ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------
Mai Xuân Long
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÍCH HỢP CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI VỀ
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội, 2012
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------
Mai Xuân Long
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÍCH HỢP CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI VỀ
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA TỈNH AN GIANG
Chuyên ngành: Địa chính
Mã số: 60.44.80
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC HÌNH ...........................................................................................v
KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài, luận văn ......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................2
3. Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................3
6. Bố cục đề tài, luận văn ........................................................................................4
Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI
ỨNG DỤNG ...............................................................................................................5
1.1. Tổng quan về nhu cầu tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên và môi
trường đối với công tác quản lý nhà nước ..............................................................5
1.2. Một số yêu cầu cơ bản đối với nhiệm vụ tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai và tài
nguyên môi trường ..................................................................................................6
1.2.1. Nhu cầu tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên môi phục và trang thiết
bị đi kèm ....................................................................................................................... 6
1.2.2. Nhu cầu tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên môi trường và xây dựng
các phần mềm ứng dụng chuyên ngành ..................................................................... 7
1.2.3. Nhu cầu tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên môi trường và vấn đề
nhân lực ........................................................................................................................ 7
1.3. Một số vấn đề liên quan đến tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai và tài nguyên môi
trường ......................................................................................................................8
1.4. Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước và định hướng nghiên cứu đề
tài, luận văn .............................................................................................................9
1.4.1. Thực trạng công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ
liệu đất đai, tài nguyên môi trường ............................................................................ 9
3.2.2. Giải pháp tích hợp các lớp thông tin khác nhau thông qua các dữ liệu thuộc
tính ..............................................................................................................................29
ii
3.2.3. Giải pháp tích hợp các thông tin theo thời gian ............................................30
3.3. Phần mềm ứng dụng.......................................................................................35
3.3.1. Phần mềm TichHop_DBSCL quản lý tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai và cơ sở
dữ liệu ĐH-TVCB ......................................................................................................35
3.3.1.1. Giải pháp công nghệ ....................................................................................35
3.3.1.2. Chức năng quản lý tích hợp cơ sở dữ liệu trong một hệ thống thống nhất
theo mô hình cơ sở dữ liệu không gian (GeoDatabase)..........................................35
3.3.1.3. Chức năng quản lý các dạng tư liệu bản đồ ...............................................36
3.3.1.4. Chức năng quản lý metadata .......................................................................39
3.3.2. Phần mềm Phantich_DBSCL truy cập thông tin không gian mở.................41
3.3.2.1. Thiết kế hệ thống và lựa chọn công nghệ phần mềm .................................41
3.3.2.2. Nhóm chức năng chiết xuất dữ liệu.............................................................41
3.3.2.3. Nhóm chức năng giải các bài toán về phân tích, xử lý không gian ..........42
3.3.3. Phần mềm TNMT_DBSCL hỗ trợ quản lý tài nguyên và môi trường của
tỉnh ..............................................................................................................................45
3.3.3.1. Phân hệ quản lý môi trường ........................................................................45
3.3.3.2. Phân hệ quản lý giám sát môi trường .........................................................50
3.3.3.3. Phân hệ quản lý khoáng sản ........................................................................56
3.3.3.4. Phân hệ quản lý tài nguyên nước ................................................................58
