Những biện pháp tăng cường hiệu quả quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp của sinh viên Học viện Cảnh sát Nhân dân : Luận văn ThS. Giáo dục học: 60 14 05 - Pdf 68

I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC GIO DC

V VN LN

NHNG BIN PHP TNG CNG HIU QU QUN Lí
HOT NG NGOI GI LấN LP CA SINH VIấN
HC VIN CNH ST NHN DN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số
: 60 14 05

LUN VN THC S QUN Lí GIO DC

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYN Vế K ANH

H NI - 2010


BẢNG KÍ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮTTRONG LUẬN VĂN

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

1. BNV

Bộ nội vụ

2. CAND, CSND


10. HT, RL, TĐ

Học tập, Rèn luyện, Thi đua

11. NCKH

Nghiên cứu khoa học

12. PGS,TS..

Phó giáo sư, tiến sĩ

13. SL ; TL; TB, Y/C

Số lượng; Tỉ lệ; Trung bình, yêu cầu

14. QLSV

Quản lý sinh viên

17.VHVN-TDTT

Văn hóa văn nghệ -thể dục thể thao


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Trang
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 1

2.1.2 Hệ thống tổ chức của Học viện CSND ................................................ 39


2.1.3 Một số kết quả thống kê về tình hình Học viện và chất lượng giáo
dục.[1] .......................................................................................................... 40
2.1.4. Những đặc điểm, hoạt động của sinh viên Học viện ..........................
2.1.5. Đặc điểm quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp của Học viện
CSND ...........................................................................................................
2.1.6. Một số hạn chế, khó khăn của công tác quản lý HĐNGLL trong
những năm qua ...........................................................................................
2.2. Phân tích kết quả khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động
ngoài giờ lên lớp của SV Học viện CSND ...................................................
2.2.1. Mục đích, đối tượng và cách tiến hành khảo sát ..................................
2.2.2. Thực trạng nhận thức về hoạt động ngoài giờ lên lớp ở Học viện
CSND ...........................................................................................................
2.2.3. Thực trạng sinh viên, đội ngũ cán bộ trực tiếp quản lý hoạt động
ngoài giờ lên lớp ..........................................................................................
2.2.4. Quản lý kế hoạch , biện pháp tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp ...........
2.2.5. Thực trạng quản lý các nội dung hoạt động ngoài giờ lên lớp ............
2.2.6. Thực trạng quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài
chính phục vụ cho hoạt động ngoài giờ lên lớp. ............................................
2.2.7. Đánh giá kết quả đạt được, những nguyên nhân làm hạn chế hiệu
quả quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp ......................................................
2.3. Nhận xét, đánh giá chung về quản lý hoạt động ngoài giờ lên của
Học viện CSND ............................................................................................
2.3.1. Điểm mạnh : (Ưu điểm ) ...................................................................
2.3.2. Điểm yếu: (Tồn tại ) ............................................................................
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém ........................................
Tiểu kết Chương 2 ........................................................................................
Chƣơng 3: NHỮNG BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ

76


lớp khác ......................................................................................................................
3.2.3 Mở rộng các nội dung HĐNGLL phù hợp với hình thức tổ
chức (câu lạc bộ, đội, nhóm…) .........................................................
3.2.4. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính phương tiện phục
vụ cho Hoạt động ngoài giờ lên lớp ..............................................................
3.2.5. Bồi dưỡng năng lực chuyên môn và đảm bảo chế độ chính sách
cho cán bộ làm công tác quản lý sinh viên ....................................................
3.2.6. Xây dựng, điều chỉnh, bổ xung hệ thống văn bản quy định về quản
lý HĐNGLL ................................................................................................
3.2.7. Tăng cường, củng cố và hoàn thiện bộ máy và cơ chế điều hành,
chỉ huy phối hợp trong công tác quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp của
sinh viên nhà trường ...........................................................................................................
3.3. Khảo nghiệm về mức độ quan trọng, tính cấp thiết và tính khả
thi của những biện pháp ................................................................................
3.3.1.Đối tượng, nội dung tiến hành khảo nghiệm........................................

78
86
87
89
90

94
97
97

3.3.2. Kết quả khảo nghiệm ......................................................................... 98

Công an xác định là một trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học chất lượng
cao với quy mô đào tạo đa chuyên nghành. Vì vậy Học viện cần không ngừng
đổi mới về mọi mặt, cùng hoà nhập với sự phát triển chung của hệ thống giáo
dục- đào tạo đại học trong cả nước, đáp ứng được yêu cầu về đào tạo nguồn
nhân lực cho xã hội. Do đó nâng cao chất lượng giáo dục-đào tạo là mục tiêu hàng
đầu đối với Học viện CSND.

