ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
NGUYỄN XUÂN BA
NGHIÊN CỨU ĐƢA SẢN PHẨM ÂM THANH THƢƠNG
MẠI LÊN INTERNET VÀ ÁP DỤNG VÀO BÁO ĐIỆN
TỬ - ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM
Ngành: Công nghệ điện tử - Viễn Thông
Chuyên ngành: Kỹ thuật vô tuyến điện tử và thông tin liên lạc
Mã số: 2.07.00
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
PGS.TS Vƣơng Đạo Vy
Hà Nội - 2006
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
NGUYỄN XUÂN BA
NGHIÊN CỨU ĐƯA SẢN PHẨM ÂM THANH
THƯƠNG MẠI LÊN INTERNET VÀ ÁP DỤNG VÀO
BÁO ĐIỆN TỬ - ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM
Danh mục các hình vẽ, hình ảnh, bảng, đồ thị
H1.1. Quy trình xử lý thanh toán trực tuyến
H1.2. Sơ đồ hoạt động của hệ thống thu phí qua SMS
H1.3. Website của Đài TNND TP HCM
H1.4. Website nhạc số
H1.5. Website của Báo Tuổi trẻ Online
H2.1. Chỉ ra sơ đồ khối của bộ mã hoá MP3 điển hình
H2.2. Mô tả sơ đồ bộ mã hoá MP3 chi tiết
H2.3. Những tần số cao bị mất khi nén ở những tốc độ bit thấp (64 kb/s)
H2.4. Ảnh hưởng của bộ lọc thông thấp bị cắt đứt ở 48 kb/s.
H2.5. Trình bày lô gích của bitstream MP3.
H2.6. Mã hoá MPEG/ audio nâng cao. (a) Bộ mã hoá. (b) Bộ giải mã
H2.7. Những kết quả MOS đối với những tín hiệu được được mã hoá và tín hiệu
nguyên thuỷ ở 64 kb/s.
H2.8. Những kết quả MOS đối với những tín hiệu được được mã hoá và tín hiệu
nguyên thuỷ ở 48 kb/s.
H2.9. Những tín hiệu được mã hoá và ban đầu ở 64 kb/s.
H2.10. Những tín hiệu được mã hoá và ban đầu 48 kb/s.
H2.11. So sánh mô hình được thiết kế với MP3PRO ở 64 kb/s.
H3.1. Website báo điện tử VOVNEWS – Đài Tiếng nói Việt Nam
H3.2. Mô hình mã hoá âm thanh
H3.3. Giao diện website thử nghiệm đưa sản phẩm thương mại
H3.4. Mô hình thanh toán qua SMS của VOVNEWS
Bảng1.1. So sánh ưu khuyết điểm của các mô hình thanh toán
Bảng1.2. Đánh giá những trở ngại chính đối với doanh nghiệp trong việc triển
khai ứng dụng thương mại điện tử
Biểu đồ 1: Bạn có vui lòng trả phí để được nghe 1 tác phẩm âm nhạc chất lượng
- Lƣu trữ và trao đổi file nhạc trên máy tính.
Với các ứng dụng khác nhau thì nén âm thanh cũng sẽ theo chuẩn khác
nhau tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ tính đặc thù của dịch vụ, chất lƣợng yêu
-1-
cầu… Đối với âm thanh sử dụng cho mục đích thƣơng mại và đặc biệt thƣơng
mại trên Internet thì việc lựa chọn công nghệ nén là một bài toán khó.
Mục đích của đề tài là tìm hiểu vấn đề sản phẩm âm thanh thƣơng mại
trên internet và trọng tâm đó là kỹ thuật nén MPEG1 layer3 (MP3). Luận văn
gồm 3 chƣơng:
- Chƣơng 1: Tổng quan về thƣơng mại điện tử âm thanh
- Chƣơng 2: Giải pháp công nghệ nén âm thanh MP3
- Chƣơng 3: Một số triển khai bƣớc đầu thƣơng mại âm thanh trên Internet
Vì thời gian có hạn cũng nhƣ khả năng còn hạn chế nên luận văn sẽ
không tránh khỏi những sai sót. Tôi rất mong nhận đƣợc sự góp ý của các
thầy giáo, bạn bè, đồng nghiệp và những ai quan tâm đến đề tài này!
-2-
CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ÂM THANH
Mở đầu
Tính đa dụng của mạng Internet ngày càng đƣợc khẳng định. Internet
đã có mặt và tham gia trực tiếp vào hầu hết các mặt của đời sống xã hội. Trên
cơ sở của Internet đã hình thành một nền thƣơng mại mới trên Internet mà
ngƣời ta gọi nó là thƣơng mại điện tử. Thƣơng mại điện tử (TMĐT) tạo ra
những hình thái mới trong lĩnh vực dịch vụ thƣơng mại; làm thay đổi nhiều
tập quán kinh doanh cổ truyền…
và;(4) máy tính điện tử với máy tính điện tử (qua trao đổi dữ liệu có cấu trúc,
thẻ thông minh, mã vạch).
Trong thƣơng mại điện tử, các bên tham gia, các hình thức hoạt động,
các phƣơng tiện kỹ thuật điện tử, và các hình thái giao tiếp kết hợp thành một
thể hữu cơ, đồng bộ, mang tính liên thông, liên tác.[1]
1.1.1.2. Lịch sử phát triển của thƣơng mại điện tử
Từ khi Tim Berners Lee phát minh ra WWW vào năm 1990, các tổ
chức, cá nhân đã tích cực khai thác và phát triển thêm về WWW, trong đó có
các doanh nghiệp Mỹ. Các doanh nghiệp nhận thấy WWW giúp họ rất nhiều
trong việc trƣng bày, cung cấp, chia sẻ thông tin, liên lạc với các đối tác
…một cách nhanh chóng tiện lợi và kinh tế. Từ đó, doanh nghiệp, cá nhân
trên toàn cầu đã tích cực khai thác thế mạnh của internet, WWW để phục vụ
việc kinh doanh hình thành nên khái niệm thƣơng mại điện tử.
1.1.1.3. Các khái niệm B2B, B2C, P2P
Đôi khi bạn thấy ở đâu đó từ B2B, B2C, P2P v.v... và có thể bạn chƣa
hiểu ý nghĩa của chúng. Trong Thƣơng mại điện tử ngƣời ta phân chia các
khái niệm B2B, B2C, P2P... dựa trên việc phân loại những đối tƣợng tƣơng
tác mua và bán, cụ thể là:
- B2B (Business – to – Business): việc kinh doanh Thƣơng mại điện tử giữa
hai nhóm đối tƣợng trong đó ngƣời mua và ngƣời bán đều là doanh nghiệp. Ví
-4-
dụ nhƣ website www.vnmarketplace.net là nơi mà ngƣời mua và ngƣời bán
đều là doanh nghiệp.
- B2C (Business – to – Customer): việc kinh doanh Thƣơng mại điện tử giữa
hai nhóm đối tƣợng trong đó ngƣời bán là doanh nghiệp và ngƣời mua là cá
nhân. Ví dụ nhƣ website siêu thị điện tử (bán lẻ) nhƣ www.amazon.com là
nơi mà ngƣời mua là cá nhân và ngƣời bán doanh nghiệp.
Cấp độ 6 - Cả thế giới trong một máy tính: chỉ với một thiết bị điện tử, ngƣời
ta có thể truy cập vào một nguồn thông tin khổng lồ, mọi lúc, mọi nơi và mọi
loại thông tin (hình ảnh, âm thanh, phim, v.v…) và thực hiện các loại giao
dịch.
* Cách phân chia thứ hai: 3 cấp độ phát triển Thương mại điện tử
Cấp độ 1 - Thƣơng mại thông tin (i-commerce, i=information: thông tin):
doanh nghiệp có website trên mạng để cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch
vụ... Các hoạt động mua bán vẫn thực hiện theo cách truyền thống.
Cấp độ 2 - Thƣơng mại giao dịch (t-commerce, t=transaction: giao dịch):
doanh nghiệp cho phép thực hiện giao dịch đặt hàng, mua hàng qua website
trên mạng, có thể bao gồm cả thanh toán trực tuyến.
Cấp độ 3 - Thƣơng mại tích hợp (c-business, c=colaborating, connecting: tích
hợp, kết nối): website của doanh nghiệp liên kết trực tiếp với dữ liệu trong
mạng nội bộ của doanh nghiệp, mọi hoạt động truyền dữ liệu đƣợc tự động
hóa, hạn chế sự can thiệp của con ngƣời và vì thế làm giảm đáng kể chi phí
hoạt động và tăng hiệu quả.
1.1.3. Lợi ích cho doanh nghiệp khi tham gia thƣơng mại điện tử
- Nắm đƣợc thông tin phong phú về kinh tế thƣong mại.
- Giảm chi phí sản xuất: trƣớc hết là chi phí văn phòng, các văn phòng không
giấy tờ chiếm diện tích nhỏ hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giao tài
liệu giảm nhiều lần(trong đó khâu in ân gần nhƣ bỏ hẳn), theo số liệu của
-6-
hãng General Electricity của Mỹ, tiết kiệm trên hƣớng này đạt tới 30%. Điều
quan trọng hơn là các nhân viên có năng lực đƣợc giải phóng khỏi nhiều công
đoạn sự vụ có thể tập trung vào nghiên cứu phát triển, sẽ đƣa đến những lợi
ích to lớn lâu dài, nếu nhìn nhận vấn đề từ góc độ chiến lƣợc.
- Giảm chi phí bán hàng và tiếp thị: Bằng phƣơng tiện Internet/Web, một
Trong thanh toán trực tuyến, chủ sở hữu thẻ không cần quét thẻ cũng
nhƣ không cần cung cấp thông tin về PIN code. Vậy làm sao để đảm bảo an
toàn cho chủ thẻ không bị ngƣời khác sử dụng trái phép thẻ của mình? Một
thông số khác có thể đƣợc sử dụng bổ sung: thông tin về địa chỉ nhận hoá đơn
thanh toán việc sử dụng thẻ do ngân hàng gửi cho chủ thẻ. Những thông tin về
thẻ tín dụng ngƣời mua phải khai báo khi thực hiện việc mua qua mạng bao
gồm:
- Số thẻ (16 chữ số đƣợc in trên mặt trƣớc của thẻ).
- Họ tên chủ sở hữu in trên thẻ.
- Thời hạn hết hạn của thẻ, cũng in trên mặt trƣớc thẻ.
- Mã số an toàn là ba chữ số cuối cùng in trên mặt sau thẻ. Thông số này
không bắt buộc phải cung cấp, tuỳ website có yêu cầu hay không.
- Địa chỉ nhận hoá đơn thanh toán việc sử dụng thẻ do ngân hàng gửi cho chủ
thẻ. Thông số này cũng không bắt buộc phải cung cấp, tuỳ website có yêu cầu
hay không.
Hiện giao thức thanh toán qua mạng đƣợc sử dụng gọi là SET (Secure
Electronic Transaction – Giao dịch điện tử an toàn) do Visa và Master Card
phát triển năm 1996. Hình sau minh hoạ cách thức sử lý thanh toán qua mạng.
-8-
Hình 1.1. Quy trình xử lý thanh toán trực tuyến
[Nguồn: Richard Jewson. E-payments: Credit Cards on the internet.]
Giải thích quy trình:
1. Ngƣời mua đặt lệnh mua trên website của ngƣời bán khi đã chọn hàng hoá.
Sau đó ngƣời mua khai báo thông tin trên thẻ tín dụng của mình.
2. Thông tin thẻ tín dụng của ngƣời mua đƣợc chuyển thẳng đến ngân hàng
của ngƣời bán (Trong trƣờng hợp đó ngƣời bán có Merchant Account – Tài
khoản của ngƣời bán, là tài khoản thanh toán trực tuyến mà ngƣời bán phải
trong
vòng
vài
giây.
4. Ngân hàng phát hành thẻ sẽ phản hồi (đƣợc mã hóa theo quy định) cho
ngân hàng của ngƣời bán hoặc bên thứ ba về tính hợp lệ của thẻ
5. Sau đó thông tin này đƣợc giải mã và gửi về cho ngƣời bán.
6. Ngƣời bán dựa trên thông tin phản hồi này quyết định bán hay không bán.
Nếu bán thì sẽ gửi email xác nhận cũng nhƣ hoá đơn và các văn bản cần thiết
khác cho ngƣời mua, đồng thời xử lý đơn hàng. Nếu không bán thì giao dịch
coi nhƣ kết thúc, ngƣời bán cũng gửi thông điệp cho ngƣời mua, nêu rõ lý do
không bán.
* Sự khác biệt giữa người bán có Merchant Account và không có
- Ngƣời bán có Merchant Account: Việc xin đƣợc Merchant Account
không phải là rễ ràng, đòi hỏi ngƣời bán đa phần lphải là ở Mỹ, phải có
ký quỹ ngân hàng, phải có bằng chứng đảm bảo uy tín kinh doanh trên
mạng… vì trƣờng hợp này họ đƣợc truy cập trực tiếp vào cơ sở dữ liệu
của các ngân hàng để kiểm tra tính hợp lệ của thẻ.
- Ngƣời bán không có Merchant Account: Không phải ngƣời bán nào
cũng có thể xin đƣợc Merchant Account, nhƣng nhu cầu bán hàng qua
mạng thì rất cao, từ đó có nhiều công ty xin Merchant Account để cung
cấp dịch vụ xử lý thanh toán qua mạng cho các doanh nghiệp khác,
những công ty này đƣợc gọi là Third Party (Bên thứ ba) hoặc Online
Payment Processor (nhà xử lý thanh toán qua mạng).
* Rủi ro trong thanh toán qua mạng
hơn
100
tỷ
đồng.
Với tốc độ tăng trưởng tỷ lệ người sử dụng Internet là 123,4%/năm (cao nhất
trong khu vực ASEAN), đạt 3,7 triệu thuê bao Internet và 13,7 triệu người sử
dụng (số liệu thống kê từ VNNIC, tháng 9 năm 2006), Việt Nam được đánh
giá là quốc gia có tiềm năng rất lớn trong việc phát triển TMĐT. Theo dự báo
về mức tăng trưởng thị trường công nghệ thông tin Việt Nam của IDG, trong
giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2008, mức chi tiêu cho công nghệ thông tin
của Việt Nam nằm trong tốp 10 nước đứng đầu thế giới và sẽ vượt qua Trung
Quốc với tỷ lệ tăng trưởng đạt 16%. Việt Nam cũng được đánh giá là quốc
gia rất nhanh nhạy với mô hình kinh doanh trực tuyến.
- 11 -
Tuy vậy, chúng ta không thể phủ nhận rằng hoạt động TMĐT tại Việt Nam
vẫn còn có những điểm yếu nhất định. Hầu hết các website B2B chưa có định
hướng hoạt động rõ ràng, mà chúng ta chủ yếu mới chỉ dừng lại ở giai đoạn
thiết lập và thử nghiệm, giá trị giao dịch thực tế còn rất thấp. Loại hình giao
dịch B2B chưa thật sự hình thành ở Việt Nam. Các công ty nói chung khá
nhanh nhạy trong việc áp dụng TMĐT, nhưng còn không ít công ty đến với
hình thức này theo kiểu “phong trào”, chưa kể số lượng các website cung cấp
dịch vụ TMĐT quy mô lớn chỉ đếm được trên đầu ngón tay.
việc dùng thẻ tín dụng để mua hàng của các công ty trong nƣớc trên Internet
chƣa đi vào thực tế. Nhiều website cấm IP ở Việt Nam không cho thanh toán
qua thẻ tín dụng (ví dụ nhƣ Register.com, kiểm tra lần cuối vào tháng 8 năm
2006). Nhiều trƣờng hợp nhà cung cấp dịch vụ còn dễ bị đền bù (chargeback)
vì
gian
lận
thẻ
(credit
card
fraud).
Cũng có những DN phải chọn cách dùng nhà cung cấp dịch vụ thứ 3 nhƣ
PayPal, WorldPay, 2checkout… Điều đáng nói là PayPal , WorldPay, Google
Checkout và một số tổ chức uy tín khác đã thẳng thừng từ chối những ngƣời
bán hàng VN.
Chỉ có số ít chịu “mở cửa” cho DN VN nhƣ 2checkout, chấp nhận thì chấp
nhận nhƣng 2checkout không có hỗ trợ tiếng Việt, không hỗ trợ kỹ thuật (do
vậy chỉ có khách hàng là nhân viên kỹ thuật chuyên lập trình web, giỏi tiếng
Anh thì mới có thể thực hiện giao dịch đƣợc với tổ chức này).
Ngày 1/3/2006 Việt Nam đã chính thức ban hành Luật giao dịch điện tử và ký
Trang nạp tiền của AsiaSoft, cung cấp game online:
1.1.4.2.2. Tin nhắn SMS
Hình thức phổ biến thứ hai đƣợc dự đoán sẽ là SMS. Khách hàng nhắn
tin đến số điện thoại tổng đài của nhà cung cấp dịch vụ (ví dụ 8778) và tài
khoản điện thoại di động của khách hàng sẽ bị trừ đi một số tiền nhất định.
- 14 -
Hình 1.2. Sơ đồ hoạt động của hệ thống thu phí qua SMS
[Nguồn: www.rao.hr]
Thanh toán bằng SMS có ƣu điểm là nhanh, tiện lợi, phù hợp cho các thanh
toán với số tiền nhỏ. Hiện một mô hình tƣơng tự VOVaudio là GiaiDieu.net
đang áp dụng hình thức này.
Chỉ tính riêng trong năm 2005 các nhà cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng trên
điện thoại di động Việt Nam đã thu tổng số khoảng 1.500 tỷ đồng từ tin nhắn
SMS (theo số liệu thống kê năm 2005 của e-Chip Mobile)
Các công ty / dịch vụ online đang dùng SMS để thu phí tại Việt Nam
- Game online: Audition, MU, Con đƣờng đế vƣơng
- Nhạc: www.giaidieu.net
- Thông tin giải trí: FPT, VASC, Vietway
Các mức giá SMS hiện nay
- 15 -
Theo số liệu từ bộ Bƣu chính viễn thông, các mức giá cho mỗi tin nhắn hiện
SMS là phương pháp thanh toán phù hợp với thị trường Việt Nam
Theo số liệu từ trung tâm VTC game online tháng 8 năm 2006, 80% thu nhập
của trò chơi Audition là từ tin nhắn SMS. Còn tại Hàn Quốc, theo Bộ thông
tin và truyền thông Hàn Quốc, chỉ trong vòng 4 năm, SK Telecom đã thu về
số tiền kỷ lục 685 tỷ won, KTF có doanh thu 360 tỷ won còn LG về thứ 3 với
176 tỷ won nhờ dịch vụ SMS.
Thu phí bằng tin nhắn SMS đang dần khẳng định ƣu thế vƣợt trội và đƣợc dự
đoán sẽ là công cụ thanh toán chủ yếu của Việt Nam trong vòng 2 năm tới.
1.1.4.2.3. Thu tiền trực tiếp
Ngoài ra, còn có các hình thức thu phí khác nhƣ trả tiền trực tiếp tại văn
phòng của nhà cung cấp dịch vụ, chuyển khoản, trả tiền mặt khi giao hàng.
Nhƣng những hình thức thu phí trực tiếp này không phù hợp với các mặt hàng
ảo nhƣ nhạc số và chi phí rất lớn khi phục vụ số lƣợng khách hàng đông. Mặt
khác, thu phí trực tiếp với số tiền nhỏ sẽ gây bất tiện cho khách hàng.
