Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố móng cái, tỉnh quảng ninh - Pdf 45

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––

PHẠM MAI ANH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC
KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––

PHẠM MAI ANH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC
KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI


thể và cá nhân trong và ngoài trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS. Đỗ Thị Lan, là
người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề
tài và viết luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy, cô
giáo Khoa Quản lý Tài nguyên - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Quảng Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Móng Cái,
Phòng Quản lý đào tạo - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và bạn bè đã
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Phạm Mai Anh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài............................................................................................. 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................... 3

3.1.3. Thực trạng phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn............................ 37
3.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường.... 45
3.2. Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố
Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh ................................................................................ 46
3.2.1. Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai ..................................... 46
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 ........................................................... 50
3.2.3. Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn thành phố
Móng Cái .......................................................................................................... 54
3.3. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn
thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh ............................................................... 55
3.3.1. Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất của các tổ chức kinh
tế trên địa bàn thành phố Móng Cái.................................................................. 55
3.3.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố
Móng Cái .......................................................................................................... 57
3.3.3. Đánh giá chung tình hình sử dụng đất của các tổ chức kinh tế .............. 66
3.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các
tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Móng Cái ............................................... 68
3.4.1. Giải pháp về chính sách pháp luật .......................................................... 68
3.4.2. Giải pháp về kinh tế ................................................................................ 68
3.4.3. Giải pháp về khoa học công nghệ ........................................................... 69


v

3.4.4. Giải pháp về tăng cường quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế
trong thời gian tới ............................................................................................. 69
3.4.5. Các giải pháp khác .................................................................................. 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 71
1. Kết luận ................................................................................................................. 71
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 71


: Bộ Tài chính
: Bộ Tài nguyên và Môi trường

10 GPMB
11 QCVN
12 QĐ

: Giải phóng mặt bằng
: Quy chuẩn Việt Nam
: Quyết định

13 QHSDĐ
14 QL

: Quy hoạch sử dụng đất
: Quốc lộ

15 QLĐĐ
16 KHSDĐ

: Quản lý đất đai
: Kế hoạch sử dụng đất

17 QSDĐ
18 TCKT

: Quyền sử dụng đất
: Tổ chức kinh tế


: Trách nhiệm hữu hạn


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu do tôi trực tiếp thực
hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Thị Lan - Giảng viên trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên; Những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ ở một học vị nào
sau đại học.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Mai Anh


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chính thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh ................. 27
Hình 3.2: Thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn thành
phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh ........................................................... 51
Hình 3.3: Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích của các tổ chức kinh tế ................ 56


1
MỞ ĐẦU

Với sự chuyển hướng sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước, đặc biệt với sự ra đời và quá trình từng bước hoàn thiện của Luật đất
đai 1993, 2003 đến Luật đất đai 2013 đã khơi thông cơ chế hàng hoá đối với
đất đai trong những năm qua nhờ vào các chính sách vĩ mô và định hướng
phát triển không gian đô thị, ngoài việc chỉnh trang và xây dựng các khu dân
cư cũ trong nội thị, tỉnh đã quy hoạch và xây dựng nhiều các khu dân cư mới
gắn liền với công nghiệp, dịch vụ, vì vậy tốc độ đô thị hoá trong tỉnh cao, đặc
biệt là thành phố Hạ Long, Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí...với chủ trương
đầu tư cơ sở hạ tầng để khai thác quỹ đất, tạo ra nhiều nguồn thu từ đất. Công
tác quản lý đất đai, đặc biết tại các khu vực đô thị đã có những chuyển biến
mạnh mẽ.
Thành phố Móng Cái là một trong các trung tâm văn hoá, kinh tế, chính
trị của tỉnh Quảng Ninh, kết quả kiểm kê đất đai của các tổ chức theo Chỉ thị
21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ thì diện tích mà các tổ
chức đang quản lý, sử dụng chiếm một phần trong tổng diện tích tự nhiên toàn
thành phố. Thành phố Móng Cái là một cực phát triển quan trọng của cả Vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Tại đây có nhiều cảng lớn, nhỏ là cửa ngõ thông
thương chiến lược của Vùng. Thành phố Móng Cái được biết đến như một
cửa ngõ thông thương quan trọng với nước láng giềng Trung Quốc, góp phần
vào sự phát triển của địa phương nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung, có
một nền tảng kinh tế vững chắc trong sự phát triển của tỉnh Quảng Ninh.
Thành phố Móng Cái nằm trong dải hành lang ven biển của Vịnh Bắc Bộ, là
một cực quan trọng trong tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng
Ninh, với lợi thế về phát triển cảng nước sâu, du lịch, kinh tế biển, khoáng
sản, hệ thống giao thông thuận lợi. Móng Cái có nhiều ưu thế để có thế phát
triển trong tương lai. Do vậy, việc thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng
quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Móng
Cái, tỉnh Quảng Ninh" được đặt ra với mong muốn đưa ra những giải pháp




LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ tận tình, những ý kiến đóng góp và những lời chỉ bảo quý báu của tập
thể và cá nhân trong và ngoài trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS. Đỗ Thị Lan, là
người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề
tài và viết luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy, cô
giáo Khoa Quản lý Tài nguyên - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Quảng Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Móng Cái,
Phòng Quản lý đào tạo - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và bạn bè đã
giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Phạm Mai Anh


5
sương dài hoặc ngắn ... trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và
phát dục của cây trồng, cây rừng và thực vật thủy sinh...
- Điều kiện đất đai (địa hình và thổ nhưỡng)
Sự sai khác giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mặt nước biển, độ
dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn ... thường dẫn tới
sự khác nhau về đất đai và khí hậu, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố
ngành nông – lâm nghiệp, hình thành sự phân dị địa giới theo chiều thẳng

thức sử dụng đất. Còn sử dụng đất như thế nào được quyết định bởi sự năng
động của con người và các điều kiện kinh tế xã hội, kỹ thuận hiện có, quyết
định bởi tính hợp lý, tính khả thi về kinh tế kỹ thuận và mức độ dáp ứng của
chúng ... quyết định bởi nhu cầu của thị trường.
Chế độ sở hữu tư liệu sản xuất và chế độ kinh tế-xã hội khác nhau sẽ
tác động đến việc quản lý của xã hội về sử dụng đất đai, khống chế phương
thức và hiệu quả sử dụng đất. Trình độ phát triển xã hội và kinh tế khác nhau
sẽ dẫn đến trình độ sử dụng đất khác nhau. Nền kinh tế và các ngành càng
phát triển, yêu cầu về đất đai sẽ càng lớn, lực lượng vật chất dành cho việc sử
dụng đất càng được tăng cường, năng lực sử dụng đất của con người sẽ được
nâng cao.
Từ những vắn đề đề nêu trên cho ta thấy, các yếu tố điều kiện tự nhiên,
điều kiện kinh tế- xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đế việc sử dụng đất
đai. Tuy nhiên, mỗi nhân tố giữ vị trí và có tác động khác nhau. Trong đó điều
kiện tự nhiên là yếu tố cơ bản để xác định công dụng của đất đai có ảnh
hưởng trực tiếp, cụ thể và sâu sắc nhất đối với sản xuất nông nghiệp. Điều
kiện xã hội tạo ra những khả năng khác nhau cho các yếu tố kinh tế và tự
nhiên tác động tác động đến việc sử dụng đất. Vì vậy, cần phải dựa vào quy
luật tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội để nghiên cứu, xử lý mối quan hệ
giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế trong lĩnh vực sử dụng đất đai. Căn cứ vào
yêu cầu của thị trường và của xã hội, xác định mục đích sử dụng đất kết hợp
chặc chẽ yêu cầu sử dụng với ưu thế tài nguyên của đất đai để đạt tới cơ cấu
tổng thể hợp lý nhất, với diện tích đất đai có hạn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế,
hiệu quản xã hội ngày càng cao và sử dụng đất đai được bền vững.
1.1.2.3. Nhân tố không gian
Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất và phi vật chất (như các
ngành nông nghiệp, công nghiệp, khai thác, xây dựng, mọi hoạt động kinh tế
và hoạt động xã hội) đều cần đế đất đai như điều kiện không gian để hoạt
động. Không gian bao gồm cả vị trí mặt bằng. Đặc tính cung cấp không gian
của đất đai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho xã hội loài người. Vì

Để nâng cao sức sản xuất và sức tải trọng của một đơn vị diện tích, đòi hỏi
phải liên tục nâng múc đầu tư về vốn và lao động, thường xuyên cải tiến kỹ
thuật và công tác quản lý. Ở những khu vực khác nhau của một vùng hoặc
một quốc gia đều có sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế, kỹ thuật cũng


8
như các điều kiện đặc thù, do đó phải áp dụng linh hoạt, sáng tạo nhiều địa
phương thức tùy từng thời điểm khác nhau.
1.1.3.2. Cơ cấu sử dụng đất phát triển theo hướng phức tạp hóa và chuyên
môn hóa
Tiến bộ khoa học kỹ thuật đã cho phép tăng khả năng mở rộng kiểm
soát tự nhiên của con người, áp dụng các biện pháp bồi dưỡng và cải tạo để
nâng cao sức sản xuất của đất, thỏa mãn các nhu cầu của con người. Để sử
dụng hợp lý đất đai, đạt được sản lượng và hiệu qủa kinh tế cao nhất cần có
sự phân công và chuyên môn hóa theo khu vực.
1.1.3.3. Sử dụng đất đai phát triển theo hướng xã hội hóa và công hữu hóa
Xã hội hóa sử dụng đất là sản phẩm tất yếu và là yêu cầu khách quan
của sự phát triển xã hội hóa sản xuất. Vì vậy, xã hội hóa sử dụng đất và công
hữu hóa là xu thế tất yếu. Muốn kinh tế phát triển và thúc đẩy xã hội hóa sản
xuất cao hơn, cần phải thực hiện xã hội hóa và công hữu hóa sử dụng đất.
1.1.3. Các khái niệm liên quan đến quản lý, sử dụng đất của các tổ chức
Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 tại
Chương II, Điều 18 quy định: "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai
theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.
Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài".
Theo Luật Đất đai năm 2013, một số khái niệm liên quan đến các tổ chức
quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau:
- Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất đai bằng
quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau:
- Sử dụng đất không đúng mục đích là hành vi sử dụng đất không đúng
với mục đích sử dụng, loại đất ghi trong GCNQSDĐ hoặc giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc GCNQSDĐ, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyết định giao đất, quyết định cho
thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc giấy tờ khác
về QSDĐ.
- Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc
ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.
- Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép hoặc chủ sử dụng đất cho phép sử dụng hoặc việc sử
dụng đất do được Nhà nước tạm giao hoặc mượn đất nhưng hết thời hạn tạm
giao, mượn đất mà không trả lại đất.


10
1.1.4. Khái quát chung về quỹ đất của các tổ chức
Quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất được kiểm kê bao gồm quỹ đất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã
hội, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ
chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.
Theo Thông tư số 55/2013/TT-BTNMT ngày 30/12/2013 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường đã ban hành về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê
đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, quỹ đất của các tổ chức
trên địa bàn toàn quốc được thống kê phân theo các loại: giao đất không thu
tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.
1.2. Cơ sở pháp lý liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất của các tổ chức
- Luật Đất đai năm 2013 ngày 29/11/2013.

và môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều
chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất.
- Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 20/4/2015 của Bộ Tài nguyên
và môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách
nhà nước phục vụ công tác định giá đất.
- Báo cáo số 21/BC-BTNMT ngày 27/4/2015 của Bộ Tài nguyên và môi
trường báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả xây dựng bảng
giá đất năm 2015 của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính quy
định về hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính quy
định về hướng dẫn Nghị định 46 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Tờ trình số 185/TTr-TNMT-QHKH ngày 31/3/2016 của Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Quảng Ninh v/v Báo cáo HĐND Tỉnh thông qua danh
mục các dự án thu hồi đất để thực hiện các dự án, công trình trên địa bàn
thành phố Móng Cái năm 2016.
- Thông báo số 119/TB-UBND ngày 17/6/2014 cuả UBND tỉnh Quảng
Ninh v/v thực hiện thủ tục gia hạn thời gian sử dụng đất.
- Báo cáo số 59/BC-UBND ngày 23/5/2014 cuả UBND tỉnh Quảng Ninh
v/v Kết quả thống kê đất đai tỉnh Quảng Ninh năm 2014.
- Quyết định số 3288/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh
Quảng Ninh v/v ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh
vực đầu tư các dự án phát triển kinh tế - xã hội có sử dụng đất, mặt nước;
công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh khu đô thị, dự án phát
triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.


iii

MỤC LỤC

thể của quần chúng lao động. Mọi đơn vị. cá nhân không được xâm chiếm,
mua bán hoặc chuyển nhượng phi pháp đất đai. Vì lợi ích công cộng, Nhà
nước có thể tiến hành trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu
tập thể và thực hiện chế độ quản chế mục đích sử dụng đất.
Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất canh tác là
quốc sách cơ bản của Trung Quốc.
Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường đối với đất bị trưng dụng theo
mục đích sử dụng đất trưng dụng. Tiền bồi thường đối với đất canh tác bằng 6
đến 10 lần sản lượng bình quân hàng năm của 3 năm liên tiếp trước đó khi bị
trưng dụng. Tiêu chuẩn hỗ trợ định cư cho mỗi nahan khẩu nông nghiệp bằng
từ 4 đến 6 lần giá trị sản lượng bình quân của đất canh tác/đầu người thuộc
đất bị trưng dụng, cao nhất không vượt quá 15 lần sản lượng bình quân của
đất bị trưng dụng 3 năm trước đó. Đồng thời nghiêm cấm tuyệt đối việc xâm
phạm, lạm dụng tiền đền bù đất trưng dụng và các loại tiền khác liên quan đến
đất bị trưng dụng để sử dụng vào mục đích khác. [31]
1.3.1.3. Nước Pháp
Các chính sách quản lý đất đai ở Cộng hòa Pháp được xây dựng trên một
số nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ đạo quản lý sử
dụng đất đai và hình thành các công cụ quản lý đất đai.
Pháp là quốc gia phát triển, tuy thể chế chính trị khác nhau, nhưng ảnh
hưởng của phương pháp tổ chức quản lý trong lĩnh vực đất đai của Pháp
còn khá rõ đối với nước ta. Vấn đề này có thể lý giải vì Nhà nước Việt Nam
hiện đang khai thác khá hiệu quả những tài liệu quản lý đất đai do chế độ thực
dân để lại, đồng thời ảnh hưởng của hệ thống quản lý đất đai thực dân còn khá
rõ nét trong ý thức của một bộ phận công dân Việt Nam hiện nay.
Về công tác quản lý nhà nước đối với đất đai, mặc dù là quốc gia duy trì
chế độ sở hữu tư nhân về đất đai, nhưng công tác quản lý về đất đai của Pháp
được thực hiện rất chặt chẽ. Điều đó được thể hiện qua việc xây dựng hệ
thống hồ sơ địa chính. Hệ thống hồ sơ địa chính rất phát triển, quy củ và khoa
học, mang tính thời sự để quản lý tài nguyên đất đai và thông tin lãnh thổ,

nước có quyền bảo tồn đất ở từng độ sâu nhất định, nơi có những mỏ khoáng
sản quý như vàng, bạc, thiếc, than, dầu mỏ…. (theo sắc luật về đất đai khoáng
sản năm 1993).
Luật Đất đai Australia bảo hộ tuyệt đối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở
hữu đất đai. Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế
theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích lũy đất đai. Tuy
nhiên, luật cũng quy định Nhà nước có quyền trưng thu đất tư nhân để sử
dụng vào mục đích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và việc tửng
thu đó gắn liền với việc Nhà nước phải thực hiện bồi thường thỏa đáng. [31]


15
Như vậy có thể nói, hầu hết các quốc gia trên thế giới, dù quy định chế
độ sở hữu đối với đất đai khác nhau, đều có xu hướng ngày càng tăng cường
vai trò quản lý của Nhà nước đối với đất đai. Xu thế này phù hợp với sự phát
triển ngày càng đa dạng của các quan hệ kinh tế, chính trị theo xu thế toàn cầu
hoá hiện nay. Mục tiêu của mỗi quốc gia là nhằm quản lý chặt chẽ, hiệu quả
tài nguyên trong nước, tăng cường khả năng cạnh tranh để phục vụ cao nhất
cho quyền lợi của quốc gia, đồng thời có những quy định phù hợp với xu thế
mở cửa, phát triển, tạo điều kiện để phát triển hợp tác đầu tư giữa các quốc
gia thông qua các chế định pháp luật thông thường, cởi mở nhưng vẫn giữ
được ổn định về an ninh kinh tế và an ninh quốc gia.
1.3.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức ở Việt Nam
Tổng hợp bổ sung, cập nhật kết quả Kiểm kê quỹ đất năm 2014, kết quả
Thống kê quỹ đất năm 2015 của các tổ chức kinh tế đang quản lý, sử dụng
được nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày
01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất năm 2014.
* Tình hình sử dụng theo mục đích được giao, được thuê
* Sử dụng vào mục đích khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status