Bước đầu đánh giá tính đa dạng thành phần loài bò sát ở khu di tích lịch sử đền Đuổm, xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 68

Khoa KHTN & XH Bộ môn sinh học
Phần I: Mở Đầu
1.1. Lý do chọn đề tài.
Đền đuổm là một trong số những danh lam thắng cảnh đẹp của tỉnh Thái
Nguyên, nằm trong tua du lịch Về Thủ Đô Gió Ngàn của sở Văn Hoá Thông Tin
Tỉnh Thái Nguyên.
Khu di tích lịch sử đền Đuổm là một đền thờ vị tớng Dơng Tự Minh, một vị t-
ớng đời nhà Trần, đã có nhiều công trạng giữ nớc. Đền nằm dọc trên quốc lộ 3 đoạn
qua huyện Phú Lơng, Thái Nguyên, trên đờng đi Bắc Kạn. Là một quần thể gồm các
đền thờ do ngời dân dựng lên và những ngọn núi đá tự nhiên. Hội đền Đuổm đợc tổ
chức vào ngày mùng 6 tháng Giêng âm lịch hàng năm. Đây là lễ hội quan trọng của
chính quyền và nhân dân huyện Phú Lơng cũng nh đối với các đơn vị hành chính kế
cận. Đền Đuổm là một điểm sáng về du lịch của huyện và tỉnh Thái Nguyên, không
chỉ trong dịp Tết mà cả những thời điểm quan trọng khác của năm.
Do ở khu vực không còn diện tích rừng nguyên nhng lại có diện tích rừng
trồng tơng đối rộng và diện tích đất đồng ruộng tơng đối lớn, cộng thêm vào đó ở
các bản làng xung quanh khu vực vẫn còn diện tích cây bụi tơng đối nhiều. Đây là
điều kiện sống, nơi trú ẩn tốt của một số loài bò sát. Tuy nhiên diện tích đất đồng
ruộng lớn kéo theo việc sử dụng nhiều thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, các loại
hoá chất gây ô nhiễm môi trờng. Điều này ảnh hởng khá nhiều đến đời sống, mức độ
đa dạng về thành phần loài bò sát ở khu vực nói riêng và của tỉnh Thái Nguyên nói
chung.
Bò sát không chỉ là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn, mà chúng còn có
vai trò to lớn trong sản xuất nông nghiệp là tiêu diệt một số loài côn trùng có hại cho
cây trồng phá hoại mùa màng. Ngoài ra một số loài còn là dợc liệu quý trong dân
gian, nh rợu tắc kè chữa bệnh đau lng, rợu ngâm rắn .... Chính vì vậy mà hiện nay bò
sát đang là đối tợng bị nhân dân địa phơng khai thác săn bắt khá nghiêm trọng dẫn
1
Khoa KHTN & XH Bộ môn sinh học
đến số lợng và sự đa dạng về thành phần loài bị giảm sút nghiêm trọng. Một số loài
bị mất đi trong từng khu vực.