3.4. Ứng dụng thử nghiệm tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai và cơ sở dữ liệu tài
nguyên môi trường ................................................................................................61
3.4.1. Ứng dụng thử nghiệm tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, cơ sở dữ liệu tài
nguyên môi trường và mô hình vận hành phần mềm thử nghiệm ..........................61
3.4.2. Đánh giá kết quả triển khai thử nghiệm ........................................................65
Hình 3.11. Giao diện xuất thông tin metadata dưới dạng XML ............................... 40
Hình 3.12. Mô hình phát triển các công cụ trong môi trường ArcMap .................... 41
Hình 3.13. Chiết xuất thông tin theo đơn vị hành chính cấp xã................................ 42
Hình 3.14. Mô hình tìm kiếm vùng dân cư có thể bị ảnh hưởng của ô nhiễm ......... 43
Hình 3.15. Kết quả tìm kiếm vùng dân cư có thể bị ảnh hưởng của ô nhiễm ........... 43
Hình 3.16. Mô hình tìm kiếm hệ thống sông có thể bị ảnh hưởng của nước thải..... 44
Hình 3.17. Kết quả tìm kiếm hệ thống sông có thể bị ảnh hưởng của nước thải ...... 44
Hình 3.18. Mô hình vận hành phân hệ quản lý môi trường ...................................... 46
Hình 3.19. Cấu trúc cơ sở dữ liệu hệ thống giám sát môi trường .............................. 50
Hình 3.20. Mô hình cơ sở dữ liệu hệ thống giám sát môi trường .............................. 50
Hình 3.21. Mô hình vận hành phân hệ giám sát môi trường ................................... 51
Hình 3.22. Giao diện chính của phân hệ giám sát môi trường................................ 51
Hình 3.23. Giao diện chức năng quản lý bản đồ tích hợp ......................................... 52
Hình 3.24. Giao diện chức năng cập nhật điểm quan trắc ........................................ 52
Hình 3.25. Giao diện chức năng quản lý thông tin quan trắc nước .......................... 53
Hình 3.26. Giao diện chức năng theo dõi quan trắc nước ......................................... 53
Hình 3.27. Giao diện chức năng quản lý và cập nhật thông tin quan trắc đất .......... 54
v
Hình 3.28. Giao diện chức năng quản lý thông tin quan trắc không khí .................. 54
Hình 3.29. Giao diện chức năng lập báo cáo quan trắc không khí ........................... 55
Hình 3.30. Giao diện báo cáo quan trắc không khí ................................................... 55
Hình 3.31. Cấu trúc cơ sở dữ liệu hệ khai thác khoáng sản ...................................... 56
Hình 3.32. Mô hình cơ sở dữ liệu khai thác khoáng sản........................................... 56
Hình 3.33. Mô hình vận hành phân hệ quản lý khoáng sản ...................................... 57
Hình 3.34. Giao diện phân hệ quản lý khoáng sản ................................................... 57
Hình 3.35. Giao diện chức năng đăng ký thăm dò khoáng sản................................. 58
Hình 3.36. Cấu trúc dữ liệu phân hệ quản lý tài nguyên nước ................................. 58
GIS
Hệ thông tin địa lý
4
CSDL
Cơ sở dữ liệu
5
TNMT
Tài nguyên Môi trường
6
CNTT
Công nghệ thông tin
7
UBND
Ủy ban nhân dân
8
hợp toàn vùng. Đây là nguồn cơ sở dữ liệu quan trọng làm nền móng cho tất cả các
dữ liệu chuyên ngành khác phát triển xây dựng trên nền tảng địa hình thủy văn cơ
bản với các thông tin: Địa hình nền cơ bản tỷ lệ 1/5000 theo hệ thống tọa độ quốc
gia VN-2000 (với 5 lớp thông tin: thủy văn, giao thông, dân cư, thực vật, địa giới
hành chính); mô hình số độ cao với độ chính xác cao từ 0,1 - 04 m; hiện trạng sử
dụng đất đai; hệ thông tin thủy văn (số liệu quan trắc, mặt cắt ngang, mặt cắt dọc
sông tích hợp với lớp thông tin địa hình cơ bản); hệ thống dữ liệu ảnh hành không,
ảnh vệ tinh.
Ở bình diện cấp tỉnh, hầu hết các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long
đều đã từng bước xây dựng hệ thống các dữ liệu chuyên ngành như: Cơ sở dữ liệu
đất đai bao gồm hai hệ thống chính là bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính; dữ liệu quy
hoạch - kiểm kê sử dụng đất; dữ liệu hiện trạng môi trường; dữ liệu quan trắc giám
sát môi trường; dữ liệu hồ sơ quản lý môi trường; dữ liệu hiện trạng tài nguyên
nước; dữ liệu khai thác, xả thải tài nguyên nước; dữ liệu tài nguyên địa chất khoáng
sản; dữ liệu thăm dò, khai thác khoáng sản…
Tuy nhiên, các dữ liệu trên được xây dựng từ các đơn vị khác nhau, nên các
dữ liệu được xây dựng trên nhiều định dạng, nhiều phần mềm cũng như trên nhiều
chuẩn hệ tọa độ không gian khác nhau nên các nguồn dữ liệu thường thiếu khả năng
1
tích hợp chia sẻ thông tin giữa các chuyên ngành. Đây là một thực tế đã được đặt ra
trong một thời kỳ dài và việc định hướng xây dựng mô hình tích hợp các hệ thông
tin chuyên ngành tài nguyên nguyên môi trường là một nhu cầu cấp bách trong giai
đoạn nhiện nay.
Xuất phát từ thực tế trên học viên thực hiện nghiên cứu đề tài, luận văn
“Đánh giá thực trạng quản lý và đề xuất một số giải pháp tích hợp các cơ sở dữ
liệu đất đai về tài nguyên và môi trường của tỉnh An Giang” nhằm mục tiêu thực
hiện nội dung nghiên cứu chính là thử nghiệm xây tích hợp nhóm thông tin cơ bản
để hỗ trợ trực tiếp công tác quản lý tài nguyên và môi trường cấp tỉnh.
- Sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có của tỉnh An Giang để nghiên cứu.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có từ đó đề xuất phương
án tích hợp cơ sở dữ liệu để quản lý, vận hành và khai thác có hiệu quả.
- Phương pháp thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình
hình xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu hiện có của địa bàn nghiên cứu phục
vụ cho mục đích đánh giá thực tế sử dụng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý Nhà
nước.
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp tài liệu, số liệu được sử dụng để
phân tích các dữ liệu về hiện trạng cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật, trình độ cán bộ
quản lý, vận hành, sử dụng dữ liệu để phát hiệu điểm mạnh và điểm yếu trong khai
thác cơ sở dữ liệu.
- Phương pháp so sánh, phân tích, đánh giá tổng hợp từ các phương án tích hợp
cơ sở dữ liệu để đánh giá nhu cầu cần tích hợp với mục tiêu khai thác cơ sở dữ liệu của
từng lĩnh vực đề xuất các giải pháp phù hợp.
- Phương pháp bản đồ và GIS để phân tích, chồng xếp dữ liệu nền địa hình, cơ
sở dữ liệu đất đai và các cơ sở dữ liệu chuyên đề khác.
- Phương pháp chuyên gia nhằm tham khảo, lấy ý kiến của cơ quan chuyên
môn, kinh nghiệm thực tế của cán bộ quản lý tại địa phương và các nhà nghiên cứu
để đề xuất các giải pháp phù hợp.
3
6. Bố cục đề tài, luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và triển khai ứng dụng
Chương 2: Đặc điểm và thực trạng quản lý đất đai, tài nguyên và môi trường
khu vực nghiên cứu.
sở để tham mưu chỉ đạo điều hành nhiệm vụ ở các ngành, các cấp.
- Nhìn chung, lượng dữ liệu hiện có trong ngành là chưa nhiều, tài liệu chính
và khá đầy đủ chỉ đạt được trong lĩnh vực đất đai. Các lĩnh vực khác như môi
trường, khoáng sản còn rất hạn chế, các số liệu điều tra cơ bản ở các ngành này
đang trong giai đoạn chuẩn bị.
5
- Dữ liệu có được về tài nguyên đất chủ yếu là hệ thống hồ sơ địa chính khu
vực đất phi nông nghiệp. Đây là hệ thống hồ sơ được xây dựng theo phương pháp
số, phù hợp với tính chất của việc ứng dụng công nghệ thông tin. Nội dung hồ sơ
phù hợp với thực trạng và yêu cầu quản lý. Hạn chế lớn nhất của hệ thống này là hồ
sơ địa chính được xác lập rời rạc từ nhiều chương trình mang tính giải quyết tình
thế, nhiều thông tin biến động thiếu cập nhật, chồng chéo và chưa đồng bộ.
- Dữ liệu hồ sơ địa chính khu vực đất nông nghiệp dù đã được xác lập từ
nhiều năm trước nhưng tiêu chí quản lý không phù hợp với tinh thần của Luật Đất
đai, thông tin biến động lớn nên không thể đưa vào sử dụng được.
- Các tài liệu về quy hoạch đầy đủ nhưng được xây dựng ở nhiều thời kỳ,
nhiều quy trình quy phạm nên thiếu sự đồng nhất về nội dung, cơ sở toán học nên sẽ
rất khó khăn trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu này.
- Cơ sở dữ liệu nền chưa đạt tiêu chí về kỹ thuật và nội dung, tồn tại rất nhiều
dữ liệu dạng giấy, dạng file số rời rạc được được xác lập bằng các tiêu chí kỹ thuật
khác nhau nên sẽ là cản trở lớn cho việc chuẩn hóa để đưa vào sử dụng sau này.
- Hệ thống dữ liệu, tài liệu hiện trạng chưa đủ đáp ứng yêu cầu quản lý, cần
phải tiếp tục đầu tư thực hiện một cách đồng bộ. Tất cả những vấn đề mang tính
chất thiết kế khung và chuẩn hóa các dữ liệu hiện tại đang quản lý và sử dụng cần
tập trung giải quyết.
1.2. Một số yêu cầu cơ bản đối với nhiệm vụ tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai và
tài nguyên môi trường
sơ. Các bộ phận thụ lý hồ sơ sử dụng phần mềm mang tính tự phát. Có nhiều khó
khăn trong việc trao đổi dữ liệu giữa các phần mềm.
