ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MAI XUÂN HIẾU
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA
GIAI ĐOẠN 2013 - 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MAI XUÂN HIẾU
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT
CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA
GIAI ĐOẠN 2013 - 2018
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 885.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
điều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu của tập
thể và cá nhân trong và ngoài trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Đầu tiên tôi xin
chân thành cảm ơn sâu sắc tới PSG.TS Trần Văn Điền là người trực tiếp hướng dẫn
và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin
trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa,
Văn phòng đăng ký đất đai, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quảng Xương,
UBND Huyện Quảng Xương, đặc biệt là các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện và các
cơ quan ban ngành khác có liên quan tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những
thông tin cần thiết để thực hiện luận văn này.
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp đỡ tận
tình, quý báu đó!
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Mai Xuân Hiếu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................vii
huyện Quảng Xương ................................................................................................. 27
2.3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Quảng Xương ..... 28
2.3.4. Xác định những khó khăn tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng
hiệu quả đối với quỹ đất đã giao cho các tổ chức kinh tế sử dụng trên địa bàn huyện
Quảng Xương ............................................................................................................ 28
2.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 28
2.4.1. Số liệu thứ cấp ................................................................................................. 28
2.4.2. Số liệu sơ cấp .................................................................................................. 28
2.4.3. Phương pháp phân tích tổng hợp so sánh. ...................................................... 29
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 30
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên và xã hội và hiện trạng sử dụng đất của huyện
Quảng Xương ............................................................................................................ 30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 30
3.1.2. Tài nguyên môi trường .................................................................................... 31
3.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 33
3.1.4. Đánh giá chung ............................................................................................... 37
3.1.5. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Quảng Xương ......... 38
3.2. Đánh giá công tác quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn
huyện Quảng Xương giai đoạn 2013-2018 ............................................................... 40
3.2.1. Đánh giá chung công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Quảng Xương .. 40
3.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế .............................. 42
3.2.3. Kết quả cho các tổ chức kinh tế thuê đất trong giai đoạn 2013 – 2018 .......... 46
3.2.4. Đánh giá tình hình vi phạm về pháp luật đất đai của các tổ chức ................... 55
3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện
Quảng Xương giai đoạn 2013 - 2018 ........................................................................ 56
3.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế................................................................................ 56
3.3.2. Đánh giá hiệu quả xã hội ................................................................................. 58
3.3.3. Đánh giá hiệu quả môi trường......................................................................... 61
3.3.4. Đánh giá công tác giao cho thuê đất theo ý kiến của tố chức ......................... 64
CP
Cổ phần
CN-TTCN
Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
HCNN
Hành chính nhà nước
GDP
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
KT-XH
Kinh tế xã hội
QH
Quy hoạch
QSD
Quyền sử dụng
TNHH
địa bàn huyện Quảng Xương ...................................................................44
Bảng 3.3: Kết quả giao đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Quảng
Xương giai đoạn 2013 - 2018 ..................................................................46
Bảng 3.4: Kết quả cho các tổ chức kinh tế thuê đất trong năm 2013 .......................47
Bảng 3.5: Kết quả cho các tổ chức kinh tế thuê đất trong năm 2014 .......................48
Bảng 3.6: Kết quả cho các tổ chức kinh tế thuê đất trong năm 2015 .......................49
Bảng 3.7: Kết quả cho các tổ chức kinh tế thuê đất trong năm 2016 .......................50
Bảng 3.8: Kết quả cho các tổ chức kinh tế thuê đất trong năm 2017 .......................51
Bảng 3.9: Kết quả cho các tổ chức kinh tế thuê đất trong năm 2018 .......................53
Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả cho các tổ chức kinh tế thuê đất giai đoạn 2013 - 2018....... 54
Bảng 3.11: Tiền nộp thuế của các tổ chức kinh tế giai đoạn 2013 -2018 .................57
Bảng 3.12: Hiệu quả xã hội của một số tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Quảng Xương . 59
Bảng 3.13: Hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Quảng Xương ....... 61
Bảng 3.14. Tổng hợp ý kiến của tổ chức đánh giá giao đất, cho thuê đất ................64
Bảng 3.15: Tổng hợp giải pháp nâng cao hiệu quả của công tác giao đất, cho thuê đất cho
các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa .......... 66
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
viii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 3.1: Cơ cấu tổng diện tích tự nhiên huyện Quảng Xương năm 2017 ..............39
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện số lượng tổ chức theo loại hình tổ chức của các tổ chức
kinh tế ......................................................................................................45
thác đất đai phải trở thành động lực lớn để thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương thì việc tìm ra các giải pháp quản lý chặt chẽ,
khai thác có hiệu quả cao nhất quỹ đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao
đất, cho thuê đất đã trở thành vấn đề hết sức quan tâm của huyện Quảng Xương nói
riêng và tỉnh Thanh Hóa nói chung.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
2
Thực tế diện tích mà các Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất lại đang quản lý sử dụng chưa chặt chẽ, hiệu quả thấp, xảy ra nhiều tiêu cực, sử
dụng không đúng mục đích, bị lấn chiếm, chuyển nhượng trái phép, cho thuê trái
phép diễn ra phổ biến.