những nghiên cứu của J.Anderson (1878). Vào đầu thế kỷ 20 có những công trình
nghiên cứu của G.Boulenger (1903), L.Vaillant (1904) và J.Pellegrin (1910) theo
dẫn liệu từ [13].
Từ năm 1917 -1953 có nhiều công trình nghiên cứu về bò sát ở Đông Dơng có
liên quan đến Việt Nam nh nghiên cứu về rắn của M.Smith (1930) và của
E.Angel (1933) [13]. Tổng kết bò sát ở Việt Nam đầy đủ nhất là công trình của
R.Bourret (1924 -1942) với 177 loài thằn lằn, 145 loài rắn và 44 loài rùa ở Đông D-
ơng [25].
Từ năm 1954- 1975 những nghiên cứu về bò sát đợc nhiều đoàn điều tra bởi
các cơ quan khoa học hay các nhà khoa học Việt Nam và ngời nớc ngoài đợc thực
hiện ở nhiều khác nhau nh: Đoàn của trờng Đại học s phạm Hà Nội 2 ở Vĩnh Phú
(1960), đoàn trờng Đại học tổng hợp Hà Nội ở Bắc Thái (1961), đoàn của Đào Văn
Tiến ở Thái Nguyên (1962),ở Bắc Thái (1966) . . . Nhiều công trình nghiên cứu về l-
ỡng c bò sát của các nhà khoa học gồm: Nghiên cứu động vật có xơng sống trên
cạn của Võ Quý ở Lạng Sơn (1963), Điều tra cơ bản lỡng c, bò sát ở miền Bắc Việt
Nam của Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1956 -1976) . . .Ngoài ra còn
các công trình nghiên cứu về Sinh thái học của cóc, thạch sùng, ếch đồng của Đào
Văn Tiến, Lê Vũ Khôi (1965), Sinh thái học rắn hổ mang của Trần Kiên
(1976) . . .Tổng kết giai đoạn này đã thống kê đợc 159 loài bò sát và 69 loài ếch nhái
ở Việt Nam [4].
3
Khoa KHTN & XH Bộ môn sinh học
Từ năm 1975 đến nay các nghiên cứu về bò sát đợc mở rộng theo nhiều hớng:
điều tra, mô tả, lập danh lục các loài ; nghiên cứu sinh thái học; nghiên cứu ứng
dụng.
*Về điều tra mô tả lập danh lục
Danh lục và khoá định loại về rùa và cá sấu (1978), Thằn lằn (1978), rắn
(1981 -1982) của Đào Văn Tiến (đã thống kê 47 loài rắn, 32 loài rùa, 2 loài cá sấu).
Năm 1982 Trần Kiên, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Văn Sáng trong công trình Kết quả
điều tra cơ bản động vật miền Bắc Việt Nam đã thống kê 159 loài bò sát thuộc 73

Năm 1962 Đào Văn Tiến đã công bố 2 loài ở thị trấn Đình Cả, huyện Võ Nhai là
Trăn đất (Python molurus) và ba ba gai (Trionyx steindachneri); Nguyễn Văn Sáng
(1967), Nguyễn Quốc Thắng (1968), Đỗ Văn Tớc (1969), Kim Ngọc Sơn (1970), và
một số đợt thực tập của sinh viên trờng đại học Tổng Hợp Hà Nội đã su tầm ở Bắc
Thái đợc 220 tiêu bẩn bò sát. Theo Trần Kiên và cộng sự (1981) đã thống kê đợc ở
Bắc Thái có 111 loài và phân loài bò sát, trong đó có 79 loài bò sát thuộc 19 họ.
Năm 1993 Hầu Văn Ninh thống kê đợc 19 loài ếch nhái, bò sát ở vùng Hồ Núi Cốc.
Năm 1996 Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc đã thống kê ở Thái Nguyên có 53 loài.
Hoàng Văn Ngọc đã thống kê đợc 62 loài lơng c và bò sát ở vùng Hồ Núi Cốc. Năm
2006 Trần Văn Hiếu đã thông kê đợc 54 loài bò sát ở khu sinh thái hang Phợng
Hoàng, huyên Võ Nhai.
2.2.3 Điều kiên tự nhiên, xã hội và đặc điểm sinh cảnh của khu vực huyện Phú
Lơng:
a. Vị trí địa lý:
Huyện Phú Lơng nằm trên tọa độ 21
0
37.5
'
đến 21
0
50
'
vĩ tuyến Bắc 105
0
40
'
đến
105
0
50

2
/năm và cán cân bức xạ khoảng 78,7 Kcal/cm
2
/năm. Điều này
đảm bảo cho lãnh thổ nhiều nơi có nhiệt độ cao với tổng nhiệt hàng năm là 7500
0
C.
Hàng năm có hai mùa rõ rệt: mùa ma và mùa khô.
Mùa ma trùng với gió Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ cao, nắng
gắt, lợng ma lớn, cờng độ ma mạnh. Mùa khô trùng với gió mùa Đông Bắc từ tháng
10 đến tháng 3 năm sau. Trời rét, ma ít, nhiệt độ thất thờng, độ ẩm không khí thấp,
khô, nắng hanh kèm theo sơng muối, cuối đông có ma phùn. Toàn tỉnh có nhiệt độ
trung bình từ 21
0
C 23
0
C, trong đó sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng, tháng
lạnh trong năm lớn, biểu hiện sự phân bố rõ rệt giữa hai mùa.
Bảng 1: Nhiệt độ, độ ẩm, tổng giờ nắng trung bình ngày tháng của Thái
Nguyên.
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ (t) 16 16,8 19,8 23,4 27,1 28,4 28,4 28 26,9 22,4 20,8 17
Độ ẳm (%) 78 81 85 86 81 82 84 85 84 81 80 80
Tổng thời
gian nắng TB 340 330 372 386 409 404 413 380 368 342 332 345
Nhìn vào bảng ta thấy:
7
Khoa KHTN & XH Bộ môn sinh học
Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 (16
0

