SVTT:NGUYỄN NGỌC NHƯ GVHD: ThS NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU SẢN PHẨM SANG THỊ TRƯỜNG
HOA KỲ TẠI CÔNG TY TNHH MTV MAY MẶC BÌNH DƯƠNG
3.1. Xu hướng phát triển của ngành may mặc Việt nam và phương hướng hoạt động
của Công ty TNHH MTV may mặc Bình Dương trong thời gian tới
3.1.1. Xu hướng phát triển của ngành may mặc Việt nam
Dệt may hướng đích top 3 thế giới về xuất khẩu
Xây dựng Việt Nam thành trung tâm thời trang của khu vực
dệt may trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam
Dệt may đặt mục tiêu xuất khẩu 25 tỷ USD vào năm 2020
− Tiềm năng này trước hết là do nguồn lao động lớn, đặc biệt là nhờ cấu trúc dân số trẻ,
nên chi phí cho lao động không tăng nhanh như tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của hàng
dệt may.
− Bên cạnh đó, Việt Nam có môi trường đầu tư ổn định, với tiềm năng tăng trưởng cao,
nên có sức hấp dẫn với nhà đầu tư và bạn hàng nước ngoài.
− Hơn nữa, Việt Nam cũng đang tham gia ngày một sâu rộng vào quá trình hội nhập
kinh tế khu vực và thế giới. Cùng với việc cải thiện hình ảnh của Việt Nam, quá trình
này còn giúp gia tăng tiếp cận thị trường cho hàng hóa của Việt Nam nói chung và
hàng dệt may của Việt Nam nói riêng.
− Nền kinh tế thế giới tiếp tục đà phục hồi, nhu cầu nhập khẩu đối với hàng dệt may
đang gia tăng cũng là một thuận lợi đối với ngành này.
− Cùng với đó là những chính sách về tỷ giá nhằm gia tăng khả năng cạnh tranh cho
hàng xuất khẩu cũng là một lợi thế cho ngành.
BẢNG 3.1 Số liệu và dự báo tình hình xuất nhập khẩu dệt may Việt Nam giai đoạn 2010-2013
Năm 2010 2011 2012 2013
Kim ngạch XK hàng dệt (triệu USD) 1.553,5 1.798,8 1.942,7 2.212,7
Kim ngạch NK hàng dệt (triệu USD) 5.056,9 5.166,8 4.990,7 5.096,5
Cán cân thương mại ngành dệt (triệu USD) -3.503,4 -3.368,0 -3.048,0 -3.183,8
Kim ngạch XK hàng may mặc (triệu USD) 9.665,4 11.198,6 12.989,0 13.805,3
Kim ngạch NK hàng may mặc( triệu USD) 379,8 414,0 451,3 497,3
Cán cân thương mại ngành may mặc (triệu USD) 9.285,6 10.784,6 12.538,7 13.408,0
- Vải các loại Triệu m2 1.000 1.500 2.000
- Sản phẩm may Triệu sản phẩm 1.800 2.850 4.000
4. Tỷ lệ nội địa hoá % 50 60 70
(Nguồn: Bộ Công Thương)
3.1.2 Phương hướng hoạt động của Công ty TNHH MTV may mặc Bình Dương
− Ổn định và phát triển sản xuất, tiếp tục đầu tư đổi mới công nghệ nâng cao năng lực
sản xuất; kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo cổ tức theo kế hoạch cho các cổ đông;
− Đa dạng hóa sản phẩm, chuyên môn hóa sản xuất, đa dạng hóa ngành hàng, phát triển
dịch vụ, kinh doanh tổng hợp;
− Xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty, mở rộng kênh phân phối quốc tế;
− Bằng nhiều biện pháp tạo điều kiện và có chính sách tốt nhất chăm lo đời sống và giữ
người lao động.
3.1.3 Quan điểm phát triển của công ty TNHH MTV may mặc Bình Dương
− Phát triển trình độ quản trị doanh nghiệp đạt các tiêu chuẩn quốc tế
− Khuyến khích động lực phát triển và văn hoá của doanh nghiệp
− Phát triển và mở rộng các giá trị mới của sản phẩm nhằm mang lại nhiều lợi ích và lựa
chọn cho khách hàng
− Luôn quan tâm đến môi trường, điều kiện làm việc và nâng cao mức thu nhập của các
cán bộ công nhân viên
− Cam kết không ngừng góp phần vào sự phát triển của cộng đồng và sự nghiệp bảo vệ
môi trường
3.1.4 Phương hướng và nhiệm vụ của công ty TNHH MTV may mặc Bình Dương
− Tiếp tục duy trì, ổn định thị trường và khách hàng xuất khẩu hiện có
− Linh hoạt về giá cả, đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiến độ giao hàng.
− Sử dụng có hiệu quả các lợi thế và năng lực sản xuất của Tổng Công ty.
− Phân tích lựa chọn khách hàng và có chính sách ưu đãi với từng khách hàng.
− Từng bước xây dựng hình ảnh thương hiệu Protrade Garment mang tính quốc tế
3.2 Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc của Công ty sang thị trường
Mỹ.
3.2.1. Giải pháp về phía Công ty.
Quản trị chất lượng sản phẩm có ý nghĩa lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty. Khi thực hiện quản trị chất lượng tốt thì chất lượng sản phẩm sẽ được nâng cao,
mọi chi tiết trong từng khâu sản xuất sẽ đồng đều và nâng cao tính đồng bộ, tránh được
những hao phí do sản phẩm hỏng, tiết kiệm thời gian, tăng năng suất từ đó có thể giảm giá
thành sản phẩm và đảm bảo thời hạn giao hàng. Ngoài ra việc nâng cao chất lượng sản phẩm
còn có ý nghĩa trên nhiều mặt:
− Bảo đảm uy tín với đối tác từ đó tạo khả năng thiết lập quan hệ ổn định lâu dài.
− Việc xây dựng và áp dụng tốt các hệ thống quản trị chất lượng sẽ nâng cao năng lực
cạnh tranh của công ty thông qua các tác động cụ thể như tạo được sự tin tưởng và
trung thành của khách hàng, tăng khả năng mở rộng mạng lưới kinh doanh quốc tế,
tiếp cận những khách hàng đòi hỏi cao về giá trị đạo đức trong sản phẩm. Những hệ
thống quản trị chất lượng này sẽ trở thành công cụ đắc lực giúp công ty xuất hàng
sang các nước như Mỹ và Châu Âu, gia tăng kim ngạch xuất khấu sản phẩm của công
ty.
3.2.1.2 Giải pháp phát triển thương hiệu của Công ty tại thị trường Mỹ.
Trong điều kiện hội nhập kinh tế thì uy tín của thương hiệu sản phẩm hàng hoá ngày
càng trở nên quan trọng. Cùng một mức chất lượng nhưng sản phẩm có thương hiệu uy tín
được nhiều người biết đến sẽ dễ tiêu thụ hơn và có thể bán được với giá cao nhiều lần. Ngày
nay thương hiệu sản phẩm đã là một trong những tài sản giá trị nhất đối với mọi công ty và
công ty nào cũng đều phải bảo vệ quyền lợi của mình thông qua việc quản lý thương hiệu.
Để xây dựng và triển khai thương hiệu sản phẩm hàng hoá một cách thành công, công
ty cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
− Nâng cao chất lượng hoạt động quản trị chất lượng và quản trị sản xuất bởi như vậy
công ty mới có thể tạo được uy tín của thương hiệu thông qua chất lượng sản phẩm từ
đó tạo được thiện cảm cũng như sự tin cậy của khách hàng đối với sản phẩm của công
ty.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRANG 3
SVTH: NGUYỄN NGỌC NHƯ GVHD: ThS NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI
− Thực hiện xuất khẩu trực tiếp sang thị trường nước ngoài bởi nếu xuất khẩu theo hình
thức gia công cho nước ngoài thì công ty không thể xây dựng được một thương hiệu
Để giải quyết những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động nghiên cứu thị trường công ty
cần phải:
− Thực hiện tốt hơn nữa quá trình thu thập thông tin về nhu cầu sản phẩm trên thị
trường. Đó là những thông tin mang tính hệ thống được thu thập trực tiếp hay gián
tiếp từ tất cả các kênh thông tin (báo chí, phát thanh, truyền hình, các thông tin từ phía
Chính phủ).
− Nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động xử lý thông tin: cần phải đề ra những
tiêu chí nghiên cứu nhằm phân loại thông tin và tổng hợp được thông tin một cách
chính xác.
− Nghiên cứu dung lượng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng:
o Dung lượng thị trương là khối lượng hàng hoá được giao dịch trên một phạm vi
thị trường nhất định trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một
năm). Nghiên cứu về dung lượng thị trường cần xác định nhu cầu thật của
khách hàng kể cả lượng dự trữ, xu hướng biến động nhu cầu trong từng thời
điểm; các vùng các khu vực có nhu cầu lớn và đặc điểm nhu cầu cho từng khu
vực, lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRANG 4
SVTH: NGUYỄN NGỌC NHƯ GVHD: ThS NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI
o Công ty phải tổ chức riêng một bộ phận nghiên cứu thị trường có tính chuyên
nghiệp trực thuộc phòng kế hoạch thị trường
Khi làm tốt công tác nghiên cứu thị trường công ty sẽ có những thông tin hết sức hữu
ích cho quá trình ra quyết định trong hoạt động kinh doanh cũng như trong hoạt động duy trì
và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, phù hợp với xu thế phát triển chung của khu vực và
thế giới. Nghiên cứu thị trường tốt giúp doanh nghiệp nhanh chóng tiêu thụ được sản phẩm
tránh ứ đọng vốn do hàng tồn kho, gia tăng kim ngạch xuất khẩu cho công ty..
3.2.1.4 Nâng cao trình độ, tay nghề của cán bộ công nhân viên nói chung và
nghiệp vụ, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ kinh doanh nói riêng.
Lao động luôn được coi là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với mọi hoạt động của
doanh nghiệp trong việc sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm. Do đó
lao động là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong mỗi doanh nghiệp để nâng cao khả năng
phẩm dệt kim có kiểu dáng đa dạng và phong phú đáp ứng được nhu cầu của người
tiêu dùng.
− Kiểm tra đánh giá việc thực hiện các kế hoạch mẫu mã sản phẩm. Việc kiểm tra phải
được thực hiện thường xuyên nhằm cải tiến mẫu mã hàng may dệt kim tránh sự nhàm
chán của khách hàng về mẫu mã công việc này cần phải được phối hợp thực hiện cùng
với phòng Marketing. Đây là việc cần thiết vì khách hàng có tâm lý không thích những
sản phẩm giống hệt nhau.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRANG 5