PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TM HÀ THANH - Pdf 68

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TNHH TM HÀ THANH
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI HÀ THANH
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1.1 Tên, thời điểm thành lập, địa chỉ, các mốc quan trọng
Công ty Xuất nhập khẩu Bình Định là một trong những công ty được
thành lập sớm của tỉnh Bình Định, trong đó có Xí nghiệp chế biến lâm sản xuất
khẩu Nhơn Hòa chuyên kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến
các mặt hàng lâm sản xuất khẩu. Qua nhiều năm hoạt động, đơn đặt hàng của
Công ty XNK Bình Định càng lúc càng nhiều lên, phần lớn là đơn đạt hàng của
các tập đoàn của nước ngoài như Scancom International, Catie...với công suất
thực tại của Công ty lúc ấy, thì chưa có thể đáp ứng được đầy đủ đơn đặt hàng
của khách hàng vì thế ban lãnh đạo của Công ty XNK đã bàn bạc và đi đến
quyết định là góp vốn cùng hai công ty khác là Công ty Thương nghiệp tổng
hợp Bình Định và Công ty Nông sản thực phẩm Bình Định, để thành lập công ty
con, chuyên sản xuất, gia công các mặt hàng lâm sản xuất khẩu, lấy tên là Công
ty TNHH thương mại Hà Thanh.
Ban đầu Công ty TNHH thương mại Hà Thanh có hai thành viên trở lên,
với các thành viên như sau:
- Ông Nguyễn Trọng Phát – Giám đốc Công ty Thương nghiệp tổng hợp
Bình Định.
- Ông Nguyễn Thanh Sơn – Giám đốc Công ty Xuất nhập khẩu Bình
Định.
- Ông Đặng Ngọc Thuận – Giám đốc Công ty Nông sản thực phẩm Bình
Định.
Trong đó, ông Nguyễn Trọng Phát giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành
viên.
Sau một thời gian hoạt động thì có hai thành viên đã lần lượt rút khỏi hội
đồng thành viên, chỉ còn lại Công ty Xuất nhập khẩu Bình Định. Như vậy Công
ty TNHH thương mại Hà Thanh hiện tại là công ty con của Công ty XNK Bình

Thuế TNDN (15%) 82.641.964 123.419.109 122.269.523
Tổng LNST 468.304.461 680.888.679 692.860.627
( Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
2.1.2.1 Chức năng và quyền hạn của Công ty
- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt nguồn vốn, tài sản của Công ty nhằm
mục đích phục vụ cho sản xuất và kinh doanh. Chủ động lựa chọn ngành nghề,
địa bàn kinh doanh, góp vốn vào các doanh nghiệp khác chủ động mở rộng quy
mô và ngành nghề kinh doanh.
- Lựa chọn hình thức huy động vốn phục vụ sản xuất và kinh doanh.
- Kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu.
- Các quyền khác do pháp luật quy định.
2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty
- Hoạt động sản xuất và kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký.
- Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo
quy định của Pháp luật.
- Đảm bảo chất lượng hàng hóa theo đúng tiêu chuẩn đã đăng ký.
- Kê khai đăng ký báo cáo chính xác các thông tin về Công ty và tình
hình tài chính với cơ quan đăng ký kinh doanh, khi phát hiện các thông tin đã kê
khai không chính xác thì phải kịp thời điều chỉnh lại các thông tin với cơ quan
đăng ký kinh doanh.
- Việc tuyển, sử dụng lao động trong nước, đảm bảo quyền lợi của người
lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
- Tuân thủ những quy định của pháp luật về an ninh, quốc phòng, trật tự
xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh
lam thắng cảnh.
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Loại hình kinh doanh của Công ty: sản xuất, kinh doanh hàng lâm sản
xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.
- Thị trường đầu vào của Công ty: là nguồn nguyên liệu nhập khẩu (gỗ

xuất phôi và bước đầu định hình cho sản phẩm.
• Công đoạn sản xuất chi tiết: Đây là giai đoạn định tính cho sản phẩm.
Các chi tiết sau khi kết thúc ở công đoạn sản xuất phôi sẽ được chuyển sang
công đoạn này để hoàn thiện chi tiết. Sau đó tất cả các loại chi tiết sẽ được đi
khoan, đục, chà nhám, đánh bóng để hoàn thiện phần định tính cho sản phẩm và
kết thúc công đoạn sản xuất chi tiết.
• Công đoạn lắp ráp hoàn thiện sản phẩm: Các chi tiết sau khi đã được hoàn
thiện ở công đoạn sản xuất chi tiết sẽ được chuyển sang công đoạn này để tiến
hành lắp ráp theo từng loại sản phẩm trong thiết kế, rồi tiến hành sửa chữa, hoàn
thiện, chà nhám và đánh bóng lại để các chi tiết khớp với nhau. Cuối cùng các
sản phẩm được đưa đi làm nguội, nhúng dầu, xử lý màu sơn và tiến hành bao bì,
đóng gói. Kết thúc công đoạn lắp ráp và hoàn thiện sản phẩm.
2.1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý tại Công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty được mô tả bằng hình sau:
( Ban hành theo Quyết định số: 201/QĐ-CTCPXNK, ngày 25/04/2006
của Giám đốc Công ty CP XNK Bình Định).
CHỦ TỊCH HĐQT CÔNG TY
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH SẢN XUẤT
P.KH-TT
6 người
-1 trưởng phòng
-5 nhân viên
P.KT.TC
4 người
- 1 KT trưởng
-3 nhân viên
P.TC-HC
3 người
-1 Phó phòng