Với điều kiện tự nhiên nh trên, trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã tìm
hiểu đợc ở khu vực xã Động Đạt không có rừng đặc dụng mà chỉ có rừng phòng hộ
và rừng sản xuất gọi chung là rừng thứ sinh.
- Rừng phòng hộ:
Rừng phòng hộ đợc sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nớc, bảo vệ đất, chống
xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, bảo vệ môi trờng.
8
Khoa KHTN & XH Bộ môn sinh học
Xã Động Đạt có 379,4 ha rừng phòng hộ, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 124,8
ha và rừng trồng là 254,6 ha.
- Rừng sản xuất: có diện tích tơng đối lớn toàn xã có khoảng 1382,13 ha, nh-
ng chủ yếu là diện tích rừng trồng chiếm 1290,63 ha, rừng tự nhiên chỉ chiếm 91,5
ha.
Rừng trồng hay rừng thứ sinh đợc trồng chủ yếu ở độ cao 300m trở xuống, có
vai trò cung cấp gỗ, tre, nứa và các lâm sản khác. Ngoài ra còn có vai trò là rừng
phòng hộ chống sói mòn, điều tiết nguồn nớc.
Đây thờng là những vùng rừng bị khai thác nhiều chỉ còn lại trảng cỏ, cây bụi
và đợc trồng bằng các dự án trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc. Các loài cây đ-
ợc trồng chủ yếu ở đây là keo, lát, mỡ . . .
Các loài động vật thờng thấy ở đây là bò sát, chim, các loài thú nhỏ, côn trùng
. . .
- Nơng rẫy:
Sinh cảnh chiếm diện tích tơng đối lớn 3248,97 ha, thành phần thực vật không
phong phú song số lợng cá thể lại nhiều. Nguyên nhân chính là do khai thác cạn kiệt
dẫn đến sự suy thoái của đất, thành phần dinh dỡng nghèo, nhiệt độ cao, không còn
khả năng phục hồi. Thực vật ở đây chủ yếu là ngô, sắn, chuối, cỏ lau . . . Động vật
thờng thấy là chim, chuột, côn trùng. . .
- Đồng ruộng:
Đồng ruộng thờng trồng các loại cây lơng thực luân canh nh lúa, ngô, sắn.
Vùng này đợc tới từ các nguồn nớc là các suối, ao, hồ tự nhiên và nhân tạo. Đây là

- Các tài liệu đã công bố và các đề tài nghiên cứu có liên quan đến tỉnh Thái Nguyên
và các vùng lân cận.
3.4. Phơng pháp nghiên cứu:
3.4.1. Nghiên cứu ngoài thực địa:
- Nghiên cứu trên từng sinh cảnh: đồng ruộng, bản làng, rừng trồng. . .
- Điều tra phân loại bằng cánh dùng ảnh hoặc mô tả nhng đặc điểm dễ nhận biết của
loài để thẩm vấn nhân dân địa phơng, những ngời chuyên hoặc trực tiếp săn bắt buôn
bán động vật rừng.
3.4.2. Phơng pháp thu mẫu, xử lý mẫu:
+ Phơng pháp thu mẫu:
- Trên tuyến khảo sát phát hiện và thu mẫu bằng cách quan sát sinh cảnh, nghe tiếng
kêu hoặc xác lột, soi đèn.
- Thu mẫu ban đêm, ban ngày bằng nhiều hình thức.
- Chụp ảnh di vật còn để lại trong nhà nhân dân địa phơng.
+ Phơng pháp sử lý mẫu:
Mẫu đựng trong túi vải, giết chết bằng cách thả vào lọ cồn 95% sau đó vớt ra
đeo số, cố định bằng foocmon 8-10%, sao cho đảm bảo t thế t nhiên nhất, chụp ảnh,
thả vào lọ ngâm định hình. Bảo quản mẫu ở foocmon 5% trong phòng thí nghiệm.
3.4.3. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.
11
Khoa KHTN & XH Bộ môn sinh học
- Dụng cụ gồm thớc kẹp, thớc dây, bộ đồ mổ.
- Phân tích các số liệu hình thái riêng cho từng nhóm, cụ thể dựa vào bảng 3, 4, 5
Bảng 3: Rắn
TT Các phần cơ
thể
Ký hiệu Cách đo
1 Dài thân (mm) (L) Từ mút mõm đến khe huyệt.
2 Dài đuôi (mm) (L.cd) Từ khe huyệt đến mút đuôi.
3 Vẩy thân (C) Vẩy cổ đến ngang tấm bụng thứ 7; ở

