vân động của các quan hệ quốc tế.
+ Vấn đề sửa đổi, bổ sung trong điều ước đơn giản hơn rất nhiều so với tập
quán, vì điều ước tồn tại dưới hình thức văn bản.
• Mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và tập quán quốc tế: Đây là 2 loại nguồn
chính, cơ bản của LQT, chúng tồn tại độc lập với nhau trong hệ thống nguồn của
LQT (điều ước không có ý nghĩa loại bỏ hiệu lực áp dụng của tập quán; quá trình
pháp điển hóa tập quán không làm mất đi tập quán đã được pháp điển hóa trong
điều ước quốc tế), nhưng giữa chúng lại có mối quan hệ tương tác, biện chứng
với nhau. Điều này thể hiện ở chỗ:
LQT, đồng thời khẳng định mối quan hệ qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau giữa chúng
trong các quan hệ quốc tế.
10.Khái niệm nguồn bổ trợ của LQT được hiểu như thế nào? Nghị quyết của Đại
hội đồng LHQ có được quy định là nguồn bổ trợ của LQT không? (Có)
- Nguồn bổ trợ: đây là các phương tiện bổ trợ nguồn của LQT, chúng bao gồm các phán
quyết của tòa án công lý quốc tế, các nguyên tắc pháp luật chung, nghị quyết của tổ chức
quốc tế liên chính phủ, hành vi pháp lý đơn phương của các quốc gia, các học thuyết của
các học giả danh tiếng về LQT.