Đề tài: Cty CK và hoạt động của Cty CK trên thò trường CK Việt Nam
BỢ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ...
KHOA ...
Bài tập nhóm
Đề tài:
Tìm hiểu về cơng ty chứng khốn”
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Đăng Dờn 1
Đề tài: Cty CK và hoạt động của Cty CK trên thò trường CK Việt Nam
MỤC LỤC
L I NĨI UỜ ĐẦ ..........................................................................................................................5
PH N A: NH NG V N CHUNG V CƠNG TY CH NG KHỐN.Ầ Ữ Ấ ĐỀ Ề Ứ ........................6
1- Khái ni m v cơng ty ch ng khốn.ệ ề ứ ...............................................................................6
2. Hình th c t ch c:ứ ổ ứ .......................................................................................................6
Do cơng ty c ph n có nhi u u i m, nên a s các cơng ty ch ng khốn ch y u t nổ ầ ề ư đ ể đ ố ứ ủ ế ồ
t i d i hình th c cơng ty c ph n, th m chí nhi u n c (nh Hàn ạ ướ ứ ổ ầ ậ ề ướ ư
Qu c ch ng h n) còn quy nh cơng ty ch ng khốn b t bu c ph i là ố ẳ ạ đị ứ ắ ộ ả
cơng ty c ph n.ổ ầ ..............................................................................................6
Các cơng ty ch ng khốn c ng là m t lo i hình cơng ty nh ng do ho t ng nghi p ứ ũ ộ ạ ư ạ độ ệ
v c a nó c bi t khác v i cơng ty s n xu t hay th ng m i nói chungụ ủ đặ ệ ớ ả ấ ươ ạ
nên v m t t ch c c a chúng c ng có nhi u s khác bi t. Các cơng ty ề ặ ổ ứ ủ ũ ề ự ệ
ch ng khốn các n c hay trong cùng m t n c v n c t ch c ứ ở ướ ộ ướ ẫ đượ ổ ứ
r t khác nhau tùy thu c vào tính ch t cơng vi c c a m i cơng ty hay m cấ ộ ấ ệ ủ ỗ ứ
phát tri n c a th tr ng. Tuy nhiên, chúng v n có cùng m t s c độ ể ủ ị ườ ẫ ộ ố đặ
tr ng c b n nh sau:ư ơ ả ư ...................................................................................6
Chun mơn hóa và phân c p qu n lý:ấ ả .......................................................................................6
Các cơng ty ch ng khốn chun mơn hóa m c cao trong t ng b ph n, t ng ứ ở ứ độ ừ ộ ậ ừ
phòng ban, t ng n v kinh doanh nh .ừ đơ ị ỏ ....................................................6
Nhân t con ng iố ườ ....................................................................................................................6
ch giao d ch t i s giao d ch ch ng khốn hay th tr ng OTC mà ế ị ạ ở ị ứ ị ườ
chính khách hàng ph i ch u trách nhi m i v i h u qu kinh t c a ả ị ệ đố ớ ậ ả ế ủ
vi c giao d ch ó.ệ ị đ ...........................................................................................11
b. Ch c n ngứ ă .........................................................................................................................11
- Nói li n khách hàng v i b ph n nghiên c u u t : cung c p cho khách hàng các báo cáoề ớ ộ ậ ứ đầ ư ấ
nghiên c u và các khuy n ngh u t .ứ ế ị đầ ư .........................................................11
a. Khái ni mệ 11
b. M c ích c a ho t ng t doanhụ đ ủ ạ độ ự ...............................................................................11
c. Nh ng u c u i v i cơng ty ch ng khốn trong ho t ng t doanhữ ầ đố ớ ứ ạ độ ự ..................12
a. Khái ni mệ 14
b. Ngun t c c a ho t ng t v nắ ủ ạ độ ư ấ .................................................................................14
ây là m t d ng nghi p v t v n c a cơng ty ch ng khốn nh ng m c cao Đ ộ ạ ệ ụ ư ấ ủ ứ ư ở ứ độ
h n vì trong ho t ng này, khách hàng y thác cho cơng ty ch ng khốn ơ ạ độ ủ ứ
thay m t mình quy t nh u t theo m t chi n l c hay nh ng ặ ế đị đầ ư ộ ế ượ ữ
