Cơ sở lý luận về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp - Pdf 68

Cơ sở lý luận về hạch toán tiêu thụ và
Cơ sở lý luận về hạch toán tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh tại doanh
xác định kết quả kinh doanh tại doanh
nghiệp
nghiệp
I. KHI NIM ,í NGHA ,NHIM V CA VIC HCH TON
I. KHI NIM ,í NGHA ,NHIM V CA VIC HCH TON
TIấU TH V XC NH KT QU KINH DOANH TRONG DOANH
TIấU TH V XC NH KT QU KINH DOANH TRONG DOANH
NGHIP:
NGHIP:
1. Mt s khỏi nim v tiờu th, kt qu tiờu th:
1. Mt s khỏi nim v tiờu th, kt qu tiờu th:
1.1. Tiờu th:
1.1. Tiờu th:
Tiờu th l quỏ trỡnh trao i thc hin giỏ tr ca thnh phm, hng hoỏ, tc
Tiờu th l quỏ trỡnh trao i thc hin giỏ tr ca thnh phm, hng hoỏ, tc
l chuyn hoỏ vn ca doanh nghip t hỡnh thỏi hin vt sang hỡnh thỏi tin t.
l chuyn hoỏ vn ca doanh nghip t hỡnh thỏi hin vt sang hỡnh thỏi tin t.
Thnh phm, hng hoỏ ca doanh nghip c xỏc nh l tiờu th khi doanh
Thnh phm, hng hoỏ ca doanh nghip c xỏc nh l tiờu th khi doanh
nghip ó chuyn giao sn phm hng hoỏ hay cung cp lao v, dch v cho khỏch
nghip ó chuyn giao sn phm hng hoỏ hay cung cp lao v, dch v cho khỏch
hng, ó c khỏch hng thanh toỏn hoc chp nhn thanh toỏn.
hng, ó c khỏch hng thanh toỏn hoc chp nhn thanh toỏn.
1.2. Doanh thu bỏn hng:
1.2. Doanh thu bỏn hng:
Doanh thu bỏn hng l tng giỏ tr c thc hin do vic bỏn hng hoỏ, sn
Doanh thu bỏn hng l tng giỏ tr c thc hin do vic bỏn hng hoỏ, sn
phm, cung cp lao v, dch v cho khỏch hng.

toán tiền mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp trước thời hạn thanh toán
và được quy định rõ trên hoá đơn bán hàng hay hợp đồng kinh tế.
và được quy định rõ trên hoá đơn bán hàng hay hợp đồng kinh tế.
1.5. Giảm giá hàng bán:
1.5. Giảm giá hàng bán:
Giảm giá hàng bán là số tiền người bán giảm trừ cho người mua trên giá đã
Giảm giá hàng bán là số tiền người bán giảm trừ cho người mua trên giá đã
thoả thuận (ghi trên hoá đơn, hơp đồng kinh tế) do hàng bán kém phẩm chất, không
thoả thuận (ghi trên hoá đơn, hơp đồng kinh tế) do hàng bán kém phẩm chất, không
đúng qui cách, thời hạng được ghi trong hợp đồng kinh tế hoặc ưu đãi khách hàng mua
đúng qui cách, thời hạng được ghi trong hợp đồng kinh tế hoặc ưu đãi khách hàng mua
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp với khối lượng lớn .
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp với khối lượng lớn .
1.6. Doanh thu hàng bán bị trả lại:
1.6. Doanh thu hàng bán bị trả lại:
Doanh thu hàng bán bị trả lại là giá trị tính theo giá bán đã ghi sổ của số sản
Doanh thu hàng bán bị trả lại là giá trị tính theo giá bán đã ghi sổ của số sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ, doanh nghiệp đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi phạm các
phẩm, hàng hoá, dịch vụ, doanh nghiệp đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi phạm các
điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như : hàng kém phẩm chất, sai qui cách,
điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như : hàng kém phẩm chất, sai qui cách,
chủng loại …
chủng loại …
1.7. Giá vốn hàng bán:
1.7. Giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán là giá trị sản phẩm hàng hoá thương mại lao vụ, dịch vụ đã
Giá vốn hàng bán là giá trị sản phẩm hàng hoá thương mại lao vụ, dịch vụ đã
xác định tiêu thụ trong kỳ. Trị giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất hay giá thành
xác định tiêu thụ trong kỳ. Trị giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất hay giá thành
công xưởng.