- Việc xây dựng hệ thống thông tin sẽ thống nhất việc sử dụng các phần mềm
ứng dụng, xây dựng một mô hình nhằm gắn kết, khai thác các phần mềm ứng dụng
hiện có một cách hiệu quả hơn. Điều này sẽ giúp cho người sử dụng khai thác hiệu
quả hơn nữa các phần mềm trong hệ thống và hình thành các khuôn mẫu để có thể
trao đổi dữ liệu giữa bộ phận và các cấp.
1.2.3. Nhu cầu tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên môi trường và vấn đề
nhân lực
Nhìn chung trong toàn ngành tài nguyên và môi trường đội ngũ nhân lực vẫn
còn yếu và thiếu. Lạc hậu so với trình độ phát triển chung của công nghệ thông tin.
7
Ở cấp tỉnh lực lượng tương đối đồng đều có khả năng tiếp cận một số vấn đề mới.
Tuy nhiên ở cấp huyện lực lượng này còn rất hạn chế.
Phải chú trọng nâng cấp về công nghệ thông tin cho những cán bộ khá giỏi
về chuyên môn và tạo điều kiện cho cán bộ giỏi tin học tiếp cận chuyên môn ở
những vị trí hợp lý trong tổng thể hệ thống thông tin tài nguyên và môi trường ở các
cấp.
1.3. Một số vấn đề liên quan đến tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai và tài nguyên
môi trường
Tại các nước tiên tiến đã có những nghiên cứu và triển khai cụ thể về những
giải pháp tích hợp các hệ thống thông tin GIS nền và chuyên đề phục vụ quản lý
chung, điển hình là mô hình cơ sở hạ tầng dữ liệu không gian quốc gia (National
Spatial Data Infrastructure - NSDI) như Mỹ, Canada, Nhật Bản, Úc, Malaysia, Thái
Lan. Các mô hình được xây dựng ở cấp quốc gia, phủ trùm trên toàn bộ lãnh thổ của
một nước. Tuy nhiên những mô hình đã nghiên cứu, triển khai ở nước ngoài chỉ có
tính chất tham khảo, định hướng cho đề tài, luận văn chứ không thể áp dụng trực
Để việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thống nhất chung trên cả nước Bộ Tài
nguyên và Môi trường đang rất quan tâm, chỉ đạo các tỉnh thường xuyên. Định
hướng đến năm 2020 cơ bản hoàn thành công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
trên toàn quốc.
1.4. Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước và định hướng nghiên cứu
đề tài, luận văn
1.4.1. Thực trạng công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ
liệu đất đai, tài nguyên môi trường
(1) Toàn bộ quy trình thực hiện thủ tục hành chính được vận hành có nguyên
tắc và đúng quy định về trình tự thủ tục hành chính. Tuy nhiên, giữa bộ phận thực
hiện, bộ phận thẩm định, bộ phận tiếp nhận sử dụng tư liệu, tài liệu trong tác nghiệp
chuyên môn chưa có tính thống nhất cao nên vẫn còn tồn tại những sai sót và kéo
dài thêm thời gian thực hiện ở từng khâu của công việc.
(2) Thực trạng chung trong hoạt động tham mưu công việc cho lãnh đạo Sở
của các phòng chuyên môn về số liệu, dữ liệu chưa thống nhất giữa các phòng, dữ
liệu chưa được cập nhật thường xuyên.
9
(3) Các số liệu thu thập được trong quá trình quản lý, tác nghiệp được các
phòng tự lưu trữ riêng và có thể do mỗi cán công chức tự lưu trữ riêng. Việc quản lý
thông tin không có hệ thống và khó tìm kiếm khi cần thiết. Thông tin không có lý
lịch, thiếu nguồn gốc và độ tin cậy không cao.
(4) Các số liệu cần thiết liên quan giữa các lĩnh vực được các phòng chuyên
môn trao đổi và cung cấp cho nhau, không được thẩm định và chịu trách nhiệm.
(5) Số liệu quản lý chưa có tính thống nhất về nội dung, thời điểm... ở tất cả
các phòng thuộc Sở và các phòng Tài nguyên và môi trường cấp huyện.
(6) Không thể nhìn tổng thể vấn đề do số liệu, dữ liệu không đầy đủ, không
được theo dõi cập nhật, đánh giá.
tác quản lý và quy hoạch phát triển tài nguyên và môi trường cũng như tích hợp
thêm các nội dung khác như môi trường, tài nguyên nước… trong một hệ thống
thống nhất.
