Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái định cư nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch vinpearl quy nhơn, bình định - Pdf 68

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

PHẠM VĂN HÙNG

THAY ĐỔI SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN BỊ THU
HỒI ĐẤT SAU TÁI ĐỊNH CƯ NGHIÊN CỨU TÌNH
HUỐNG DỰ ÁN KHU DU LỊCH VINPEARL QUY
NHƠN, BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

PHẠM VĂN HÙNG

THAY ĐỔI SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN BỊ THU
HỒI ĐẤT SAU TÁI ĐỊNH CƯ NGHIÊN CỨU TÌNH
HUỐNG DỰ ÁN KHU DU LỊCH VINPEARL QUY
NHƠN, BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. TRẦN TIẾN KHAI

1.3. Câu hỏi nghiên cứu......................................................................................... 3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................... 3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................. 3
1.5. Phương pháp nghiên cứu................................................................................ 3
1.6. Kết cấu của đề tài............................................................................................ 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN.....5
2.1.Khái niệm về sinh kế....................................................................................... 5
2.2. Sinh kế bền vững............................................................................................ 6
2.2.1. Khái niệm................................................................................................. 6
2.2.2. Nội dung của sinh kế bền vững................................................................ 7
2.2.3. Khung phân tích sinh kế bền vững......................................................... 11
2.2.3.1. Bối cảnh dễ bị tổn thương............................................................... 12
2.2.3.2. Tài sản sinh kế................................................................................. 13
2.2.3.3. Chiến lược sinh kế........................................................................... 15
2.2.3.4. Kết quả của sinh kế.......................................................................... 15


2.3. Chính sách thu hồi đất dự án đầu tư.............................................................. 16
2.3.1. Khái niệm............................................................................................... 16
2.3.2. Chu kỳ của một dự án đầu tư................................................................. 17
2.3.3. Phân loại dự án đầu tư............................................................................ 19
2.3.3.1. Xét theo cơ cấu tái sản xuất............................................................. 19
2.3.3.2. Xét vào lĩnh vực hoạt động trong xã hội.......................................... 19
2.3.3.3. Theo các giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư trong quá trình tái
sản xuất xã hội.............................................................................................. 20
2.3.3.4. Xét theo thời gian tiến hành thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi

vốn đã bỏ ra.................................................................................................. 20
2.3.3.5. Xét theo sự phân cấp quản lý dự án................................................. 20

4.1.2. Chính sách đền bù đất............................................................................ 37
4.1.3. Chính sách hỗ trợ thay đổi nghề nghiệp và tạo việc làm........................38
4.1.4. Chính sách hỗ trợ đặc biệt cho các hộ gia đình......................................39
4.2. Thống kê sơ bộ các hộ gia đình tái định cư tại khu tái định cư Nhơn Phước, xã

Nhơn Hội, TP. Quy Nhơn.................................................................................... 40
4.3. Kết quả khảo sát sinh kế của các hộ gia đình bị thu hồi đất..........................42
4.3.1. Kết quả khảo sát tài sản sinh kế của các hộ gia đình bị thu hồi đất........42
4.3.1.1. Đánh giá về tài sản vật chất của các hộ gia đình.............................. 42
4.3.1.2. Đánh giá về tình trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội của khu tái định
cư.................................................................................................................. 44
4.3.1.3. Đánh giá về tài sản tự nhiên của các hộ gia đình.............................48
4.3.1.4. Đánh giá về tài sản tài chính và vốn xã hội của các hộ gia đình......49
4.3.2. Kết quả khảo sát nghề nghiệp, việc làm và thu nhập của các hộ gia đình bị

thu hồi đất........................................................................................................ 53
4.3.3. Đánh giá của người dân về sự hỗ trợ của chính quyền địa phương trong
việc thu hồi đất................................................................................................. 59
4.4. Đánh giá sinh kế của các hộ gia đình bị thu hồi đất và tái định cư...............62
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................... 65
5.1. Kết luận........................................................................................................ 65
5.2. Một số kiến nghị........................................................................................... 66


5.2.1. Các kiến nghị đối với các cấp chính quyền trong việc hỗ trợ, nâng cao sinh

kế của người dân.............................................................................................. 66
5.2.2. Các kiến nghị đối với các hộ gia đình sinh sống tại khu tái định cư.......69
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo........................................ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Hình 2.1: Khung sinh kế bền vững......................................................................... 11
Hình 2.2: Chu trình của một dự án đầu tư............................................................... 17
Hình 4.1: Thống kê diện tích nhà ở các hộ gia đình................................................ 43
Hình 4.2: Thống kê diện tích đất dịch vụ................................................................ 48
Hình 4.3: Thu nhập bình quân của các ngành nghề (triệu đồng)............................. 55
Hình 4.4: Đánh giá mức độ khó khăn và ổn định của các ngành nghề....................56
Hình 4.5: Đánh giá chung về công việc và thu nhập sau khi thu hồi đất.................59
Hình 4.6: Ý kiến đánh giá của người dân về hỗ trợ của chính quyền......................61


