Giáo viên :DơngTiến Hiếu Trờng THCS Nhân Đạo
Ngy dy :
Tit : 1
Bi 1 . CH CễNG Vễ T
I. Mc tiờu bi hc
. 1. Kin thc: HS hiu c th no l CCVT, nhng biu hin ca CCVT, vỡ sao cn phi
rốn luyn phm cht CCVT.
2. K nng: HS phõn bit c hnh vi cú hoc khụng CCVT. Bit kim tra, ỏnh giỏ hnh
. vi ca mỡnh rốn luyn phm cht CCVT.
3. Thỏi : Bit quý trng v ng h nhng hnh vi CCVT, phờ phỏn, phn i nhng hnh vi
thiu CCVT.
II. Chuẩn bị t i liu -TBDH:
- SGK, SGV GDCD 9.
- Mẩu chuyn, ca dao, danh ngôn nói v CCVT.
- B i t p tình hung.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. n nh t chc. Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Không
3.Dạy, học b i m i
Giới thiu b i: GV nêu ý ngha, tác dng v s cn thit phi rèn luyn phm cht CCVT
dn dt v o b i.
HOT NG CA THY V TRề NI DUNG KIN THC CN T
Hot ng 1
Hng dn phõn tớch truyn c
-GV yờu cu HS c truyn.( SGK )
- GV nờu cõu hi:
1. Tụ Hin Thnh cú suy ngh ntn trong vic
dựng ngi v gii quyt cụng vic?
2. Em cú suy ngh gỡ v cuc i v s nghip
cỏch mng ca ch tch H Chớ Minh? iu ú
chung cho ton XH, lm cho dõn thờm giu,
nc thờm mnh.
- CCVT l phm cht do dc tt p, cn thit
cho tt c mi ngi. Song p/c dú khụng ch th
hin qua li núi m phi th hin bng vic lm
hng ngy. Chỳng ta cn phi bit ng h nhng
vic lm CCVT, phờ phỏn, lờn ỏn nhng vic
lm thiu CCVT .
- HS nờu VD.
2. Ni dung bi hc
( Xem SGK Trang4 )
Giáo án môn : GDCD 9 Năm học : 2010-2011
Gi¸o viªn :D¬ngTiÕn HiÕu Trêng THCS Nh©n §¹o
2. CCVT có ý nghĩa như thế nào?
3. HS phải rèn luyện CCVT như thế nào?
Hoạt động 4
Hướng dẫn giải bài tập
- GV yêu cầu HS giải các bài tập 1, 2
- HS chuẩn bị bài và trình bày.
- GV nhận xét, bổ sung.
3. Bài tập
Bài 1: những việc làm thể hiện p/c CCVT là: a,
b, c, d .
Bài 2: Tán thành các quan niệm d, đ .
4. Củng cố - luyện tập.
- HS nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói về CCVT hoặc thiếu CCVT.
- GV nêu kết luận toàn bài.
5. Hướng dẫn học ở nhà.
Tin trong mục đặt vấn đề
- Gv yêu cầu HS đọc 2 mẫu chuyên (SGK)
- GV nêu câu hỏi:
1. Bà tâm có thaisddooj NTN khi biết con
mình bị nhiểm HIV/AIDS?
2. N từ một HS ngoan đã trở thành người
nghiện ngập, trọm cắp ntn? Vì sao?
3. Cách cư xử của bà Tâm và N khác nhau
ntn?
4. Theo em ntn là một người có tính tự chủ?
1. Đặt vấn đề
- Khi biết con mình bi nhiểm HIV?AIDS Bà Tâm
rất đau xót nhưng không khóc trước mặt con, bà
đã nén chặt nỗi đau để chăm sóc con và độngviên
những gia đình có người bị nhiểm HIV khác
không xa lánh, hắt hủi người
Bi nhiểm HIV.
