Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm giầy sang thị trường EU của công ty Da giày Hà Nội - Pdf 27

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX vừa qua, Đảng ta đã khẳng định
chính sách mở cửa nền kinh tế đất nớc hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế
giới là một trong những chính sách đợc u tiên hàng đầu. Chính sách này là hoàn
toàn phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế thế giới trong thế kỷ XXI;
đồng thời cũng là một tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ đi lên Chủ nghĩa
xã hội ở nớc ta hiện nay. Một trong những mục tiêu Đảng ta đề ra trong những
năm tới đó là tạo đợc nguồn ngoại tệ cần thiết cho sự nghiệp Công nghiệp hoá-
Hiện đại hoá đất nớc. Và hoạt động xuất nhập khẩu đợc xem là một trong
những biện pháp hữu hiệu để thực hiện mục tiêu đó.
Với quan điểm và xu thế nh trên, trong những năm gần đây ngành Da
giầy Việt Nam đã có những đóng góp hết sức to lớn vào công cuộc xây dựng và
phát triển đất nớc. Với kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng, ngành Da giầy đợc
đánh giá là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực của nớc ta hiện nay.
Công ty Da giầy Hà Nội là một trong những đơn vị có những đóng đáng kể vào
kim ngạch xuất khẩu của ngành. Trong nền kinh tế thị trờng mở cửa cạnh tranh
gay gắt nh hiện nay, để thực hiện đợc mục tiêu của ngành , mục tiêu của Đảng
và Nhà nớc đề ra không phải là một việc đơn giản. Chính vì vậy mà Ban lãnh
đạo cũng nh công nhân viên chức Công ty Da giầy Hà Nội luôn trăn trở suy
nghĩ: Làm sao để có những biện pháp hữu hiệu tăng năng suất lao động, ổn định
và mở rộng sản xuất, tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu của Công ty? Xuất phát
từ thực trạng đó và qua thời gian thực tập tại Công ty Da giầy Hà Nội, đợc
nghiên cứu và tìm hiểu những tài liệu có liên quan, em đã chọn đề tài:
Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm giầy sang thị trờng EU
của Công ty Da giầy Hà Nội
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Từ hệ thống cơ sở lý luận và trên cơ sở
đánh giá một cách khách quan u, nhợc điểm cũng nh những thuận lợi và khó
khăn của Công ty Da giầy Hà Nội trong thời gian qua; để đa ra một số giải pháp
nhằm thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm giầy sang thị trờng EU ở Công ty.
Website: Email : Tel : 0918.775.368

1.1.1 Lý thuyết về Thơng mại quốc tế
Ngày nay, quốc tế hoá, toàn cầu hoá đang là xu thế chung của nhân loại,
không một quốc gia nào có thể thực hiện chính sách đóng cửa mà vẫn có thể
phồn vinh đợc. Trong bối cảnh đó Thơng mại quốc tế là một lĩnh vực hoạt động
đóng vai trò mũi nhọn thúc đẩy nền kinh tế trong nớc hội nhập với nền kinh tế
thế giới, phát huy những lợi thế so sánh của đất nớc, tận dụng tiềm năng về vốn,
công nghệ, khoa học kỹ thuật, những kỹ năng quản lý tiên tiến từ bên ngoài.
Thơng mại quốc tế là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các nớc thông qua
buôn bán nhằm mục đích kinh tế tối đa. Trao đổi hàng hoá là một hình thức của
các mối quan hệ kinh tế xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những
ngời kinh doanh hàng hoá riêng biệt. Thơng mại quốc tế là lĩnh vực quan trọng
nhằm tạo tiền đề cho các nớc tham gia vào phân công lao động quốc tế, phát
triển kinh tế và làm giàu cho đất nớc.
Trong thời đại ngày nay, Thơng mại quốc tế không chỉ mang ý nghĩa đơn
thuần là buôn bán mà là sự phụ thuộc tất yếu giữa các quốc gia vào phân công
lao động quốc tế. Vì vậy, cần phải coi Thơng mại quốc tế nh là một tiền đề, một
nhân tố phát triển kinh tế trong nớc trên cơ sở lựa chọn một cách tối u sự phân
công lao động và chuyên môn hoá quốc tế.
Thơng mại quốc tế vừa là một quá trình kinh tế lại vừa là một ngành kinh
tế. Khái niệm quá trình Thơng mại quốc tế đợc hiểu bắt đầu từ khâu điều tra
nghiên cứu thị trờng cho đến khâu sản xuất - kinh doanh, phân phối, lu thông,
tiêu dùng và cuối cùng lại tiếp tục tái diễn lại với quy mô và tốc độ lớn hơn một
cách không ngừng. Còn với khái niệm ngành Thơng mại quốc tế là một lