NGHIÊN CỨU BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP - Pdf 68

Thiết kế môn học quản trị tài chính doanh nghiệp
Nghiên cứu báo cáo tài chính của doanh nghiệp
3.1- Giới thiệu các báo cáo tài chính doanh nghiệp
Lập báo cáo tài chính với mục đích tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn
diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của Doanh nghiệp trong kỳ.
Lập báo cáo tài chính nhằm cung cấp các thông tin tài chính chủ yếu cho
việc đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động của Doanh nghiệp, đánh giá
thực trạng tài chính của Doanh nghiệp trong kỳ qua và những dự đoán trong tơng
lai. các thông tin trong báo cáo tài chính sẽ cung cấp cho các nhà lãnh đạo của
Doanh nghiệp và những ngời có nhu cầu quan tâm tới hoạt động của Doanh
nghiệp từ đó sẽ là căn cứ để ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản
xuất kinh doanh hoặc đầu t vào Doanh nghiệp.
a) Khái niệm và ý nghĩa của Bảng cân đối kế toán :
- Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ
giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của Doanh nghiệp tại một
thời điểm nhất định
- Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn giá trị tài sản hiện có của Doanh
nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản đó.
Căn cứ theo Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giá khái quát tình hình tài
chính của Doanh nghiệp.
b) Khái niệm và ý nghĩa của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản
ánh tổng quát tình hình và kết quả trong một kỳ kế toán của Doanh nghiệp, chi tiết
theo hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ
với nhà nớc về thuế và các khoản phải nộp khác.
- Thông qua các số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra
phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, thực hiện dự toán chi phí sản
xuất, thực hiện kế hoạch thu nhập và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán.
- Thông qua số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà kiểm tra tình
hình thực hiện nghĩa vụ của Doanh nghiệp đối với nhà nớc.

Loại A: Tài sản ngắn hạn
Loại B: Tài sản dài hạn
+ Loại A bao gồm các phần nh sau:
Sinh viên Đào Văn Thi
Lớp QKT45-ĐH1 Trang.....
Thiết kế môn học quản trị tài chính doanh nghiệp
- Tiền và các khoản tơng đơng tiền
- Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn
- Các khoản phải thu
- Hàng tồn kho
- Tài sản ngắn hạn khác
+ Loại B bao gồm các phần nh sau:
- Các khoản phải thu dài hạn
- Tài sản cố định
- Bất động sản đầu t
- Các khoản đầu t tài chính dài hạn
- Tài sản dài hạn khác
*/ Phần nguồn vốn phản ánh quy mô, nội dung của các nguồn hình thành lên các
loại tài sản, các loại vốn của Doanh nghiệp ở cả hai thời điểm đầu năm và cuối
năm. Nguồn hình thành nên tài sản của Doanh nghiệp bao gồm:
Loại A: Nợ phải trả( nguồn tài trợ từ bên ngoài)
Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu( nguồn tài trợ bên trong)
+ Loại A: bao gồm các phần nh sau:
- Nợ ngắn hạn
- Nợ dài hạn
+ Loại B: bao gồm các phần sau:
- Vốn chủ sở hữu
- Nguồn kinh phí và quỹ khác
Ngoài hai phần chính Bảng cân đối kế toán còn có một số tài khoản ngoài
bảng đợc theo dõi riêng.

II_ Tài sản cố định 220
..........................................................
III_ Bất động sản đầu t 240
..........................................................
IV_Các khoản đầu t tài chính dài hạn 250
...........................................................
V_Tài sản dài hạn khác 260
..........................................................
Tổng cộng tài sản 270
nguồn vốn
A- nợ phải trả 300
I_ Nợ ngắn hạn 310
..........................................................
1 2 3 4 5
II_ Nợ dài hạn 320
..........................................................
B- Vốn chủ sở hữu 400
I_ Vốn chủ sở hữu 410
..........................................................
II_ Nguồn kinh phí và các quỹ khác 420
..........................................................
tổng cộng nguồn vốn 430
Sinh viên Đào Văn Thi
Lớp QKT45-ĐH1 Trang.....
Thiết kế môn học quản trị tài chính doanh nghiệp
các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán
Chỉ tiêu Thuyết
minh
Số cuối
năm