- 16 -
1.1.4.2.4. So sánh ưu khuyết điểm của các mô hình này
(sự tiện lợi, % chi phí, độ phức tạp để xây dựng, độ ổn định, phù hợp với số
tiền nhỏ, sử dụng cho khách VN ở nƣớc ngoài …)
Ƣu
Khuyết
Thanh toán cho
Thẻ tín dụng
Việt
Với mô hình này, khách hàng trả tiền bằng thẻ tín dụng thông qua hãng
trung gian, sau khi chiết khấu hãng trung gian sẽ trả séc về cho VOVnews.
Chi phí cho hãng thứ 3 này dao động từ 5% đến 15% doanh thu. Thông
thƣờng sau 1 tháng đến 3 tháng kể từ ngày khách hàng trả tiền, hãng trung
- 17 -
gian này sẽ chuyển séc về Việt Nam (tuy nhiên hầu hết các hãng hiện đang từ
chối các chủ tài khoản từ Việt Nam)
Những vướng mắc cần giải quyết hoặc chờ đợi
Bảng 1.2. Đánh giá những trở ngại chính đối với doanh nghiệp trong việc
triển khai ứng dụng thương mại điện tử
[Nguồn: báo cáo Thƣơng mại điện tử Việt Nam 2005, Bộ Thƣơng Mại]
1.1.5. Bảo mật an toàn trong TMĐT
Việc bảo mật trong khi thanh toán qua mạng là vấn đề chiến lƣợc và là
trọng tâm hàng đầu trong TMĐT.
Hiện nay, trong việc thanh toán qua mạng, các tổ chức tín dụng và các nhà
cung cấp dịch vụ xử lý thanh toán thẻ tín dụng trên thế giới áp dụng công
nghệ bảo mật cao cấp là SET.
- SET là viết tắt của các từ Secure Electronic Transaction, là một nghi thức
tập hợp những kỹ thuật mã hoá và bảo mật nhằm mục đích đảm bảo an toàn
cho các giao dịch mua bán trên mạng.
- 18 -
Đây là một kỹ thuật bảo mật, mã hóa đƣợc phát triển bởi VISA, MASTER
CARD và các tổ chức khác trên thế giới. Mục đích của SET là bảo vệ hệ
1.2.1.1. Tình hình trong nƣớc
Hiện nay trên các website xuất phát từ Việt Nam, theo quan sát của
chúng tôi, chỉ có một hình thức bán âm thanh qua mạng rất phổ biến hiện nay
là bán các loại nhạc chuông điện thoại di động (đơn âm và đa âm). Hình thức
thanh toán đơn giản: bằng tin nhắn điện thoại.
Hiện rất nhiều website cung cấp dịch vụ này. Tiêu biểu nhƣ:
,
,
(siêu thị
điện thoại di động)
Các hãng điện thoại (Nokia, Motorola…), Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông
(Vinaphone, Mobifone). Còn trên các báo trực tuyến, rất nhiều báo có mục
Âm nhạc, hoặc âm thanh, nhƣng không phải tờ báo nào cũng có xu hƣớng
kinh doanh. Có thể phân thành 2 nhóm các website báo trực tuyến có âm
thanh:
1- Nhóm thứ nhất: đƣa âm nhạc lên trang web để làm cho phong phú thêm nội
dung nhƣng không thực sự chú trọng mục này, thể hiện ở cách trình bày còn
đơn giản, nội dung khá nghèo nàn và âm thanh tuy dễ download nhƣng chất
lƣợng không cao. Ví dụ: Ví dụ nhƣ trang Quân đội nhân dân điện tử có phần
Media:
Hay báo Nhân dân điện tử: http://
www.nhandan.org.vn.
2- Nhóm thứ hai: đang thực hiện hoặc có chiều hƣớng hƣớng tới mục tiêu
phục vụ thƣơng mại. Lúc này, ta phải có cái nhìn về thƣơng mại điện tử rộng
hơn (nhƣ đã trình bày ở trên), rất ít website bán trực tiếp bài hát hoặc file âm
thanh, nhƣng rõ ràng họ xây dựng trang âm thanh với mục tiêu thƣơng mại.
- 20 -