- N được bố mẹ nuông chiều , ban bè xấu rủ rê,
hút thuốc, uống rượu bia, trốn học , đua xe , thi
trược, buồn phiền, nghiện hút và trộm cắp.
Gi¸o ¸n m«n : GDCD 9 N¨m häc : 2010-2011
Gi¸o viªn :D¬ngTiÕn HiÕu Trêng THCS Nh©n §¹o
5. Vì sao con người lại cần có tính tự chủ?
- HS thảo luậ nhóm và trình bày.
- GV nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2 Tìm hiểu những biểu hiện
của Tính tự chủ và thiếu tự chủ
- GV gọi 2 HS lên bảng ghi ý kiến: Tự chủ và
thiếu tự chủ.
3. Bài tập
Bài 1: Em đồng ý với ý kiến: a, b, d, e .
Bài 2: HS liên hệ thực tế để kể một câu
. chuyện về một người có tính tự chủ.
4. Củng cố - luyện tập.
- HS nêu một số câu ca dao, tục ngữ nói về tính tự chủ hoặc thiếu tự chủ
- GV nêu kết luận toàn bài.
5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Học bài
- Bài tập về nhà: 3, 4 chuẩn bị bài giờ sau: Dân chủ và kỉ luật.
________________________________________________________________________________
Ngày dạy :
Tiết 3
Bài 3 DÂN CHỦ VÀ KỈ LUẬT
A. mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- HS hiểu thế nào là dân chủ, kỉ luật, Những biểu hiện của dân chủ và kỉ luật.
- Hiểu ý ngbiax của việc tự giác thực hiên yêu cầu phát huy dân chủ và kỉ luật là cơ hội, là
điều kiện để mọi người phát triển nhân cách, góp phần xây dựng XH công bằng dân chủ
văn mimh.
2. Kĩ năng
- Có kĩ năng giao tiếp, ứng xử phát huy tính dân chủ và thể hiện tính kĩ luật.
- Biêt nhận xét, góp ý với bạn bè và những người xung quanh nhằm thực hiện dân chủ và kỉ
luật.
- Nhận biết được hành vi dân chủ, thiếu dân chủ hoặc giả danh dân chủ.
3. Thái độ
- Có ý thức tự giác rèn luyện tính dân chủ và kỉ luật. Có thái độ ủng hộ những việc làm tốt,
Gi¸o ¸n m«n : GDCD 9 N¨m häc : 2010-2011
Gi¸o viªn :D¬ngTiÕn HiÕu Trêng THCS Nh©n §¹o
phản đối những việc làm trái với dân chủ XHCN.
- GV nêu câu hỏi:
1.Em hiểu thế nào là dân chủ ? Thế nào là kỉ
luật?
2. Hãy nêu các việc làm thể hiện tính dân chủ
và thiếu dân chủ trong thwcjtees cuộc sống
hiện nay.
3. Dân chủ và kỉ luật có mối quan hệ như thế
nào?
4. Dân chủ và kỉ luật có tác dụng như thế nào?
Nêu ví dụ.
5. Mọi người cần làm gì để phát huy DC và rèn
luyện tính KL?
1. Đặt vấn đề
* Việc làm phát huy dân chủ ở lớp 9A: GVCN
đề nghị lớp họp bàn XD kế hoạch hoạt động của
lớp, các bạn đã hăng hái tham gia bàn bạc
- Việc làm thiếu dân chủ: Ông giám độc họp
công nhân phổ biến yêu cầu của mình, cử một
đốc công theo dõi, công nhân thiếu phương tiện
bảo hộ LĐ, lương thấp, CN kiến nghị không
được giám đốc chấp thuận.
* Sự kết hợp DC và KL ở lớp 9A:
Mọi người được tự do bàn bạc, không ai đứng
ngoài cuộc, lớp đã thành lập đội cờ dỏ để nhắc
nhỡ đôn đốc.
* Ở lớp 9A mọi khó khăn đã được khắc phục, kế
hoạch đã được thực hiện tốt, cuối năm lớp được
tuyên dương.
* Việc làm của giám đốc có tác hại: SX giảm
sút, công ti bị thua lỗ nặng.
- Mọi người cần tự giác chấp hành KL, các tổ
chức XH phải có trách nhiệm tạo điều kiện để
mọi người phát huy được tính dân chủ.
3. Bài tập
Bài 1: Những việc làm thể hiện tính dân chủ là:
ý a, c, d .
Bài 2: HS liên hệ bản thân và kể cho cả lớp
nghe.
4. Củng cố - luyện tập
- GV gợi ý để HS hiểu được ý nghĩa của chủ trương “ Dân biết, dân bàn, …kiểm tra ”.
- GV nêu kết luận toàn bài.
5.Hướng dẫn học ở nhà.
- Học bài.
- Bài tập về nhà 3, 4 và chuẩn bị bài “ Bảo vệ hòa bình ”
________________________________________________________________________________
Ngày dạy …….: TiÕt 4
Bài 4 BẢO VỆ HÒA BÌNH
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là hòa bình, thế nào là bảo vệ hòa bình.
- Vì sao phải bảo vệ hòa bình chống chiến tranh.
- Trách nhiệm của mỗi người đối với việc bảo vệ hòa bình chống chiến tranh.
2. Kĩ năng:
- Tích cực tham gia các hoạt động vì hòa bình, chống chiến tranh do nhà trương hoặc địa
phương tổ chức.
- Biết cư xử một cách hòa bình thân thiện.
3.Thái độ.
Yêu hòa bình,ghét chiến tranh
II. Chuẩn bị tài liệu -TBDH
-SGK, SGV GDCD 9.
tranh, bảo vệ hòa bình?
- HS các nhóm thảo luận và trình bày.
- GV nhận xét và kết luận: Hòa bình đem lại
cho con người những điều tốt đẹp. Đó là hạnh
phúc, là khát vọng của loài người. Ngày nay,
các thế lực phản động hiếu chiến vẫn đang có
âm mưu phá hoại hòa bình, gây chiến tranh tại
nhiều nơi trên thế giới. Vì vậy, bảo vệ hòa bình
chống chiến tranh là trách nhiệm của mọi
người, mọi dân tộc, mọi quốc gia trên thế giới.
Hoạt động 2
Hướng dẫn phân tích làm rõ nội dung
-GV nêu câu hỏi:
1. Nêu sự đối lập giữa CT và hòa bình.
2. Hãy phân biệt giữa CT chính nghĩa và CT phi
nghĩa.
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nêu kết luận: Chúng ta phải biết ủng hộ
các cuộc CT chính nghĩa, lên án, phản đối các
cuộc CT phi nghĩa.
Hoạt động 3
Tìm hiểu nội dung bài học
- GV nêu câu hỏi
1. Hòa bình là như thế nào? Thế nào là bảo vệ
hòa bình?
2. VÌ sao ngày nay vẫn phải tiếp tục bảo vệ hòa
bình, chống chiến tranh?
3. Vì sao nhân dân Việt Nam lại yêu hòa bình
và luôn phản đối chiến tranh?
4. Chúng ta cần làm gì để bảo vệ hòa bình,
hòa bình : a, b, d, e, h, i.
Bài 2: Tán thành ý kiến : a, c
Bài 3: HS tìm hiểu các hoạt động bảo vệ hòa
bình, chống chiến tranh do trường , lớp, địa
phương , nhân dân trong nước tổ chức giới
thiệu cho các bạn biết
4. Củng cố - Luyện tập:
- tổ chức cho HS vẽ cây “Hòa bình”
- GV hướng dẫn HS lập kế hoạch hoạt động vì hòa bình.
- GV nêu kết luận toàn bài.
5. H ướng dẫn học ở nhà
- Học bài, nghiên c ứu nội dung bài học.
- Chuẩn bị bài giờ sau.
________________________________________________________________________________
Gi¸o ¸n m«n : GDCD 9 N¨m häc : 2010-2011
Giáo viên :DơngTiến Hiếu Trờng THCS Nhân Đạo
Ngy dy: Tit 5
Bi 5
TèNH HU NGH GIA CC DN TC TRấN TH GII.
I. Mc tiờu bi hc
1. Kin thc: HS hiu:
- Th no l tỡnh hu ngh gia cỏc dõn tc trờn th gii, ý ngha ca tỡnh hu ngh gia cỏc
dõn tc.
- Biu hin ca tỡnh hu ngh gia cỏc dõn tc trờn th gii.
2. K nng:
- HS bit th hin tỡnh hu ngh vi thiu nhi v nhõn dõn cỏc nc khỏc trong cuc sng hng
ngy.
3. Thỏi :
- Bit ng h cỏc chớnh sỏch hũa bỡnh, hu ngh ca ng v Nh nc ta.
Tỡm hiu ni dung bi hc
- GV nờu cõu hi:
1. Tỡnh hu nghi l nh th no?
2.Quan h hu nghcú ý ngha nh th no?
3. ng v Nh nc ta thc hin chớnh sỏch
hũa bỡnh hu nghi vi cỏc dõn tc khỏc ntn?
4. Chỳng ta cn lm gỡ gúp phn xõy dng
tỡnh hu ngh vi cỏc dõn tc khỏc?
1. t vn
- Tớnh n thỏng 10/2002 VN ó cú QH vi 47 t
chc song phng v a phng. n thỏng
3/2003, VN cú quan h ngoi giao vi 167 quc
gia, trao i ngoi giao vi 61 quc gia trờn th
gii.
- Vit Nam cú mi quõn h hu nghi vi cỏc nc
Trung Quc. Cam-pu chia, Lo, Thỏi Lan, Cu-
baNc ta cú mi quan h vi cỏc t chc, cỏc
din n hp tỏc trong khu vc v trờn th gii.
* HS cỏc nhúm trỡnh by t liờu ó su tm
2. Ni dung bi hc
1. Khái niệm tình hữu nghị
Là quan hệ bạn bè thân thiét giữa nớc này với nớc
khác.
2. ý nghĩa
- Tạo cơ hội điều kiện để các dân tộc cùng hợp
tác phát trển.
- Hữu nghị, hợp tác giúp nhau cùng phát triển:
Kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, KHKT
Giáo án môn : GDCD 9 Năm học : 2010-2011
Giáo viên :DơngTiến Hiếu Trờng THCS Nhân Đạo
4. Cng c - luyn tp
- Gv nờu kt lun ton bi,
- Hng dn HS lp k hoach hot ng th hin tỡnh hu ngh vi HS trng khỏc.
5. H ng dn hc nh
- Chun b trc bi Hp tỏc cựng phỏt trin
Ngy dy :
Tit: 6
Bi 6
Giáo án môn : GDCD 9 Năm học : 2010-2011
Duyệt tiến độ chơng trình
..
..
.
.
Nhân Đạo, ngày .tháng .năm 20
Ngời Duyệt
Gi¸o viªn :D¬ngTiÕn HiÕu Trêng THCS Nh©n §¹o
HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: HS hiểu:
- Thế nào là hợp tác, các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác.
- Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác với các nước khác, trách nhiệm của
HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác.
2. Kĩ năng:
- HS có tinh thần hợp tác với bạn bè và mọi người trong các hoạt động chung.
3. Thái độ:
- HS biết ủng hộ chính sách hòa bình hữu nghị và hợp tác của Đảng và Nhà nước ta.
II. Chuẩn bị tài liệu -TBDH:
- SGK, SGV GDCD 9
nào?
3.Sự hợp tác quốc tế có ý nghĩa như thế nào?
4. Đảng và ngà nước ta chủ trương như thế
nào đối với vấn đề hợp tác quốc tế?
- HS trả lời
- GV tốm tắt nội dung chính của bài học
Hoạt động 3 Trao đổi về thành quả hợp
Tác quốc tế
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trình
1.Đặt vấn đề
-Việt Nam đã tham gia vào tất cả các tổ chức quốc
tế tên nhiều lĩnh vực: Thương mại, y tế, lương
thực, giáo dục...
- Chúng ta cần hợp tác vì: Này nay thế giới đang
đứng trước những vấn đề bức xúc mang tings toàn
cầu, không có một dân tộc, một quốc gia riêng rẻ
nào có thể giải quyết được. Sự hợp tác quốc tế góp
phần thúc đẩy kinh tế nước ta và các nước khác
phát triển. Cùng nhau giải quyết những vấn đề bức
xúc của khu vực và thế giới.
- Đảng và Nhà nước ta chủ trương: Tăng cường
quan hệ hợp tác với các nướcXHCN, các nước
trong khu vực và trên thế giới dựa trên nguyên tắc
tôn trọng, bình đẳng, các bên cùng có lợi, giải
quyết bất đòng tranh chấp bằng thương lượng hòa
bình, tránh dùng vũ lực, áp đặt , cường quyền.
2. Nội dung bài học
( Xem SGK )
* HS các nhóm thảo luận và trình bày.
Gi¸o ¸n m«n : GDCD 9 N¨m häc : 2010-2011
- Học thuộc nội dung bài học.
- HS về nhà giải bài tập 3 và chuẩn bị bài “ Kế thừa và phát huy...”
________________________________________________________________________________
Ngày dạy :
Tiết 7
Bài 7
KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP
CỦA DÂN TỘC
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: HS hiểu :
- Thế nào là truyền thống tốt đẹp , biết một số truyền thống tiêu biểu.
- Ý nghĩa của truyền thống tốt đẹp và sự cần thiết phải kế thừa, phát huy truyền thống dân tộc.
- Trách nhiệm của công dân HS đối với việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của DT.
2. Kĩ năng:
- Biết phân biệt những truyền thống tốt đẹp với những phong tục tập quán lạc hậu cần xóa bỏ.
- Có kĩ năng phân tích, đánh giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử khác nhau liên quan đến
các giá trị truyền thống.
- Có thói quen học tập, tham gia các hoạt động truyền thống, bảo vệ truyền thống dân tộc.
3. Thái độ:
- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, gìn giữ những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Phê phán, lên án những thái độ việc làm thiếu tôn trọng truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Có viecj làm cụ thể góp phần gìn giữ, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Phân tích, giảng giải.
II. Chuẩn bị tài liệu -TBDH:
- SGK, SGV GDCD 9
- Ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan.
- Những tình huống có chủ đề liên quan đến bài học.
III. Tiến trình tổ chức dạy học
1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là hợp tác? Hãy nêu các VD về sự hợp tác trong cuộc sống
phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Yêu cầu các nhóm thảo luận bài tập 1 và câu
hỏi : thế nào là kế thừa và phát huy…DT?
HS thảo luận và trả lời
- GV nhận xét và nêu kết luận.
1. Đặt vấn đề
-Nhóm 1: Truyền thống yêu nước được thể hiện
qua những lời nói của Bác: Lòng yêu nước nồng
nàn, tinh thần đoàn kết chống ngoại xâm, vượt qua
khó khăn gian khổ, nhấn chìm tasats cả bè lũ
cwowpc nước và bán nước
Đó là truyền thống yêu nước thiết tha của dân
tộc ta.
-Nhóm 2: Học trò cụ Chu tuy có người làm quan to
nhưng đến ngày mừng thọ cụ vẫn về thăm, họ cư
xử đúng mực, đung tư cách của người học trò, lễ
phép, kính trọng thầy giáo cũ. Cách cư xử đó thể
hiện truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc VN.