nay
Năm
trớc
1 2 3 4 5
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01
2. Các khoản giảm trừ 03
3. Doanh thu thuần về bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ
(10=01-03)
10
4. Giá vốn hàng bán 11
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 20
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21
7. Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay
22
8. Chi phí bán hàng 23 24
9. Chi phí quản lý Doanh nghiệp 25
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30=20+(21-22)-
(24+25))
30
11. Thu nhập khác 11 31
12. Chi phí khác 12 32
13. Lợi nhuận khác 13 40
Sinh viên Đào Văn Thi
Lớp QKT45-ĐH1 Trang.....
Thiết kế môn học quản trị tài chính doanh nghiệp
14. Tổng lợi nhuận trớc thuế(50=30+40) 14 50
15. Thuế thu nhập Doanh nghiệp 15 51
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập Doanh nghiệp (60=50-51) 16 60
Lập, ngày... tháng... năm...

3. Thuế tiêu thụ đặc biệt
......................................
II. Các loại phải nộp khác
Sinh viên Đào Văn Thi
Lớp QKT45-ĐH1 Trang.....
Thiết kế môn học quản trị tài chính doanh nghiệp
1. Các khoản phụ thu
2. Các khoản phí, lệ phí
......................................
Tổng cộng
Lập. ngày... tháng... năm...
Ngời lập biểu Kế toán trởng Giám đốc
*/ Phần III: Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ, đợc hoàn lại, đợc miễn giảm.
Chỉ tiêu Mã
số
Số tiền
Kỳ
này
Luỹ kế từ đầu
năm
I. Thuế GTGT đợc khấu trừ 10
..........................................
II. Thuế GTGT đợc hoàn lại 20
...........................................
III. Thuế GTGT đợc giảm 30
..........................................
h) Kết cấu Báo cáo lu chuyển tiền tệ: bản báo cáo này gồm ba phần phản ánh đồng
tiền vào Doanh nghiệp và từ Doanh nghiệp ra trên ba mặt hoạt động chính:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh : Là hoạt động chủ yếu gắn với chức năng của
Doanh nghiệp, bao gồm các dòng tiền thu và chi liên quan đến quá trình hoạt động

..........................................
II. Lu chuyển tiền từ hoạt động đầu t
..........................................
III. Lu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
..........................................
Tiền và tơng đơng tiền cuối kỳ
+ Phơng pháp gián tiếp: không cung cấp thông tin trực tiếp của từng dòng tiền riêng
biệt mà bắt đầu từ thu nhập thuần rồi điều chỉnh các khoản thực chi hoặc thực thu
để xác định dòng tiền lu chuyển từ hoạt động sản xuất kinh doanh.Và mẫu biểu của
phơng pháp này nh sau:

báo cáo lu chuyển tiền tệ
( Theo phơng pháp gián tiếp)
Năm:...
Đơn vị tính:
Chỉ tiêu Mã
số
Thuyết
minh
Năm
nay
Năm trớc
1 2 3 4 5
I. Lu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trớc thuế
2. Điều chỉnh cho các khoản............
................................................
II. Lu chuyển tiền từ hoạt động đầu t
................................................
Sinh viên Đào Văn Thi

...........................................................
VIII. Những thông tin khác
Sinh viên Đào Văn Thi
Lớp QKT45-ĐH1 Trang.....
Thiết kế môn học quản trị tài chính doanh nghiệp
...........................................................
Ngời lập biểu Kế toán trởng Giám đốc
k) Yêu cầu, nguyên tắc lập lập các báo cáo tài chính
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 21 việc lập và trình bày báo cáo tài
chính phải tuân thủ các yêu cầu sau:
- Trung thực và hợp lý
- Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam khi lập và trình các báo cáo tài chính
phải đam bảo các nguyên tắc:
- Nguyên tắc hoạt động liên tục
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích
- Nguyên tắc nhất quán
- Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp
- Nguyên tắc bù trừ
- Nguyên tắc có thể so sánh
Tất cả các Doanh nghiệp độc lập có t cách pháp nhân đầy đủ đều phải lập
và gửi báo cáo tài chính theo đúng quy định của Bộ tài chính ban hành.
Các báo cáo tài chính đợc lập và gửi vào cuối mỗi quý, mỗi niên độ kế
toán để phản ánh tình hình tài chính quý đó, niên độ đó.
Báo cáo tài chính đợc gửi chậm nhất là sau 15 ngày kể từ khi kết thúc quý
đối với báo cáo tài chính quý, 30 ngày kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán đối với
báo cáo tài chính năm.
Nơi nhận báo cáo tài chính : Cục quản lý vốn và tài sản nhà nớc tại Doanh
nghiệp tỉnh, thành phố, cơ quan thuế, cục thống kê tỉnh, thành phố.
3.2 Đánh giá chung tình hình tài chính của Doanh nghiệp