Một số nội dung quan trọng mà đề tài, luận văn đặt ra nghiên cứu bao gồm:
- Cơ chế, giải pháp để tích hợp dữ liệu của những lớp thông tin khác nhau có
mức độ chi tiết và chính xác cao, có dung lượng dữ liệu rất lớn. Cơ sở dữ liệu ĐHTVCB vùng ĐBSCL gồm các lớp thông tin địa hình ở tỷ lệ 1/5.000, mô hình số độ
cao với độ chính xác 0,1 - 0,4 m, các thông tin về mặt cắt sông, khí tượng thủy văn)
thống nhất trên một phạm vi rộng lớn, toàn bộ vùng ĐBSCL. Lớp thông tin cơ bản
của cơ sở dữ liệu đất đai là hệ thống bản đồ địa chính cho phép thể hiện về mặt
không gian đến từng thửa đất. Hệ thống bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ
quy hoạch sử dụng đất cần tích hợp ở mức chi tiết cấp xã - phường.
- Ứng dụng một số công cụ phần mềm hỗ trợ trực tiếp công tác quản lý tài
nguyên và môi trường ở cấp tỉnh.
- Về khía cạnh công nghệ đề tài, luận văn nghiên cứu đưa ra các giải pháp
công nghệ để tích hợp hệ thống thông tin đất đai (Land Information System - LIS)
và hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System- GIS). Hai công nghệ
này về mặt kỹ thuật là tương tự nhau. Hay nói cách khác Hệ thống thông tin đất đai
(LIS) là một nhánh của áp dụng chuyên sâu của công nghệ hệ thống thông tin địa lý
(GIS) trong lĩnh vực quản lý đất đai.
- Áp dụng các kết quả đã triển khai ở các đề tài nghiên cứu, dự án, công trình
khác của Bộ Tài nguyên và Môi trường có những nội dung liên quan đến xây dựng
11
các hệ thống tích hợp giữa cơ sở dữ liệu nền địa hình và cơ sở dữ liệu đất đai để đi
tới hoàn thiện hệ thống và triển khai, vận hành trong thực tế phục vụ công tác quản
lý Nhà nước về đất đai, tài nguyên và môi trường.
12
thắng cảnh nổi tiếng.
2.1.2. Đặc điểm địa hình
An Giang, ngoài đồng bằng do phù sa sông Mê Kông trầm tích tạo nên, còn
có vùng đồi núi Tri Tôn - Tịnh Biên. Do đó, địa hình An Giang có 2 dạng chính là
đồng bằng và đồi núi.
2.1.3. Đặc điểm địa chất và kiến tạo
An Giang là 1 trong 2 tỉnh ĐBSCL có đồi núi, hầu hết đều tập trung ở phía
Tây Bắc của tỉnh, thuộc 2 huyện Tịnh Biên và Tri Tôn. Đây là cụm núi cuối cùng
của dãy Trường Sơn, nên đặc điểm địa chất cũng có những nét tương đồng với vùng
Nam Trường Sơn, bao gồm các thành tạo trầm tích và magma.
2.1.4. Điều kiện khí hậu thủy văn
An Giang chịu ảnh hưởng của 2 mùa gió là: gió mùa Tây Nam và gió mùa
Đông Bắc. Gió Tây Nam mát và ẩm nên gây ra mùa mưa. Gió mùa Đông Bắc thổi
vào An Giang xuất phát từ biển nhiệt đới phía Trung Quốc, nên có nhiệt độ cao hơn
vùng băng tuyết Si-bê-ri và có độ ẩm lớn hơn, không tạo ra rét, mà chỉ hanh khô, có
phần nắng nóng.
2.1.5. Đất đai
An Giang là một tỉnh đầu nguồn sông Cửu Long có diện tích đất canh tác lớn
nhất trong vùng ĐBSCL. Tổng diện tích đất nông nghiệp là 246.821 ha, trong đó
14
đất trồng lúa chiếm hơn 82%. Đất An Giang hình thành qua quá trình tranh chấp
giữa biển và sông ngòi, nên rất đa dạng. Mỗi một vùng trầm tích trong môi trường
khác nhau sẽ tạo nên một nhóm đất khác nhau tuỳ theo những thay đổi về chất đất,
địa hình, hệ sinh thái và tập quán canh tác. Tuy nhiên có thể phân chia đất đai ở An
Giang thành 3 nhóm chính: nhóm đất phèn, nhóm đất phù sa, nhóm đất đồi núi.
2.1.6. Đặc điểm phân bố dân cư và lao động
An Giang có mật độ dân số tương đối cao, theo thống kê dân số của tỉnh năm