Xuất phát từ thực tiễn khách quan đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá thực trạng quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện
Quảng Xương - tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013-2018” nhằm đề xuất giải pháp
quản lý, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.
2. Mục tiêu của đề tài
+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hiện trạng sử dụng đất huyện Quảng
Xương tỉnh Thanh Hóa
+ Đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa
bàn huyện Quảng Xương
+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn huyện Quảng Xương
+ Xác định những khó khăn tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm sử
dụng hiệu quả đối với quỹ đất đã giao cho các tổ chức kinh tế sử dụng trên địa bàn
huyện Quảng Xương
định của pháp luật. (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) .
Thông qua giao đất và cho thuê đất, Nhà nước bảo đảm lợi ích của mình và
lợi ích chung của toàn xã hội vì giao đất và cho thuê đất là một hình thức phân phối
đất đai cho những người có nhu cầu sử dụng chính đáng. Do đó, giao đất và cho
thuê đất cũng góp phần tạo ra công bằng cho toàn xã hội.
Công tác giao đất và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư sẽ hạn chế được
tình trạng sử dụng đất manh mún, quản lý sử dụng đất theo quy hoạch.
Đất đai được giao hoặc cho thuê đối với các dự án đầu tư thường là đất chưa
được đầu tư cơ sở hạ tầng, quá trình thực hiện dự án góp phần tạo ra cơ sở hạ tầng
cho xã hội. Các dự án đi vào hoạt động sẽ tạo việc làm, giải quyết lao động, góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế.
b) Đối với người sử dụng đất
Giao và cho thuê đất không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với Nhà nước mà
còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người sử dụng đất. Nó là cơ sở về
quyền sử dụng cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để từ đó người sử
dụng có thể khai thác các công năng, tính dụng và khai thác các lợi ích từ đất đai.
Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất cũng đồng nghĩa với việc trao quyền cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
4
người sử dụng đất theo quy định trong pháp luật như quyền được bảo vệ khi bị
xâm phạm, quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, quyền được chuyển
nhượng, thế chấp…
Đối với các dự án đầu tư
Đất đai là cơ sở đầu tiên để thực hiện dự án đầu tư. Bất kỳ dự án đầu tư của
5
đai là làm thế nào để đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng của các
ngành sản xuất và của đời sống nhân dân. Đây là vấn đề được Đảng và Nhà nước hết
sức quan tâm, chú trọng giải quyết. Sự quan tâm đó được thể hiện qua Luật Đất đai
và hàng loạt các văn bản của Chính phủ và các Bộ, Ngành có liên quan.
Sau đây là những cơ sở pháp lý được nghiên cứu để thực hiện đề tài:
- Luật Đất đai năm 2003.
- Luật Đất đai năm 2013.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành
Luật Đất đai năm 2003 ;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ
sung về cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ
tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại
về đất đai;
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền
sử dụng đất;....
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐCP ngày
25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực
hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước
thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;… .
- Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.