1


Để hoàn thành sứ mạng của mình, Học viện CSND cần phải không ngừng
đổi mới về nội dung chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy và tổ chức
quản lý...Một trong những nội dung cần đổi mới đó là tổ chức, quản lý
HĐNGLL của SV. Bởi vì, HĐNGLL góp phần tích cực vào mục tiêu giáo dục
toàn diện của mỗi nhà trường. Hoạt động này tiếp nối hoạt động trong giờ lên
lớp không chỉ nhằm bổ xung, củng cố kiến thức mà còn nâng cao hiểu biết xã
hội, rèn kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng xử phù hợp, rèn luyện thể lực, tinh thần
tập thể , tính kỷ luật và bản lĩnh nghề nghiệp…HĐNGLL còn hình thành tình
cảm, niềm tin, động cơ, mục đích đúng đắn trong HS, SV nên góp phần rất
quan trọng vào sự hình thành, phát triển nhân cách cho các em.
1.2. Xuát phát điểm thực tiễn
Trong 5 năm trở lại đây Học viện CSND đã mở rộng về quy mô đào tạo,
lưu lượng SV học tập tại Học viện tăng nhanh và đa dạng các loại hình đào
tạo. Nên nhiệm vụ công tác quản lý HĐNGLL của SV hết sức nặng nề. Nhà
trường coi đây là một trong những công tác lớn cần đựơc tăng cường quản lý.
Trong thời gian qua công tác quản lý HĐNGLL của SV đã được Học viện
nhìn nhận, đánh giá đúng đắn về vai trò, vị trí của nó trong hoạt động giáo dục
của nhà trường. Thực tế HĐNGLL của SV được triển khai và dần đi vào nề
nếp, thường xuyên, thu hút được khá đông đảo SV tham gia, đã góp phần nâng
đáng kể chất lượng học tập, rèn luyện của SV và hạn chế tình trạng vi phạm kỷ

viên của Học viện CSND.
-Đối tượng nghiên cứu: Những biện pháp tăng cường hiệu quả quản lý
hoạt động ngoài giờ lên lớp của SV Học viện CSND.
-Đối tượng khảo sát: Cán bộ lãnh đạo, Cán bộ, giáo viên của Học viện,
Sinh viên các khóa học, hệ học của Học viện.
5. Phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi đối tượng: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lí hoạt
động ngoài giờ lên lớp của SV tại Học viện Cảnh sát nhân dân bao gồm các

3


HĐNGLL: tự học, thực tập, thực tế xã hội, việc thực hiện điều lệnh CAND và
các hoạt động VH-VN, TD-TT, các hoạt động giao lưu và sinh hoạt tập thể...
- Phạm vi địa bàn: Đề tài tập trung nghiên cứu.công tác quản lí
HĐNGLL của SV tại Học viện Cảnh sát nhân dân, ở một số cơ sở, địa phương
SV được về giao lưu, thâm nhập thực tiễn lao động sản xuất, hoạt động xã hội,
thực tế tác nghiệp, thực tập tốt nghiệp…vv.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lí
HĐNGLL của SV tại Học viện Cảnh sát nhân dân từ năm 2005-2009.
6.Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý HĐNGLL của SV Học viện CSND đã dần đi vào nề
nếp, đạt được những hiệu quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, bất
cập cần khắc phục. Đề xuất được các biện pháp tăng cường hiệu quả quản lý
HĐNGLL sẽ nâng cao chất lượng học tập, rèn luyện của SV góp phần bồi
dưỡng phát triển nhân cách SV, đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ
Giáo dục-đào tạo của Học viện CSND.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực
tiễn của khoa học giáo dục như:

Chƣơng 3: Những biện pháp tăng cường hiệu quả quản lý HĐNGLL của
SV Học viện Cảnh sát nhân dân.