ngun t c ã c khách hàng ch p thu n.ắ đ đượ ấ ậ ................................................15
PH N B: TÌNH HÌNH HO T NG C A CÁC CƠNG TY CH NG KHỐN.Ầ Ạ ĐỘ Ủ Ứ ............16
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Đăng Dờn 3
Đề tài: Cty CK và hoạt động của Cty CK trên thò trường CK Việt Nam
1. Ho t đ ng mơi gi i.ạ ộ ớ ...................................................................................................16
2. Ho t đ ng t doanh.ạ ộ ự ..................................................................................................17
3. Ho t đ ng b o lãnh phát hành.ạ ộ ả ......................................................................................19
4. Ho t đ ng t v n đ u t ch ng khốn.ạ ộ ư ấ ầ ư ứ ......................................................................20
4.1 T v n đ u t ch ng khốn.ư ấ ầ ư ứ .....................................................................................20
4.2 T v n niêm y t.ư ấ ế .......................................................................................................20
T ng s h p đ ng t v n niêm y t t i th i đi m hi n nay c a các CTCK là 100 h p ổ ố ợ ồ ư ấ ế ạ ờ ể ệ ủ ợ
đ ng, trong đó có 9 h p đ ng đ c ký trong tháng 6/2007 (so v i 67 h p đ ng t i th i đi m ồ ợ ồ ượ ớ ợ ồ ạ ờ ể
1/1/2007). Nh v y, ho t đ ng t v n niêm y t có nh ng d u hi u kh quan h n so v i ư ậ ạ ộ ư ấ ế ữ ấ ệ ả ơ ớ
th i đi m đ u n m. Nh ng CTCK đang th c hi n nhi u h p đ ng t v n niêm y t là CTCK ờ ể ầ ă ữ ự ệ ề ợ ồ ư ấ ế
Sài Gòn (30 h p đ ng), CTCK Ngân hàng ACB (14 h p đ ng), CTCK Ngân hàng ơng Nam Á.ợ ồ ợ ồ Đ ..20
4.1 T v n khác.ư ấ ..............................................................................................................20
Có 2 loại hình tổ chức cơng ty chứng khốn cơ bản là: Cơng ty TNHH và cơng ty cổ
phần.
Do cơng ty cổ phần có nhiều ưu điểm, nên đa số các cơng ty chứng khốn chủ yếu tồn tại
dưới hình thức cơng ty cổ phần, thậm chí nhiều nước (như Hàn Quốc chẳng hạn) còn quy
định cơng ty chứng khốn bắt buộc phải là cơng ty cổ phần.
Các cơng ty chứng khốn cũng là một loại hình cơng ty nhưng do hoạt động nghiệp vụ của
nó đặc biệt khác với cơng ty sản xuất hay thương mại nói chung nên về mặt tổ chức của
chúng cũng có nhiều sự khác biệt. Các cơng ty chứng khốn ở các nước hay trong cùng
một nước vẫn được tổ chức rất khác nhau tùy thuộc vào tính chất cơng việc của mỗi cơng
ty hay mức độ phát triển của thị trường. Tuy nhiên, chúng vẫn có cùng một số đặc trưng
cơ bản như sau:
- Chun mơn hóa và phân cấp quản lý:
Các cơng ty chứng khốn chun mơn hóa ở mức độ cao trong từng bộ phận,
từng phòng ban, từng đơn vị kinh doanh nhỏ.
Do chun mơn hóa cao độ dẫn đến phân cấp quản lý và làm nảy sinh việc có
quyền tự quyết.
Một số bộ phận trong tổ chức cơng ty nhiều khi khơng phụ thuộc lẫn nhau (ví
dụ bộ phận mơi giới và bộ phận tự doanh, hay bộ phận bảo lãnh phát hành…)
- Nhân tố con người
Nói chung, trong cơng ty chứng khốn, quan hệ với khách hàng có tầm quan
trong nhất. Sản phẩm càng trừu tượng thì nhân tố con người càng quan trọng.
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Đăng Dờn 6
Đề tài: Cty CK và hoạt động của Cty CK trên thò trường CK Việt Nam
- Ảnh hưởng của thị trường tài chính
Thị trường tài chính nói chung, thị trường chứng khốn nói riêng có ảnh hưởng
lớn tới chun mơn, sản phẩm, dịch vụ và khả năng thu lợi nhuận của các cơng ty
chứng khốn. Thị trường chứng khốn càng phát triển thì càng có khả năng tạo thêm
các cơng cụ tài chính và đa dạng hóa dịch vụ, qua đó có thêm các cơ hội thu lợi nhuận.