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ANTT:

An ninh trật tự

CA:

Công an

CP:

Chính phủ

LĐĐ:

Luật đất đai

NĐ:



TÓM TẮT
Vấn đề tái định cư, ổn định sinh kế sau công tác thu hồi đất là một trong
những vấn đề rất đáng được quan tâm, điều này có vai trò to lớn trong công cuộc
thực thi cải cách các chính sách vấn đề phát triển kinh tế của mỗi địa phương nói
riêng và của Nhà nước nói chung. Tuy nhiên vần đề cần lưu tâm đó là, cuộc sống và
kế sinh nhai của người dân tại các khu vực bị thu hồi đất thực hiện tái định cư có
đem lại cuộc sống đảm bảo hay không?
Tại tỉnh Bình Định, trong những năm gần đây, công tác thu hồi đất của người
dân được diễn ra trên nhiều địa bàn. Song song với công tác đền bù và tái định cư
bắt buộc tuy được UBND Tỉnh quan tâm, đã có nhiều chủ trương chính sách hỗ trợ,
đền bù thỏa đáng cho người dân nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập cần giải
quyết, trong đó vấn đề đảm bảo chính sách, vấn đề sinh kế cho những người dân
phải tái định cư đến nơi ở mới thật sự chưa được quan tâm đúng mức và đến nay
chưa được thực hiện một cách hoàn chỉnh và bền vững.
Chính vì vậy, đề tài “Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái
định cư: Nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, Bình
Định” được tiến hành nhằm đánh giá cuộc sống sinh kế của người dân tại khu tái
định cư thuộc thôn Nhơn Phước, xã Nhơn Hội, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định sau
khi bị thu hồi đất tại thôn Hải Giang, xã Nhơn Hải, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
Đề tài tập trung vào việc đánh giá những thay đổi trong cuộc sống của người
dân, đó là các vấn đề sinh kế như: thông tin về tài sản sinh kế, công ăn việc làm, thu
nhập, cũng như vấn đề hỗ trợ từ chính quyền địa phương. Trên cơ sở đó, tác giả
tổng hợp những khó khăn, yếu kém còn tồn tại khi thực hiện thu hồi đất và tái định
cư cho người dân, trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao đời
sống, công việc và thu nhập của các hộ gia đình bị thu hồi đất và thực hiện tái điịnh
cư tại thôn Nhơn Phước, xã Nhơn Hội, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.





2
Đặc biệt, việc thu hồi đất nhằm thực hiện dự án khu du lịch Vinpearl Quy
Nhơn được triển khai xây dựng tại thôn Hải Giang thuộc xã Nhơn Hải, TP Quy
Nhơn, tỉnh Bình Định, bên cạnh việc thực hiện các chính sách đền bù, giải tỏa tốt
nhất cho người dân, tuy nhiên vấn đề ổn định đời sống, công việc và thu nhập của
các hộ gia đình khi thực hiện tái định cư lại là một vấn đề rất nan giải.
Do vậy, việc quan tâm đến công tác nghiên cứu, đề xuất chính sách nhằm
góp phần ổn định xã hội, phát triển kinh tế cho người dân sau khi tái định cư tại
thôn Nhơn Phước, xã Nhơn Hội, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định là rất cần thiết. Với
ý nghĩa trên, tác giả quyết định thực hiện đề tài “Thay đổi sinh kế của các hộ dân bị
thu hồi đất sau tái định cư: Nghiên cứu tình huống dự án khu du lịch Vinpearl Quy
Nhơn, tỉnh Bình Định”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá những thay đổi về sinh kế của các hộ di dân tái định cư sau khi bị
thu hồi đất để rút ra bài học kinh nghiệm khi thực hiện công tác tái định cư các dự
án khác trên địa bàn tỉnh. Đề xuất các kiến nghị nhằm cải thiện sinh kế của các hộ
dân bị ảnh hưởng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
-