Đối với các dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét
duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì phải thể hiện nhu cầu sử dụng
đất trong đơn xin giao đất, thuê đất và có văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường
thẩm định về nhu cầu sử dụng đất.
1.1.2.2. Thời hạn giao và cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
Điều 66, Điều 67 của Luật Đất đai 2003 và Điều 125 Luật Đất đai 2013 quy
định thời hạn sử dụng của các loại đất. Trong đó một số loại đất như đất ở; đất xây
dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất tôn
giáo... là những loại đất được giao sử dụng ổn định lâu dài:
Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế để thực hiện các dự án
đầu tư được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất
nhưng không quá năm mươi năm; đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn
chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần
thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là không quá bảy mươi năm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
7
Việc quy định thời hạn sử dụng đất một mặt giúp các nhà đầu tư có thể yên
tâm đầu tư và sử dụng đất phù hợp, mặt khác là cơ sở để Nhà nước có thể thu hồi lại
đất khi đã hết thời hạn giao và cho thuê để sử dụng vào mục đích khác. Tuy nhiên,
Nhà nước cũng quy định thời hạn giao và cho thuê đất đủ dài để nhà đầu tư có đủ thời
gian để thu hồi vốn và khai thác các lợi ích mà mình đã đầu tư trên đất.
Luật còn quy định trong trường hợp đã hết thời hạn giao đất, cho thuê đất, nếu
có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất đó thì nhà đầu tư có thể đăng ký xin gia hạn thời hạn
sử dụng đất. Có thể thấy rằng đây là một quy định tạo điều kiện cho các nhà đầu tư
sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất. Người mua tài sản được Nhà nước tiếp
tục giao đất không thu tiền sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.
Theo Điều 173 Luật Đất đai 2013 qui định:
+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền và
nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật Đất đai 2013.
+ Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền
chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.
b, Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất
Luật Đất đai 2003 (Quốc hội, 2003) qui định:
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có các
quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 105 và Điều 107 của Luật Đất đai năm 2003.
+ Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử
dụng đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có các quyền và nghĩa
vụ sau đây:
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng đã
được xây dựng gắn liền với đất;
Cho thuê quyền sử dụng đất và công trình kiến trúc, kết cấu hạ tầng đã được
xây dựng gắn liền với đất;
Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, tặng cho quyền sử dụng đất cho
cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng,
tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình
gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn
theo quy định của pháp luật;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả không có nguồn gốc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
10
từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này; việc thực hiện các quyền phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
Trường hợp tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 173 của
Luật này.
Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây
dựng kinh doanh nhà ở mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có
quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được
miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà
được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng;
2003 có hiệu lực thi hành mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả
trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất
là năm năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 110 của Luật Đất đai năm
2003 trong thời hạn đã trả tiền thuê đất; trường hợp có nhu cầu chuyển sang hình thức
giao đất có thu tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất trừ đi tiền thuê đất đã trả
và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 110 của Luật Đất đai năm 2003.
+ Tổ chức kinh tế thuê lại đất trong khu công nghiệp thì có các quyền và nghĩa
vụ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật Đất đai năm 2003.
+ Tổ chức kinh tế sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không
thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 111 của Luật Đất đai năm 2003 thì có
các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.
1.1.2.5. Các văn bản của tỉnh Thanh Hóa liên quan đến tình hình quản lý và sử
dụng đất đai
Quyết định 1222/QĐ-UBND ngày 8 tháng 6 năm 2005 về việc điều chỉnh cục
bộ Quy hoạch chung xây dựng Thanh Hóa đến năm 2020.
Kế hoạch số 1534/KH-UBND về việc thực hiện Nghị quyết số 07/NQ-CP
ngày 22/01/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
12
quyết 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về
tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện
công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại.