Ký hiệu Cách đo
1 Dài thân (mm) (L) Từ mút mõm đến bờ trớc khe huyệt.
2 Dài đuôi (mm) (L.cd) Từ khe huyệt đến mút đuôi.
3 Dài chi sau (L.t) Từ gốc đùi đến mút ngón chân dài nhất.
4 Vẩy trên mí mắt (Spc) Số vẩy trên mí mắt.
5 Lỗ đùi (F.f) Số lỗ của một bên đùi.
6 Vẩy thân (C) Số vẩy quanh thân, ngoài tấm bụng
(nếu có).
7 Tấm mép trên (L.bs) Số tấm mép ở một bên.
8 Bản mỏng dới ngón
tay I
(tl) Số bản mỏng dới ngón I bên phải (đếm
một hàng nếu bản mỏng chia 2).
9 Bản mỏng dới ngón
chân IV
(tlV) Số bản mỏng dới ngón IV bên phải
(đếm một hàng nếu bản mỏng chia 2).
3.4.4 Định tên khoa học
Chúng tôi dựa vào khóa định loại ếch nhái - bò sát Việt Nam của Đào Văn
Tiến (1977, 1979, 1981, 1982), danh lục ếch nhái và bò sát Việt nam của Nguyễn
Văn Sáng, Hồ Thị Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trờng và một số sách nhận dạng ếch
nhái bò sát Việt Nam.
Phần IV: kết quả nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu thành phần loài
4.1.1. Danh sách thành phần loài bò sát ở khu DTLS Đền Đuổm
13
Khoa KHTN & XH Bộ môn sinh học
Chúng tôi thu thập, phân tích và định loại bò sát theo tài liệu định loại bò sát
& ếch nhái của Hầu Văn Ninh Tài liệu lu hành nội bộ. Kết quả đợc thể hiện ở
bảng 3.1

Mabuya longicaudata (Hallowell, 1856)
Thằn lằn bóng đuôi dài 2M +
+
+ + +
5
Mabuya multifasciata (Kuhl, 1820)
Thằn lằn bóng hoa 1M +
+
+ + +
Laccertidae
4. Họ thằn lằn chính
thức
6
Takydromus wolteri (Fischeri, 1885)
Liu điu vonte 1M +
+
+ + +
7
Takydromus sexlineatus (Daudin, 1802)
Liu điu chỉ ĐT +
+
+ + +
Varanidae 5. Họ kỳ đà
8
Varanus salvato (Kaurrenti,1786)
Kỳ đà hoa ĐT + + +
serpentes Phân bộ rắn
Boidae 6. Họ trăn
9
Python molurus (Linnaeus, 1759)

Rắn hoa cỏ nhỏ 1M + + + +
15
Ptyas korros (Schlegel, 1837)
Rắn ráo thờng 2M +
+
+ + +
16
Enhydris chinensis
Rắn bồng Trung Quốc 1M + + +
17
Xenochophis (Schneider, 1799)
Rắn nớc 1M + + +
Xenopentidae 8. Họ rắn mống
18
Xenopeltis unicolor (Reinwardl, in Boie,
1827)
Rắn mống 2M + + + + + +
Elapidae 9. Họ rắn hổ
19
Bungarus fasciatus (Schneider, 1801)
Rắn cạp nong 1M +
+
+ + + +
20
Bungarus multicinctus (Cantor, 1836)
Rắn cạp nia bắc QS + + + + + +
21
Naja atra (Cator,1842)
Rắn hổ mang 1M + + + +
22

giống, loài.
bộ
họ
giống loài
Số lợng Tỉ lệ % Số lợng Tỉ lệ %
I. bộ có
vảy
(Squamata) 1. Họ tắc kè (Gekkonidae) 1 5.26 2 8.00
2.Họ nhông (Amidae)
1 5.26 1 4.00
3. Họ thằn lằn bóng
(Scincidae)
1 5.26 2 8.00
4. Họ thằn lằn chính thức
(Laceridae) 1 5.26 2 8.00
5. Họ kỳ đà (Varanidae) 1 5.26 1 4.00
6. Họ chăn (Boidae) 1 5.26 1 4.00
7. Họ rắn nớc (Colubridae) 7 36.84 8 32.00
8.Họ rắn mống(Xenopeltidae) 1 5.26 1 4.00
9. Họ rắn hổ (Elapidae) 3 15.79 4 16.00
10. Họ rắn lục (Veperidae) 1 5.26 2 8.00