Đánh giá thực trạng sinh kế hiện nay của các hộ dân bị thu hồi đất tại thôn

Hải Giang, xã Nhơn Hải, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định và thực hiện tái định cư tại
thôn Nhơn Phước, xã Nhơn Hội, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định khi bị ảnh hưởng từ
dự án khu du lịch Vinpearl Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
-


Phân tích tình hình sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất sau tái định cư tại
thôn Nhơn Phước, xã Nhơn Hội, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
c. Phạm vi thời gian
Dữ liệu thứ cấp được cung cấp bởi Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định
để mô tả thực trạng khu tái định cư Nhơn Phước, xã Nhơn Hội, Thành phố Quy
Nhơn từ năm 2013 đến năm 2016.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính, tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra các
hộ dân bị thu hồi đất, tái định cư dựa trên bảng câu hỏi khảo sát. Nhằm mục đích


4
xây dựng bảng hỏi một cách chính xác và phù hợp với lĩnh vực chính sách công,
quản lý dự án đầu tư công, tác giả soạn thảo bảng hỏi. Lấy ý kiến đóng góp từ
những nhà quản lý trong ngành, giáo viên hướng dẫn, chuyên gia quản lý công,
chính sách công để hoàn thiện bảng câu hỏi trước khi tiến hành khảo sát chính thức.
1.6. Kết cấu của đề tài
Luận văn được trình bày bao gồm 05 chương.
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.


5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết về sinh kế, sinh kế bền vững, tìm hiểu các
nghiên cứu đi trước về vấn đề sinh kế cũng như sinh kế bền vững. Tác giả tiến hành
tổng hợp các tiêu chí để đánh giá về sinh kế bền vững, các tiêu chí đánh giá về công


6
sống. Sinh kế chỉ bền vững khi nó có thể đương đầu và phục hồi sau các cú sốc hoặc
cải thiện năng lực, tài sản, cung cấp các cơ hội sinh kế bền vững cho các thế hệ kế
tiếp và đóng góp lợi ích cho các sinh kế khác ở cấp độ địa phương hoặc toàn cầu
trong ngắn hạn và dài hạn.
2.2. Sinh kế bền vững
2.2.1. Khái niệm
Về căn bản, các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay nông hộ tự quyết
định dựa vào năng lực và khả năng của họ, đồng thời chịu sự tác động của các thể
chế, chính sách và những quan hệ xã hội mà cá nhân hoặc hộ gia đình đã thiết lập
trong cộng đồng. Theo Ellis (2000), ông cho rằng một sinh kế bao gồm những tài
sản (tự nhiên, phương tiện vật chất, con người, tài chính và nguồn vốn xã hội),
những hoạt động và cơ hội được tiếp cận đến các tài sản và hoạt động đó (đạt được
thông qua các thể chế và quan hệ xã hội), mà theo đó các quyết định về sinh kế đều
thuộc về mỗi cá nhân hoặc mỗi nông hộ.
Theo Chamber (1989), Reardon, and Taylor (1996), một sinh kế được xem là
bền vững khi nó có thể đối phó và khôi phục trước tác động của những áp lực và
những cú sốc, duy trì hoặc tăng cường những năng lực lẫn tài sản của nó trong hiện
tại và tương lai, trong khi không làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Ellis (2004, 2005), Barrett và Reardon (2000) đã đề xuất ra các chính sách để
xác định sinh kế cho người dân theo hướng bền vững được xác định liên quan chặt
chẽ đến bối cảnh kinh tế vĩ mô và tác động của các yếu tố bên ngoài. Các tác giả
cũng đã chỉ ra mối liên hệ giữa mức độ tăng trưởng kinh tế, cơ hội sinh kế và cải
thiện đói nghèo của người dân. Đồng thời nhấn mạnh vai trò của thể chế, chính sách
cũng như các mối liên hệ và hỗ trợ xã hội đối với cải thiện sinh kế, xoá đói giảm
nghèo. Sự bền vững trong các hoạt động sinh kế phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như
khả năng trang bị nguồn vốn, trình độ của lao động, các mối quan hệ trong cộng
đồng, các chính sách phát triển. Tuy vậy, sự bền vững của tài nguyên thiên nhiên là
yếu tố nền tảng trong việc quyết định một sinh kế có bền vững hay không.