2. Nội dung bài học
- Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là những giá trị
tinh thần hình thành trong lịch sử được truyền từ
thế hệ náy sang thế hệ khác
- HS nêu một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc
* Truyền thống dân tộc có nhiều loại:
- Truyền thống đạo đức:Yêu nước, thủy chung,
nhân nghĩa, hiếu thảo, tôn sư trọng đạo…
- Truyền thống lao động: Các nghề truyền
thống( Trồng lúa nước, dệt lụa, chạm khắc…)
- Truyền thống văn hóa nghệ thuật: ( lễ hội, trò
chơi dân gian, nếp sống, điệu hát…)
- Có thói quen học tập, tham gia các hoạt động truyền thống, bảo vệ truyền thống dân tộc.
3. Thái độ:
- Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, gìn giữ những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
- Phê phán, lên án những thái độ việc làm thiếu tôn trọng truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Có việc làm cụ thể góp phần gìn giữ, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Phân tích, giảng giải.
II. Chuẩn bị tài liệu -TBDH:
- SGK, SGV GDCD 9
- Ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan.
- Những tình huống có chủ đề liên quan đến bài học.
III. Tiến trình tổ chức dạy học
1. Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: - Truyền thống tốt đẹp của dân tộc là gì? Hãy nêu 5 truyền thống tốt đẹp
của dân tộc ta.
3. Bài mới
Giới thiệu bài: GV tóm tắt nội dung tiết 1 chuyển ý vào tiết 2
HOAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
Trao đổi những truyền thống tốt đẹp mà HS
. đã tìm hiểu được trong thực tế
GV nêu câu hỏi:
1. Kể những truyền thống tốt đẹp của quê
hương ( Phong tục tập quan, lễ hội, nghề
truyền thống…) và nêu nguồn gốc, ý nghĩa
của nó.
2.Trong các phong tục, tập quán… dó có cái
nào là lạc hậu? Cái nào là tích cực?
3. Chúng ta cần làm gì để gìn giữ và phát huy
những truyền thống tốt đẹp của dân tộc và xóa
bỏ những tập tục lạc hậu?
vô cùng quí giá. Nó góp phần tich cực vào quá
trình phát triển của dân tộc và mỗi cá nhân. Vì
vậy chúng ta cần phải kế thừa và phát huy.
Nhóm 3,4: Chúng ta cần phải tìm hiểu, học tập
để kế thừa phát huy những truyền thống tốt đẹp,
lên án và ngăn chặn những hành vi làm tổn hại
đến truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
3. Bài tập
Bài 3: Đồng ý với các ý kiện: a, b, c, e .
Bài 4: HS tự liên hệ bản thân và kể những
việc mình đãlàm góp phần giiwxginf và phát huy
truyền thống tốt đẹp của dân tộc, của địa phương
Gi¸o ¸n m«n : GDCD 9 N¨m häc : 2010-2011
Gi¸o viªn :D¬ngTiÕn HiÕu Trêng THCS Nh©n §¹o
- HS thảo luận giải các bài tập .
-HS trình bày.
-GV nhận xet, bổ sung.
( VD: Tích cực tham gia phong trào đền ơn đáp
nghĩa nhằm phát huy truyền thống uống nước
nhớ nguồn…)
Bài 5: Không đồng ý với ý kiến của bạn An vì:
một dân tộc dù ngheo, lạc hậu vẫn có những
truyền thống tốt đẹp đáng tự hào . VD: Việt Nam
có những công trình kiến trúc đặc sắc, những
nghề truyền thống nổi tiếng, truyền thống hiếu
học…
4. Củng cố - luyện tập
- GV nêu kết luận toàn bài.
- Nhận xét giờ.
đình gặp khó khăn.
C. Hùng đến trường dự sinh hoạt Chi đoàn theo kế hoạch.
D. Thầy chủ nhiệm giao cho Minh điều khiển sinh hoạt lớp cuối tuần, mọi người tích cực phát
biểu ý kiến.