hoá, xác định chính xác đầy đủ doanh thu bán hàng hoá, các khoản giảm trừ, giá vốn
hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, tính toán chính xác kịp thời
hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, tính toán chính xác kịp thời
kết quả tiêu thụ hàng hoá.
kết quả tiêu thụ hàng hoá.
- Phản ảnh và giám đốc tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá, các chế độ bảo
- Phản ảnh và giám đốc tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá, các chế độ bảo
quản và kiểm kê hàng hoá.
quản và kiểm kê hàng hoá.
- Phản ảnh và giám đốc tình hình thanh toán với khách hàng về tiền bán hàng,
- Phản ảnh và giám đốc tình hình thanh toán với khách hàng về tiền bán hàng,
thanh toán với ngân sách về thuế.
thanh toán với ngân sách về thuế.
II. Hạch toán tiêu thụ trong doanh nghiệp:
II. Hạch toán tiêu thụ trong doanh nghiệp:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì điều quan tâm hàng đầu của các
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì điều quan tâm hàng đầu của các
doanh nghiệp là làm thế nào để sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ của mình tiêu thụ
doanh nghiệp là làm thế nào để sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ của mình tiêu thụ
ngày càng mạnh trên thị trường. Mục đích kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế
ngày càng mạnh trên thị trường. Mục đích kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế
thị trường là làm thế nào có hiệu quả cao và kết quả kinh doanh ngày càng cao, càng
thị trường là làm thế nào có hiệu quả cao và kết quả kinh doanh ngày càng cao, càng
tốt. Điều đó phụ thuộc vào việc tổ chức kiểm soát các khoản doanh thu, các khoản chi
tốt. Điều đó phụ thuộc vào việc tổ chức kiểm soát các khoản doanh thu, các khoản chi
phí và tính toán xác định kết quả hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp.
phí và tính toán xác định kết quả hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp.
Các phương thức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp được đa dạng
Các phương thức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp được đa dạng
hoá các hình thức bán hàng, tiêu thụ hàng, hàng gửi đi bán và thanh toán tiền bán hàng.

1.1.4 Phương thức bán hàng trả góp:
Khi xuất hàng giao cho khách thì hàng đó được coi là tiêu thụ, khách hàng
Khi xuất hàng giao cho khách thì hàng đó được coi là tiêu thụ, khách hàng
thanh toán tiền hàng, số tiền còn lại sẽ trả dần vào các kỳ tiếp theo và chịu lãi suất trả
thanh toán tiền hàng, số tiền còn lại sẽ trả dần vào các kỳ tiếp theo và chịu lãi suất trả
chậm phần chênh lệch giữa giá bán thông thường với giá bán trả góp được hạch toán
chậm phần chênh lệch giữa giá bán thông thường với giá bán trả góp được hạch toán
vào thu nhập tài chính.
vào thu nhập tài chính.
1.2 Thủ tục chứng từ:
1.2 Thủ tục chứng từ:
Khi tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp phải lập chứng từ bán hàng: Hoá đơn hoặc
Khi tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp phải lập chứng từ bán hàng: Hoá đơn hoặc
hoá đơn kiêm phiếu xuất kho nhằm mục đích xác nhận số lượng, chất lượng, đơn giá và
hoá đơn kiêm phiếu xuất kho nhằm mục đích xác nhận số lượng, chất lượng, đơn giá và
số tiền bán sản phẩm cho người mua, là căn cứ để người bán ghi doanh thu vào các sổ
số tiền bán sản phẩm cho người mua, là căn cứ để người bán ghi doanh thu vào các sổ
kế toán liên quan, người mua làm chứng từ đi đường, lập phiếp nhập kho, thanh toán
kế toán liên quan, người mua làm chứng từ đi đường, lập phiếp nhập kho, thanh toán
tiền mua hàng và ghi sổ kế toán.
tiền mua hàng và ghi sổ kế toán.
Chứng từ bán hàng được lập thành 3 liên, kế toán trưởng hoặc thủ trưởng ký
Chứng từ bán hàng được lập thành 3 liên, kế toán trưởng hoặc thủ trưởng ký
duyệt và đóng dấu. Trường hợp thanh toán ngay thì chứng từ được chuyển đến thủ quỹ
duyệt và đóng dấu. Trường hợp thanh toán ngay thì chứng từ được chuyển đến thủ quỹ
làm thủ tục thu tiền hoặc séc, thu xong thủ quỹ ký tên và đóng dấu “Đã thanh toán”.
làm thủ tục thu tiền hoặc séc, thu xong thủ quỹ ký tên và đóng dấu “Đã thanh toán”.
Liên 1 lưu, liên 2 và 3 người mua mang đến kho để nhận hàng. Sau khi giao hàng thủ
Liên 1 lưu, liên 2 và 3 người mua mang đến kho để nhận hàng. Sau khi giao hàng thủ
kho và người mua cùng ký tên vào các liên, liên 2 giao cho người mua làm chứng từ đi

Tài khoản này được dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của
doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm doanh thu. Tài khoản này cũng phản ánh các
doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm doanh thu. Tài khoản này cũng phản ánh các
khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp trong trường hợp cung cấp sản
khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp trong trường hợp cung cấp sản
phẩm, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
phẩm, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
Kết cấu TK 511 như sau:
Kết cấu TK 511 như sau:
- Bên Nợ:
- Bên Nợ:
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh số bán
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh số bán
hàng trong kỳ.
hàng trong kỳ.
+ Khoản giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại.
+ Khoản giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại.
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản “ Xác định kết quả kinh
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản “ Xác định kết quả kinh
doanh”.
doanh”.
+ Kết chuyển số thu trợ cấp, trợ giá vào tài khoản “ Xác định kết quả kinh
+ Kết chuyển số thu trợ cấp, trợ giá vào tài khoản “ Xác định kết quả kinh
doanh”.
doanh”.
- Bên Có:
- Bên Có:
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.