Thứ hai, khung phân tích này lấy con người và sinh kế của họ làm trung tâm
của sự phân tích, nghĩa là đặt con người ở trung tâm của sự phát triển. Cùng với đó,


8
Chambers đã lập luận rằng các nghiên cứu vàthưcc̣ hành phát triển nông thôn ởcác
quốc gia thuôcc̣ thếgiới thứ Ba phải đặt người nghèo lên vi tc̣ rísố một ở cả cấp độ vĩ
mô và vi mô. Vìcho đến đầu những năm 1980, vấn đềđói nghèo ởnông thôn vẫn
thường đươcc̣ những nhànghiên cứu, giới thưcc̣ hành vàcác quan chức nhâṇ thức và
hiểu không đúng vềmức đô c̣“giàu có” của người nghèo hay vềbản chất bi cc̣ he giấu
của đói nghèo. Chambers cho rằng cần đăṭnhững người nghèo ởnông thôn lên vi trịh́
sốmôṭđểnghiên cứu, timm̀ hiểu, hocc̣ hỏi vàtừ đócónhững hành đôngc̣ giảm nghèo
môṭcách thưcc̣ tếhơn.
Thứ ba, khung phân tich́ h này thừa nhận rằng các chính sách, thể chế và quá
trình có ảnh hưởng đến sự tiếp cận và việc sử dụng các tài sản mà cuối cùng chúng đều
ảnh hưởng đến sinh kế. Ngoài ra, khung phân tích sinh kếbền vững được coi là một tiếp
cận toàn diện trong phân tích về sinh kế và đói nghèo, vì nó thừa nhận con người không
sống cô lập trong một khu vực hay cộng đồng nào và nhấn manḥ rằng các nghiên cứu
cần phải nhận dạng các cơ hội và hạn chế liên quan đến sinh kế ởcác góc đô:c̣khu vực,
cấp độ và lĩnh vực. Nghĩa là: (1) Áp dụng phân tích sinh kế xuyên khu vực, lĩnh vực và
các nhóm xã hội; (2) Thừa nhận và hiểu được nhiều ảnh hưởng đến con người; (3)
Công nhận nhiều tác nhân; và (4) Công nhận nhiều chiến lược mà con người sử dụng
để bảo đảm sinh kế của mình và nhiều kết quả mà họ theo đuổi.
Thứ tư, sinh kế của con người được phân tích dưới góc độ sở hữu và tiếp cận
các loại vốn, hay tài sản vốn. Ở đây, cóhai khái niệm trung tâm của khung phân tích
này. Môṭlà“sinh kế”, một khái niệm thường được hiểu và sử dụng theo nhiều cách
vàởnhững cấp đô c̣ khác nhau. Trong đó, môṭtrong những sai lầm lớn thường thấy trong
các thảo luận về phát triển nông thôn là viêcc̣ đồng nhất sinh kế đất đai với sinh kế nông
thôn, nên đã làm chệch sự chú ý khỏi vô vàn các chuyển đổi liên quan đến các chiến
lược sinh kế và các loại tài sản được sử dụng trong các chiến lược đó.

vững, đólà“vốn sản xuất”, “vốn con người”, “vốn tự nhiên”, “vốn xã hội” và “vốn
văn hóa”.
Ian Scoones (1998) trình bày khung “sinh kế nông thôn bền vững”, trong đó
tác giảcho thấy trong các bối cảnh khác nhau, con người (ở khu vực nông thôn) đạt


10
được mục tiêu sinh kế bền vững như thế nào qua việc tiếp cận một loạt các nguồn
lực sinh kế đươcc̣ phân thành bốn loại: “vốn tự nhiên”, “vốn kinh tế/tài chính”, “vốn
con người” và “vốn xã hội”.
Thứ năm, khung phân tích này nói riêng và các tiếp cận sinh kế bền vững
nói chung có cả điểm mạnh và yếu.
Caronline Moser (2008), đã cho thấy các điểm mạnh và yếu trong khung
phân tích sinh kế bền vững.
-

Về các điểm mạnh, ông cho thấy có 3 điểm mạnh, đólà: (1) Một tiếp cận lấy

con người làm trung tâm, khung phân tích này đã làm chuyển đổi cách thức hành
động nhằm bao hàm cả các quá trình tham gia và các nhóm liên ngành; (2) Trọng
tâm xuyên lĩnh vực của nó cho phép người sử dungc̣ bàn đến tất cảcác vấn đề chính
sách liên quan đến người nghèo ởtừng lĩnh vực trong khi vẫn bao quát đươcc̣ các vấn
đề tiếp cận đối với các dịch vụ tài chính, thị trường và công bằng liên quan đến an
ninh cá nhân; và (3) Tiếp cận liên ngành có nghĩa là khung phân tích này không hàm
ýcư dân nông thôn đều là nông dân, mà thay vào đó, nó công nhận nhiều thưcc̣ thểxa
̃hôị với nhiều nguồn thu nhập khác nhau.
-