cho ngời bán , chi phí phải trả,thuế và các khoản phải nộp nhà nớc Nguyên
nhân là do năm 2006 giá cả các măt hàng đều tăng , tình hình kinh tế xã hội nói
chung là không thuận lợi cho sản xuất kinh doanh . Do đó công ty gặp khó khăn
.Tổng vốn chủ sở hữu năm 2006 là 56.535.553.730 đồng ,năm 2005 là
51.928.539.539 đồng . Tức năm 2006 tăng 8.872 % tơng ứng với 4.607.014.191
đồng .
3.3 Nghiên cứu tình hình bảo đảm nguồn vốn cho doanh nghiệp
Sinh viên Đào Văn Thi
Lớp QKT45-ĐH1 Trang.....
Thiết kế môn học quản trị tài chính doanh nghiệp
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính không thể
thiếu của bất cứ một Doanh nghiệp nào khi lập các báo cáo tài chính. Bảng phản
ánh kết quả kinh doanh của công ty trong một kỳ hoạt động đồng thời để so sánh
kết quả của thời kỳ đó với kết quả của ngay thời kỳ trớc đó. Sau đây là bảng báo
cáo kết quả kinh doanh của công ty sơn Hải Phòng đã đợc tính tóan và so sánh các
chỉ tiêu gia hai năm 2005 và năm 2006(bản vẽ số 2)
Bảng tình hình kết quả kinh doanh đợc lập có 7 cột
- Cột thứ nhất cột số thứ tự các chỉ tiêu sẽ đợc phản ánh trong bảng dùng để
phân tích
- Cột thứ hai cột chỉ tiêu, cột này ghi tên các chỉ tiêu sẽ đợc tính toán và
phân tích. Các chỉ tiêu này đợc lấy dựa trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
theo đúng mẫu quy định của nhà nớc mà công ty đã lập trên thực tế.
- Cột thứ ba cột giá trị năm trớc: cột này ghi số liệu là giá trị các chỉ tiêu sẽ phản
ánh vào năm 2005 dựa trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
- Cột thứ t cột giá trị năm nay là số liệu về giá trị các chỉ tiêu cần phản ánh của
năm 2006 đợc lấy dựa trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Cột so sánh cột đợc tính bàng cách lấy cột giá trị năm nay chia cho giá trị năm
trớc rồi nhân với 100
- Cột chênh lệch tuyệt đối đợc tính bằng cách lấy cột giá trị năm nay trừ cột giá trị
năm nay

phí làm giảm doanh thu bán hàng của công ty và làm giảm thu nhập tính thuế của
công ty nhng vẫn đợc tính toán theo quy định của pháp luật.
- Về chỉ tiêu doanh thu thuần về bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ chỉ tiêu này
trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đợc tính băng doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ trừ các khoản giảm trừ. Năm 2006 doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ cũng nh các khoản giảm trừ của công ty đều tăng, tăng tới hơn 50% so
với năm 2005 nhng doanh thu thuần dạt đợc năm 2006 vẫn là 295,126,425,865
đồng bằng 156.925% năm 2005 là 188,068,171,687 đồng, tăng 107,058,254,178
đồng bằng 56.925%. Điều đó thấy rằng khi so sánh một chỉ tiêu trong hai thời kỳ
thì thấy chúng có dộ chênh lệch cao nhng khi so sánh hai chỉ tiêu sẽ tạo ra một
mối quan hệ thì mối quan hệ đó sẽ đợc quyết định chủ yếu bằng yếu tố có giá trị
cao và có tốc độ phát triển cao.
Sinh viên Đào Văn Thi
Lớp QKT45-ĐH1 Trang.....


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status