Với những mức độ phát triển khác nhau của thị trường, cơ cấu tổ chức của các cơng ty
chứng khốn cũng khác nhau để đáp ứng những nhu cầu riêng. Cơng ty chứng khốn ở
doanh
Phòng
bảo
lãnh
phát
hành
Phòng
Tư
vấn
đầu tư
Phòng
quản
lý quỹ
đầu tư
Phòng
Tư
vấn tài
chính
Phòng
Thanh
tốn
và lưu
giữ
CK
Phòng
quản
lý thu
nhập
chứng
khốn
Phòng
thơng
tin và
phân
tích
CK
Phòng
ngân
quỹ
Phòng
kế
tốn
Phòng
ký quỹ
(QL
TK
vay
mua)
Phòng
hạch
tốn
tín
dụng
Phòng
kế
hoạch
kinh
doanh
Phòng
phát
VP đại diện
Cty CK
Cơng ty
chứng khốn
Tổng hợp
đặt lệnh
Mơi giớictại
sàn giao dịch
Đề tài: Cty CK và hoạt động của Cty CK trên thò trường CK Việt Nam
3. Chức năng nhiệm vụ của cơng ty chứng khốn:
3.1 Chức năng mơi giới chứng khốn
a. Khái niệm
Mơi giới chứng khốn là một hoạt động kinh doanh chứng khốn trong đó một cơng ty
chứng khốn đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thơng qua cơ chế giao dịch tại
sở giao dịch chứng khốn hay thị trường OTC mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm
đối với hậu quả kinh tế của việc giao dịch đó.
b. Chức năng
- Nói liền khách hàng với bộ phận nghiên cứu đầu tư: cung cấp cho khách hàng
các báo cáo nghiên cứu và các khuyến nghị đầu tư.
- Nói liền những người bán và những người mua: đem đến cho khách hàng tấc cả
các loại sản phẩm và dịch vụ tài chính.
• Đáp ứng những nhu cầu tâm lý của khách hàng khi cần thiết: trở thành
người bạn, người chia sẻ những lo âu căng thẳng và đưa ra những lời
động viên kịp thời.
• Khắc phục trạng thái xúc cảm q mức (điển hình là sợ hãi và tham
lam), để giúp khách hàng có những quyết định tỉnh táo.
• Đề xuất thời điểm bán hàng
3.2 Chức năng tự doanh chứng khốn
a. Khái niệm
Tự doanh là việc cơng ty chứng khốn tự tiến hành các giao dịch mua bán các chứng
trường.
3.3 Chức năng bảo lãnh phát hành chứng khốn
GVHD: PGS. TS. Nguyễn Đăng Dờn 12
Đề tài: Cty CK và hoạt động của Cty CK trên thò trường CK Việt Nam
Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ
tục trước khi chào bán chứng khốn, tổ chức việc phân phối chứng khốn và giúp bình ổn giá
chứng khốn trong giai đoạn đầu sau khi phát hành.
Tổ chức bảo lãnh chịu trách nhiệm mua hoặc chào bán chứng khốn của một tổ chức
phát hành nhằm thực hiện việc phân phối chứng khốn để hưởng hoa hồng.
Thơng thường, để phát hành chứng khốn ra cơng chúng, tổ chức phát hành cần phải có
được sự bảo lãnh của một cơng ty nhỏ, và số lượng phát hành khơng lớn, thì chỉ cần có một tổ
chức bảo lãnh phát hành. Nếu đó là một cơng ty lớn, và số lượng chứng khốn phát hành vượt
q khả năng của một tổ chức bảo lãnh thì cần phải có một tổ hợp bảo lãnh phát hành, bao
gồm một hoặc một tổ chức bảo lãnh chính và một số tổ chức bảo lãnh phát hành thành viên.
Các tổ chức bảo lãnh phát hành được hưởng phí bảo lãnh hoặc một tỷ lệ hoa hồng nhất
định trên số tiền thu được từ đợt phát hành. Phí bảo lãnh phát hành là mức chênh lệch giữa giá
bán chứng khốn cho người đầu tư và số tiền tổ chức phát hành nhận được.
Bảo lãnh phát hành gồm có các phương thức sau:
- Bảo lãnh với cam kết chắc chắn: là phương thức bảo lãnh mà theo đó tổ chức
bảo lãnh cam kết sẽ mua tồn bộ số chứng khốn phát hành cho dù có phân phối được
hết chứng khốn hay khơng. Trong hình thức bảo lãnh tổ hợp theo "cam kết chắc
chắn", một nhóm các tổ chức bảo lãnh hình thành một tổ hợp để mua chứng khốn của
tổ chức phát hành với giá chiết khấu so với giá chào bán ra cơng chúng (POP)[1] và
bán lại các chứng khốn đó ra cơng chúng theo giá POP. Chênh lệch giữa giá mua
chứng khốn của các tổ chức bảo lãnh và giá chào bán ra cơng chúng được gọi là hoa
hồng chiết khấu.
- Bảo lãnh theo phương thức dự phòng: đây là phương thức thường được áp
dụng khi một cơng ty đại chúng phát hành bổ sung thêm cổ phiếu thường ở các nước
phát triển. Trong trường hợp đó, cơng ty cần phải bảo vệ quyền lợi cho các cổ đơng
hiện hữu, và như vậy, cơng ty phải chào bán cổ phiếu bổ sung cho các cổ đơng cũ trước