+ Doanh thu hàng bán bị trả lại (theo giá tiêu thụ nội bộ), khoản giảm giá
hàng bán đã chấp nhận trên số lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong
hàng bán đã chấp nhận trên số lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong
kỳ.
kỳ.
+ Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào tài khoản “ Xác định
+ Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào tài khoản “ Xác định
kết quả kinh doanh”.
kết quả kinh doanh”.
- Bên Có: Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của doanh nghiệp thực hiện
- Bên Có: Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của doanh nghiệp thực hiện
trong kỳ.
trong kỳ.
TK 512 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2
TK 512 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2
- TK 512 1 – Doanh thu bán hàng hoá.
- TK 512 1 – Doanh thu bán hàng hoá.
- TK 5122 – Doanh thu bán sản phẩm.
- TK 5122 – Doanh thu bán sản phẩm.
- TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.
* TK 531 – Hàng bán bị trả lại:
* TK 531 – Hàng bán bị trả lại:Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm, lao
Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm, lao
vụ, dịch vụ, đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại.
vụ, dịch vụ, đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại.
Kết cấu TK 531:

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán
các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng
các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng
hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ.
hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ.
Kết cấu TK 131 như sau:
Kết cấu TK 131 như sau:
- Bên Nợ:
- Bên Nợ:
+ Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá đã giao, lao vụ
+ Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá đã giao, lao vụ
đã cung cấp và được xác định là tiêu thụ.
đã cung cấp và được xác định là tiêu thụ.
+ Số tiền thừa trả lại cho khách.
+ Số tiền thừa trả lại cho khách.
- Bên Có:
- Bên Có:
+ Số tiền khách hàng trả nợ.
+ Số tiền khách hàng trả nợ.
+ Số tiền đã ứng trước, nhận trước của khách hàng.
+ Số tiền đã ứng trước, nhận trước của khách hàng.
+ Số tiền giảm giá cho khách hàng sau khi giao hàng và khách hàng có
+ Số tiền giảm giá cho khách hàng sau khi giao hàng và khách hàng có
khiếu nại.
khiếu nại.
+ Số tiền chiết khấu bán hàng cho người mua.
+ Số tiền chiết khấu bán hàng cho người mua.
- Số dư Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng.
- Số dư Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng.
- Số dư Có: Số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách

thức tiêu thụ như sau:
a. Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
a. Phương thức tiêu thụ trực tiếp:
Đây là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hoặc các phân
Đây là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hoặc các phân
xưởng sản xuất của doanh nghiệp. Sản phẩm sau khi xuất giao cho khách hàng được
xưởng sản xuất của doanh nghiệp. Sản phẩm sau khi xuất giao cho khách hàng được
chính thức coi là tiêu thụ. Quyền sở hữu những sản phẩm này thuộc về người mua. Việc
chính thức coi là tiêu thụ. Quyền sở hữu những sản phẩm này thuộc về người mua. Việc
hạch toán được tiến hành như sau:
hạch toán được tiến hành như sau:
- Khi xuất kho sản phẩm giao cho khách hàng hay thực hiện các lao vụ, dịch
- Khi xuất kho sản phẩm giao cho khách hàng hay thực hiện các lao vụ, dịch
vụ cho khách hàng, ghi:
vụ cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Có TK 156 – Hàng hoá
Có TK 156 – Hàng hoá
Có TK 154 – Chi phí SXKD dỡ dang ( Khi xuất trực tiếp không qua kho).
Có TK 154 – Chi phí SXKD dỡ dang ( Khi xuất trực tiếp không qua kho).
- Phản ánh doanh thu bán hàng:
- Phản ánh doanh thu bán hàng:
+ Nếu sản phẩm của doanh nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
+ Nếu sản phẩm của doanh nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ thuế, kế toán ghi doanh thu theo giá chưa có thuế:
phương pháp khấu trừ thuế, kế toán ghi doanh thu theo giá chưa có thuế:
Nợ TK 111 – Tiền mặt, TK 112 – Tiền gởi ngân hàng
Nợ TK 111 – Tiền mặt, TK 112 – Tiền gởi ngân hàng
Tổng giá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status