Đ. Công dân đủ 18 tuổi tham gia bầu cử HĐND xã.
E. Đầu năm học, cả lớp tham dự Đại hội Chi đội và bầu BCH Chi đội mới.
ĐÁP ÁN
A. Tự luận.
Câu 1(4điểm). Nêu được
Gi¸o ¸n m«n : GDCD 9 N¨m häc : 2010-2011
Giáo viên :DơngTiến Hiếu Trờng THCS Nhân Đạo
- Khỏi nim t ch.
- í ngha ca tớnh t ch.
- Cỏch rốn luyn tớnh t ch.
B. Trc nghim.
Cõu 2(6im) Mi ý ỳng 01 im v mi cõu sai 01 im
ỏp ỏn ỳng: A;C;D; ;E.
4. Cng c - luyn tp
- GV thu bi kim tra.
- Nhn xột gi.
5. H ng dn hc nh
- Hc bi, ụn ni dung ó hc
- HS v nh ụn cỏc bi ó hc chun b bi Nng ng,sỏng to.
Ngy dy
Tit 10.
Bi 8
NNG NG , SNG TO
I. Mc tiờu bi hc
1. Kin thc: HS hiu c:
- Th no l nng ng, sỏng to
3. Em hc tp c nhng gỡ qua vic lm ca
ấ-i-xn v Lờ Thỏi Hong?
- HS cỏc nhúm tho lun v trỡnh by
-GV nhn xột, b sung v nờu kờt lun
1. t vn
- Nhúm 1: ấ-i-xn v Lờ Thỏi Hong l ngi
lm vic nng ng, sỏng to.iu ú c th
hin qua cỏc chi tit:
+ ấ dựng nhng tm gng taojtheem ỏng
sỏng bỏc s thc hiờn ca m cho m mỡnh.
+ Lờ Thỏi Hong: nghiờn cu tỡm ra cỏch gii
toỏn nhanh hn
-Nhúm 2: Thnh qu m h ó t c: ấ cu
sng c m mỡnh v sau ny tr thnh nh
phỏt minh v i trờn th gii. Lờ Thỏi Hong
ginh c nhiu huy chng trong cỏc kỡ thi
toỏn quc t.
Giáo án môn : GDCD 9 Năm học : 2010-2011
Gi¸o viªn :D¬ngTiÕn HiÕu Trêng THCS Nh©n §¹o
* Sự thành công của mỗi người là kết quả của
đức tính năng động, sáng tạo. Sự năng động,
sáng tạo thể hiên ở mọi khía cạnh trong cuộc
sống. trong thời đại ngày nay NĐ,ST sẽ giúp
con người tím ra cái mới, rút ngắn thời gian để
đạt được mục đích. Vậy NĐ, ST được biểu
hiên trong thực té như thế nào?
Hoạt động 2
Liên hệ thực tế để thấy được biểu hiện
khác nhau của tinh năng động, sáng tạo.
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm ra các biểu
NĂNG ĐỘNG , SÁNG TẠO
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: HS hiểu được:
- Thế nào là năng động, sáng tạo
- Những biểu hiện của sự năng động sáng tạo và thiếu năng động sáng tạo.
- Ý nghĩa những biện pháp để rèn luyện tính năng động sáng tạo
2. Kĩ năng
- HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về những biểu hiện năng động, sáng
tạo.
- Có ý thức học tập những tấm gương năng động, sáng tạo của những người sống xung quanh.
3. Thái độ:
- Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động và sáng tạo ở bất cứ điều kiện, hoàn
cảnh nào trong cuộc sống
II. Chuẩn bị tài liệu -TBDH
- SGK, SGV GDCD 9
- Ca dao, tục ngữ, danh ngôn có nội dung liên quan.
- Một số mẫu chuyện về năng động sáng tạo.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
Gi¸o ¸n m«n : GDCD 9 N¨m häc : 2010-2011