Khung phân tích này có một số điểm yếu, quan trọng nhất là: (1) Ở cấp độ tổ



S: Nguồn vốn xã hội

Hình 2.1: Khung sinh kế bền vững
Nguồn: Khung phân tích sinh kếbền vững của DIFD (1999)

1

Trích bởi Nguyễn Văn Sửu 2014

1


12
Căn cứ vào sơ đồ trên, khung sinh kế bền vững bao gồm 5 nguồn vốn chính:
Nguồn vốn con người, nguồn vốn vật chất, nguồn vốn tự nhiên, nguồn vốn tài chính
và nguồn vốn xã hội.
Mục đích của khung sinh kế bền vững cho ta thấy cách thức và sự tương tác
giữa các yếu tố nguồn vốn, các chính sách thủ tục, bối cảnh cùng với các chiến lược
sinh kế để có được các kết quả sinh kế mong muốn như: Thu nhập tăng, đời sống
nâng cao, tính bền vững cao, đảm bảo an ninh lương thực, sử dụng đất lâu dài.
Đồng thời, nghiên cứu sinh kế bền vững sẽ cho chúng ta hiểu được những
điều cần thiết mà người dân cần thiết phải làm và ưu tiên làm. Những phản ứng của
người dân trước những cơ hội và nguy cơ mới. Kết quả sinh kế là điều cuối cùng mà
người dân hướng đến khi thực hiện kế hoạch sinh kế bền vững của mình.
2.2.3.1. Bối cảnh dễ bị tổn thương
Bối cảnh dễ bị tổn thương là môi trường sống bên ngoài của con người. Sinh
kế và tài sản sẵn có của con người bị ảnh hưởng cơ bản bởi những xu hướng chủ
yếu, cũng như bởi những cú sốc và tính thời vụ. Chính những điều này khiến sinh
kế và tài sản trở nên bị giới hạn và không kiểm soát được.

các quyền, luật pháp, chuẩn mực, cấu trúc chính quyền, các thủ tục).
Vốn con người là quan trọng nhất trong tài sản sinh kế, vì vốn con người là
cần thiết để sử dụng và tạo ra bốn tài sản còn lại. Nó được nâng cao thông qua đầu
tư trong giáo dục, huấn luyện những kỹ năng để có thể đáp ứng với một hoặc nhiều
nghề nghiệp.
Vốn xã hội: Là các nguồn lực xã hội mà con người sử dụng để theo đuổi các
mục tiêu sinh kế của mình. Vốn xã hội bao gồm các hệ thống xã hội, các mối quan
hệ xung quanh, bao gồm ngôn ngữ, các giá trị về niềm tin tín ngưỡng, văn hóa, các
tổ chức xã hội, các nhóm chính thức cũng như phi chính thức mà con người tham
gia để có được những lợi ích và cơ hội khác nhau. Việc con người tham gia vào xã
hội và sử dụng nguồn vốn này sẽ tác động không nhỏ đến quá trình tạo dựng sinh kế
của họ. Vốn xã hội được duy trì, phát triển và tạo ra những lợi ích mà người sở hữu
nó mong muốn như khả năng tiếp cận và huy động nguồn lực có từ các mối quan
hệ, chia sẻ thông tin, kiến thức hay các giá trị chuẩn mực.
Vốn tự nhiên: Là những yếu tố được sử dụng trong các nguồn lực tự nhiên.
Nó cung cấp và phục vụ rất hữu ích cho sinh kế của con người. Có rất nhiều nguồn
lực hình thành nên vốn tự nhiên, từ các hàng hoá vô hình như: không khí, tính đa


14
dạng sinh học đến các tài sản có thể phân chia được sử dụng trực tiếp trong sản xuất
như: đất đai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, mùa màng.
Trong khung sinh kế bền vững mối quan hệ giữa nguồn vốn tự nhiên và các tổn
hại có sự gắn kết thực sự. Nhiều thảm họa tàn phá sinh kế của người nghèo thường xuất
phát từ các tiến trình của tự nhiên, tàn phá nguồn vốn tự nhiên (cháy rừng, lũ và động
đất làm thiệt hại về hoa màu và đất nông nghiệp). Và tính mùa vụ hoặc liên quan đến
công tác bảo vệ nguồn lợi, nuôi trồng, khai thác đánh bắt hải sản đều có ảnh hưởng lớn
đến những biến đổi trong năng suất và giá trị của nguồn vốn tự nhiên.

Việc thu hồi đất nông nghiệp do phát triển ngành du lịch của địa phương, đã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status