đầu lạnh nên các loài bóp sát giảm hoạt động, cộng thêm mùa đông năm nay khá
lạnh và kéo dài nên thời gian ngủ đông của các loài bò sát lâu hơn cản trở việc thu
thập mẫu vật và điều tra thành phần loài.
18
Khoa KHTN & XH Bộ môn sinh học
+ Thời gian nghiên cứu ngắn (Đợt 1: từ tháng 9- 2007 đến tháng 11
2007,đợt 2: từ tháng 2 2008 đến tháng 5 2008).
+ Đối tợng nghiên cứu dễ lẩn tránh nên khó tiếp cận đối tợng để nghiên cứu.
4.1.2.2 Số loài quý hiếm
Dựa vào bảng 4.2 và căn cứ nghị định số 32/2006/NĐ - CP, Sách Đỏ Việt
Năm 2004, Sách Đỏ Thế Giới chúng tôi có bảng sau:
Bảng 4.3: Thống kê các loài bò sát quý hiếm ở khu DTLS Đền Đuổm Và
vùng lân cận.
STT
tên loài
Mức độ đe doạ
NĐ-32/
NĐ-CP
SĐVN
2004
IUCN
2004
1
Varanus salvato - Kỳ đà hoa
IIB
EN
2
Python molurus Trăn đất
IIB CR LR/nt
3

+ SĐVN 2004: Sách Đỏ Việt Nam (2004):mô tả các loài động vật bị đe
doạ cấp quốc gia. CR: cực kì nguy cấp, EN (Endangered): nguy cấp, VU
(Vulnerable): sẽ nguy cấp.
19
Khoa KHTN & XH Bộ môn sinh học
+ IUCN 2004: sách đỏ thế giới: liệt kê các loài động vật hoang dã bị đe
doạ cấp toàn cầu: CR: cực kì nguy cấp, EN: nguy cấp, VU: sẽ nguy cấp, LR/nt
sắp bị đe dọa.
Từ bảng 4.3 cho thấy khu DTLS Đền Đuổm và vùng lân cận có 11 loài bò
sát quý hiếm, chỉ có loài trăn đất nằm trong danh sách các loài quý hiếm của sách
đỏ thế giới. Do không có rừng nguyên sinh nên thành phần loài bò sát ở khu vực
nghiên cứu có rất ít loài, độ đa dạng không cao, số lợng loài nằm trong danh sách
các loài quý hiếm không nhiều. Tuy nhiên, vẫn cần phải có chính sách bảo vệ rừng
phòng hộ và rừng trồng nghiêm ngặt để đảm bảo môi trờng sống cho bò sát nói
riêng và các loài động vật hoang dã nói chung.
4.2. Mô tả bò sát ở khu DTLS Đền Đuổm
A. squamata bộ có vẩy
Bộ này ở Việt Nam có 226 loài thuộc 6 họ.
A1. Lacertilia Phân bộ thằn lằn
ở Việt Nam có 80 loài, 7 họ, khu DTLS đền Đuổm có 5 họ.
I. Gekkonidea Họ tắc kè
Họ tắc kè ở Việt Nam có 9 giống, 18 loài, khu DTLS Đền Đuổm hiện biết 1
giống, 2 loài.
I.1 Hemidactylus Giống thạch sùng:
Việt Nam có 5 loài, Khu DTLS đền đuổm hiện biết 2 loài.
I.1.1 Hemidactylus vietnamensis ( Darevsky et Kupriyanova, 1984) Thạch
sùng.
Hemidactylus vietnamensis I.S.Drevsky et L.A.Kupriyanova, 1984, Jour.
Herpertol., 18, 3:281 - 283
Tên Việt Nam: Thạch sùng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status