Chỉ thị số 30/ CT-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2013 về việc chấn chỉnh, tăng
13
Pháp luật và chính sách đất đai ở Thụy Điển từ năm 1970 trở lại đây gắn liền
với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất động sản tư nhân. Quy định
các vật cố định gắn liền với bất động sản, quy định việc mua bán đất đai, việc thế
chấp, quy định về hoa lợi và các hoạt động khác như vấn đề bồi thường, quy hoạch sử
dụng đất, thu hồi đất, đăng ký quyền sở hữu đất đai và hệ thống đăng ký.
b. Nước Trung Quốc
Trung Quốc thực thi chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về đất đai, đó là chế độ
sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập thể của quần chúng lao động. Mọi đơn vị, cá
nhân không được xâm chiếm, mua bán hoặc chuyển nhượng phi pháp đất đai. Vì lợi
ích công cộng, nhà nước có thể tiến hành trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai
thuộc sở hữu tập thể và thực hiện chế độ quản chế mục đích sử đụng đất.
Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất canh tác là quốc
sách cơ bản của Trung Quốc. Đất đai ở Trung Quốc được phân thành 3 loại:
Đất dùng cho nông nghiệp
Đất xây dựng
Đất chưa sử dụng
Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường đối với đất bị trưng dụng theo mục đích
sử dụng đất trưng dụng. Tiền bồi thường đối với đất canh tác bằng 6 đến 10 lần sản
lượng bình quân hàng năm của 3 năm liên tiếp trước đó khi bị trưng dụng. Tiêu chuẩn
hỗ trợ tái định cư cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp bằng từ 4 đến 6 lần giá trị sản
lượng bình quân của đất canh tác/ đầu người thuộc đất bị trưng dụng, cao nhất không
vượt quá 15 lần sản lượng bình quân của đất bị trưng dụng 3 năm trước đó. Đồng thời
nghiêm cấm tuyệt đối việc xâm phạm, lạm dụng tiền để bù đất trưng dụng và các loại
tiền khác liên quan đến đất bị trưng dụng để sử dụng vào mục đích khác Hầu hết các
quốc gia trên thế giới (dù quy định chế độ sở hữu đối với đất đai khác nhau), đều có
xu hướng ngày càng tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước đối với đất đai. Xu thế
này phù hợp với sự phát triển ngày càng đa dạng của các quan hệ kinh tế, chính trị
Đối với các khu chế xuất, khu công nghệ cao thì Nhà nước sẽ trực tiếp đầu tư,
chỉ cho thuê đất mà không bán đất và có chế độ ưu đãi riêng nhằm thu hút nhà đầu tư
vào lĩnh vực này. Chính phủ có chính sách trưng mua cả khu vực, bỏ tiền xây dựng
các công trình hạ tầng, phân lô bán đầu giá cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử
dụng đất cho sản xuất, đời sống, kể cả chủ sở hữu cũ. Phần đất phục vụ cho phúc lợi
công cộng, Chính phủ trực tiếp quản lý, phân phối khai thác, sử dụng theo quy hoạch.
Nhờ có chính sách trên, chính phủ thu được nguồn vốn từ giá trị gia tăng đất đai để
đầu tư và thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế của mình (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2012).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
15
Ở Đài Loan, phân biệt rõ 2 trường hợp, cụ thể: Thứ nhất, đối với các công
trình của Nhà nước, thì Nhà nước đứng ra thoả thuận mua đất của dân. Nếu người
dân không đồng tình thì Nhà nước dùng quyền của mình trưng thu để lấy đất xây
dựng các công trình của Nhà nước theo kế hoạch sử dụng đất. Thứ hai, những công
trình của tư nhân thì tư nhân phải tự thoả thuận với dân, Nhà nước không thực hiện
việc trưng thu đất nếu tư nhân không thoả thuận được với dân. Trường hợp này tư
nhân phải mua với giá cao hơn. Nhà nước không can thiệp vì việc kinh doanh, tư
nhân phải tính toán lợi nhuận. Nếu giá đất tuy đắt, nhưng thấy khả năng đầu tư có
triển vọng thì nhà đầu tư tư nhân vẫn mua đất của dân. Hơn nữa việc thoả thuận mua
bán này là quan hệ dân sự nên Nhà nước không can thiệp (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2012).
1.2.2. Tình hình sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam
Năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 31/2007/CTTTg ngày