5


Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA CỦA HOẠT ĐỘNG NGOÀI
GIỜ LÊN LÓP
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1.Trên thế giới
HĐNGLL là một nội dung quan trọng trong trương trình giáo dục ở hầu
hết các nước trên thế giới. Hoạt động này được chú trọng nghiên cứu và thực
hiện như một công cụ hữu ích để giúp cho HS, SV học tập có kết quả hơn và
phát triển toàn diện hơn nhân cách của các em.
Khi nghiên cứu về các HĐNGLL các nhà giáo dục học trên thế giới đã
thể hiện rõ quan điểm về ý nghĩa to lớn của HĐNGLL đối với sự phát triển
toàn diện nhân cách HS, SV trong đó:
Nhà sư phạm người nga T.V.smiêcnôva cho rằng: HĐNGLL (ngoại
khóa) để thu hút học sinh, làm cho họ hứng thú và đi đến kết luận rằng ngoại
khóa cần được suy nghĩ kỹ và tiến hành ở tất cả các lớp trong hệ thống giáo
dục mà không được mang tính chất thất thường.[33 ].
J.A.Cômen xki – ông tổ của nền sư phạm cận đại trong thời gian làm cố
vấn giáo dục tại Hung ga ri đã rất coi trọng HĐNGLL. Thời kỳ đó Ông đã áp
dụng phương pháp dạy học mới, mở rộng các hình thức học tập ngoài lớp,
nhằm khơi dậy và phát huy khả năng tiềm ẩn, nhằm rèn luyện cá tính cho học
sinh, đã chứng minh cho quan điểm giáo dục mới này [12].
Nhà sư phạm A.T.Côpchiêva xem hoạt động ngoại khóa là để nâng cao
đạo đức và năng khiếu mọi mặt của học sinh. Và A.T.Côpchiêva kết luận:
“Công việc ngoại khóa nếu được tiến hành có hệ thống không những nâng cao
trình độ chung về sự tiến bộ của học sinh mà còn cả về trình độ ngôn ngữ, kiến

HS, SV. Các tư tưởng, quan điểm trên đã khẳng định vai trò, vị trí quan trọng
của HĐNGLL trong giáo dục nhà trường.
Một số các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến HĐNGLL như:
Hai tác giả Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt trong cuốn giáo dục học đã đề cập và
nhấn mạnh đến vai trò và tác dụng của các hình thức HĐNGLL, coi đây là một
trong những hoạt động giáo dục, dạy học tạo hứng thú cho HS, SV giúp các
em mở rộng, nâng cao, khắc sâu kiến thức được tốt hơn.[16].
7


Tác giả Phạm Lăng khi tìm hiểu HĐNGLL ở trường Chu Văn An - Hà
Nội cho rằng: Nếu tổ chức nhiều hình thức của hoạt dộng này một cách khoa
học sẽ không làm giảm đi chất lượng của các môn học. [19].
Tác giả Nguyễn Văn Thiềm khẳng định chất lượng học sinh nhà trường
giảm sút có nguyên nhân từ việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp bị buông lỏng.[28]
Như vậy các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước
đều đề cao vai trò, vị trí quan trọng của HĐNGLL trong quá trình dạy học và
giáo dục HS, SV.
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Khái niệm quản lý
Từ xa xưa đến nay trong xã hội loài người đã xuất hiện một dạng hoạt
động xã hội đặc thù đó là “Quản lý”. Thuật ngữ “Quản lý” được hiểu và được
định nghĩa theo theo nhiều cách khác nhau, trên cơ sở những quan điểm và các
cách tiếp cận khác nhau:
- Cách tiếp cận theo thực tiễn: đây là cách tiếp cận trên cơ sở phân tích sự
quản lý bằng cách nghiên cứu kinh nghiệm mà thông thường là thông qua các
trường hợp cụ thể. Qua việc nghiên cứu những trường hợp thành công hoặc là
thất bại, sai lầm ở các trường hợp cá biệt của những người quản lý cũng như
những dự định của họ để giải quyết những vấn đề đặc trưng, để từ đó giúp họ

+ Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được mục tiêu đó.
Có 3 loại kế hoạch sau:
+ Kế hoạch chiến lược
+ Kế hạch chiến thuật
+ Kế hoạch tác nghiệp.
- Chức năng tổ chức: Đó là quá trình sắp xếp vào phân bổ công việc “tổ chức
là một quá trình hình thành nên cấu trúc quan hệ gữa các thành viên, giữa các
bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công kế hoạch và
đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức”.[22]

10


- Chức năng lãnh đạo (Chỉ đạo): Đó là quá trình tác động của chủ thể quản lý,
sau khi kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu bộ máy được hình thành, nhân sự
được tuyển dụng. Chỉ đạo là một quá trình liên kết, tập hợp giữa các thành
viên trong tổ chức, động viên khuyến khích họ hoàn thành nhiệm vụ nhất định,
để đạt được mục tiêu chung của tổ chức. [22].
- Chức năng kiểm tra: đó là công việc thu thập thông tin quản lý, xem xét, đối
chiếu, đánh giá các hoạt động của đơn vị với việc thực hiện các mục tiêu đề ra
và tiến hành những hành động điều chỉnh uốn nắn nêu thấy cần thiết. [22].
Chức năng kiểm tra bao gồm các yếu tố cơ bản sau:
+ Xây dựng chuẩn.mực.
+ Đối chiếu, đo lường kết quả sự thành đạt so với chuẩn mực.
+ Nếu có sự chênh lệch thì cần phải điều chỉnh hoạt động.
+ Hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần.
Khi nghiên cứu chức năng quản lý thấy rằng các chức năng có mối quan
hệ khăng khít, đan xen vào nhau, phối hợp và bổ xung cho nhau thành một chu
trình quản lý chặt chẽ.
Mối quan hệ các chức năng quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau đây:

Giáo sư Phạm Viết Vượng cho rằng: Mục đích cuối cùng của quản lý
giáo dục là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên
thông minh, sáng tạo, năng động tự chủ biết sống phấn đấu vì hạnh phúc của
bản thân và xã hội.
Quản lý giáo dục như một quá trình tổ chức, điều khiển, điều chỉnh các
yếu tố tham gia và có ảnh hưởng tới hoạt động giáo dục (tầm vĩ mô hay vi mô)
phát huy mặt tích cực, hạn chế tối đa khó khăn để đạt được kết quả, nâng cao
chất lượng giáo dục.
Như vậy, quản lý giáo dục thực chất là quản lý có hiệu quả chất lượng
giáo dục (bao gồm dạy học và giáo dục theo nghĩa hẹp) được thực hiện thông
qua các tác động có mục đích , có kế hoạch, qua các chức năng tổ chức, chỉ
đạo và kiểm tra đánh giá để đào tạo thế hệ trẻ thông minh, sáng tạo, năng
động, tự chủ, biết sống phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội.
* Mục tiêu của quản lý giáo dục.
Thông qua định nghĩa về quản lý giáo dục thấy rằng mục tiêu quản lý
giáo dục đó chính là trạng thái mong muốn trong tương lai đối với hệ thống
giáo dục, trường học hoặc đối với thông số chủ yếu của hệ thống giáo dục
trong mỗi nhà trường. Những thông số này được xác định trên cơ sở đáp ứng

12


những mục tiêu tổng thể của sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn
phát triển của đất nước. Mục tiêu này được xác định gồm:
- Đảm bảo quyền học sinh được vào các nghành học, các cấp học, lớp học
đúng chỉ tiêu, tiêu chuẩn.
- Đảm bảo chỉ tiêu và chất lượng hiệu quả đào tạo.
- Phát triển tập thể sư phạm đủ và đồng bộ, nâng cao về trình độ chuyên
môn và đời sống.
- Xây dựng và hoàn thiện các tổ chức chính quyền, Đảng, Đoàn thể quần

13

Kiểm tra
đánh giá


* Phương pháp quản lý giáo dục.
Cũng như bất cứ 1 hệ thống quản lý nào khác, quản lý giáo dục cũng
phải sử dụng phương pháp quản lý chung. Tuy nhiên các phương pháp quản lý
chung phải là đa năng, hoàn toàn đúng với mọi trường hợp, vấn đề là người
quản lý sử dụng, vận dụng nó một cách linh hoạt sẽ cho kết quả cao hơn.Trong
QLGD thường được áp dụng 4 phương pháp cơ bản sau đây:
- Phương pháp tổ chức hành chính: là cách tác động của chủ thể quản lý
vào đối tượng bị quản lý trên cơ sở quan hệ quyền lực tổ chức hành chính. Cơ
sở của phương pháp này là dựa vào quy luật tổ chức.
- Phương pháp tâm lý là: cách tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng
quản lý thông qua tâm lý, tư tưởng, tình cảm con người.
- Phươmg pháp kinh tế: có nghĩa là người quản lý áp dụng các chỉ tiêu
mức lao động, các biện pháp khuyến khích vật chất tăng giờ, tièn thưởng, phụ
cấp tiền lương… để người cán bộ. giáo viên thấy rằng mình được quan tâm mà
cố gắng công tác tốt hơn.
- Phương pháp thuyết phục: là phương pháp tác dộng vào nhận thức của
con người . Vì nhận thức đúng sễ dẫn đến hành động đúng và ngược lại.
Mỗi phương pháp quản lý có vai trò riêng, nhằm tác động vào từng mặt
của khách thể quản lý. Bởi vậy, người quản lý cần phải vận dụng một cách linh
hoạt các phương pháp trên, đặc biệt chú ý trong quản lý giáo dục, mỗi cán bộ,
giáo viên, học sinh… luôn có sẵn những phẩm chất, nhân cách của một nhà
giáo dục, việc sử dụng các phương pháp quản lý một cánh phù hợp, khéo léo
sẽ đem lại hiệu quả cao.
* Đặc điểm của quản lý giáo dục.