hành hoạt động sản xuất của phòng kỷ thuật – KCS, xưởng sơ chế, xưởng tinh
chế, xưởng lắp ráp, nghiêm chỉnh thực hiện các chế độ báo cáo và được quyền
kí các văn bản đối nội, đối ngoại trong lĩnh vực công tác được phụ trách. Phó
giám đốc phụ trách sản xuất sẽ chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về
công việc được phân công.
• Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý công tác tổ chức nhân sự, tham
mưu cho giám đốc về công tác tổ chức, lao động, tiền lương...
• Phòng kế toán: tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý tài chính kế toán,
thống kê phòng kế toán quản lý và thực hiện các phần việc kế toán, tài chính,
ngân hàng, kiểm tra về nhập xuất vật tư.
• Phòng kế hoạch thị trường: tham mưu cho giám đốc về kế hoạch đầu tư, về thị
trường, công tác xuất nhập khẩu...Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, kinh
doanh, thực hiện công tác xuất nhập khẩu...
• Các phân xưởng: có nhiệm vụ thực hiện chức năng khai thác và chế biến đã
được giao, quản lý lao động và vật tư đã được phân bổ. Thường xuyên báo cáo
tình hình hoạt động cho Phó giám đốc phụ trách sản xuất.
2.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty
Mặc dù Công ty TNHH TM Hà Thanh là công ty trực thuộc Công ty CP
XNK Bình Định nhưng Công ty lại tiến hành hạch toán độc lập.
2.1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KẾ TOÁN THANH TOÁN, NGÂN HÀNG, CÔNG NỢ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(KIÊM TRƯỞNG PHÒNG)
Hình 2.3. Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty
Chú thích: : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phần hành
• Kế toán trưởng ( kiêm trưởng phòng):

+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái
+ Bảng cân đối phát sinh và báo cáo tài chính.
Sơ đồ và trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
 Sơ đồ:
CHỨNG TỪ GỐC
SỔ QUỸ
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC
SỔ, THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỔ CÁI
BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SỔ ĐĂNG KÍ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Hình 2.4. Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
Chú thích: : Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
: Đối chiếu kiểm tra
 Trình tự ghi sổ:
Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc,
kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc
sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi
tiết.
Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát
sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ
cái lập bảng cân đối số phát sinh.

105,43
466,32
Mức
4.781.621.982
584.221.583
0
-2.285.330.788
6.163.149.982
319.581.205
CL 2007/2008
%
-8,92
-30,60
0,00
36,26
-27,00
-74,40
Mức
-1.079.556.958
-47.986.103
0
1.329.958.428
-2.162.383.834
-199.145.449
31/12/2008
TT
(%)
100,00
4,38
0,03

0,04
30,30
66,15
2,21
Số tiền
12.106.010.242
156.797.018
5.000.000
3.668.217.467
8.008.318.373
267.677.384
Chỉ tiêu
Tài sản lưu động
I. Tiền
II. Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
III. Các khoản phải thu
IV. Hàng tồn kho
V. Tài sản lưu động khác
Nguồn
:
Phòng
tài
chính
kế toán
Qua kết quả tính toán ở bảng trên ta thấy khoản đầu tư của Công ty vào
TSLĐ biến động thất thường lúc tăng, lúc giảm và đạt cao nhất vào năm 2008
với giá trị là 15.808.075.266. Điều này chứng tỏ trong năm 2008 Công ty đã
mạnh dạn bổ sung VLĐ và đầu tư ngắn hạn để mở rộng sản xuất kinh doanh.
- VBT năm 2007 là 108.810.915đ giảm so với năm 2006 47.986.103đ

2.2.1. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng các khoản mục cụ thể trong
vốn lưu động
2.2.1.1. Vốn bằng tiền
VBT có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
bất kỳ doanh nghiệp nào. Để đảm bảo cho việc cung ứng kịp thời và đầy đủ nhu
cầu chi tiêu hằng ngày, làm thông suốt quá trình tạo ra các giao dịch kinh doanh
như mua hàng, thanh toán nhà cung cấp, trả lương cho CBCNV thì ta cần phải
dự trữ một lượng VBT nhất định. Nhưng mức dự trữ như thế nào để có hiệu quả
vì đồng tiền nhàn rỗi sẽ không đem lại lợi nhuận. Tuy nhiên nếu mức dự trữ quá
thấp thì đơn vị có thể gặp rủi ro do thiếu vốn thanh toán khi có cơ hội tốt để đầu
tư, có thể sẽ mất cơ hội được hưởng chính sách chiết khấu, giảm giá của nhà
cung cấp. Do vậy, quản lý tài chính phải cân nhắc tính sinh lợi và rủi ro trong
việc dự trữ VBT sao có hiệu quả nhất.
Từ thực tế quản lý và sử dụng VBT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ta lập bảng
phân tích sau:
BẢNG 2.3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CƠ CẤU VBT
ĐVT: đồng
CL 2008/2007
%
536,91
51,65
732,10
764,32
-70,82
Mức
584.221.583
16.120.832
568.100.751
570.220.631
-2.119.880

100,00
28,68
71,32Số tiền
108.810.915
31.212.384
77.598.531
74.605.200
2.993.331
31/12/2006
TT (%)
100,00
15,69
84,31Số tiền
156.797.018
24.601.962
132.195.056
130.432.959
1.762.097
Chỉ tiêu
Tiền
1. Tiền mặt tại quỹ
2. TGNH
- VNĐ
- Ngoại tệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status