sinh hoạt câu lạc bộ, hoạt động chính trị XH, lao động sản xuất trong trường.
- Các yếu tố của quá trình GD-ĐT:
+ Đó là các yếu tố có quan hệ trực tiếp đến hoạt động cải biến nhân cách
HS, SV bao gồm: Mục tiêu GD-ĐT, nội dung GD-ĐT, hình thức tổ chức GDĐT, phương tiện GD-ĐT, phương pháp GD-ĐT, giáo viên, HS, SV, trong đó
15


giáo viên là yếu tố chủ đạo, và HS, SV là yếu tố trung tâm của quá trình GDĐT và cuối cùng là kết quả dạy học và giáo dục.
+ Đó là các yếu tố không trực tiếp tác động đến hoạt động cải biến nhân
cách HS, SV nhưng không thể thiếu được, bởi vì: chúng tạo điều kiện cho các
hoạt động tích cực của cán bộ, giáo viên và HS, SV, bao gồm: Các yếu tố đảm
bảo về chính trị tinh thần; Các yếu tố đảm bảo về tổ chức quản lý; Các yếu tố
về cơ sở vật chất-kỹ thuật.
1.2.3. Khái niệm quản lý nhà trường
Theo tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý nhà trường là thực hiện
đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa
nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục,
mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh”.[14].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là quản lý hoạt
động dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng
thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục . [26].
Tác giả M.I.Kônđacốp đã viết: “ Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh,
chúng ta hiểu quản lý nhà trường (Công việc nhà trường) là: hệ thống xã hội – sư
phạm chuyên biệt. Hệ thống này đòii hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch
và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường,
nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội – kinh tế, tổ chức-sư phạm
của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên” [31].
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc : quản lý nhà trường là những tác động
quản lý của các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều
kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường. quản lý nhà

+ Quản lý cán bộ, giáo viên, quản lý lớp học như nhiệm vụ giáo viên
+ Quản lý tài chính trường học, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thư viện
của nhà trường;
+Quản lý quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng.

17


Như vậy, Quản lý nhà trường là một bộ phận của quản lý giáo dục, Là
những tác động (có ý thức, có mực đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui
luật) của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà
trường (giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học, quản lý cơ sở vật chất
trang thiết bị trường học, quản lý tài chính trường học….) nhằm đưa các hoạt
động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục.
* Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường:
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc : Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý
nhà trường là một phương hướng cải tiến quản lý giáo dục. Nhằm mục đích
tăng cường phân cấp quản lý nhà trường cho các chủ thể quản lý bên trong
nhà trường, với những quyền hạn và trách nhiệm rộng rãi hơn để thực hiện
nguyên tắc giải quyết vấn đề tại chỗ. [23].
Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường bao hàm các nội dung sau đây:
+ Nhà trường là thực thể trung tâm của bất kỳ sự biến đổi nào trong hệ
thống giáo dục.
+ Nhà trường tự giải quyêt những vấn đề phạm vi kinh tế, xã hội của
mình với sự tham gia tích cực và có trách nhiệm của các thực thể hữu quan
ngoài nhà trường.
+ Nâng cao trách nhiệm và tính tự quản của mỗi giáo viên.
+ Hình thành các cơ cấu thiết thực, cần thiết để các bên hữu quan tham
gia việc điều phối công việc nhà trường. tăng cường quyền hạn các giáo viên
tham gia quá trình ra quyết định quản lý trong nhà trường.

của HS, SV.
-Tổ chức thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước quy định đối với
HS, SV về học bổng, học phí, bảo hiểm xã hội và các chế độ xã hội khác có
liên quan đến đời sống vật chất , tinh thần của HS, SV.
-Phối hợp với các nghành, các cấp chính quyền địa phương nơi trường
đóng (xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố) xây dựng kế hoạch đảm bảo an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn nơi trường đóng, giải quyết
19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status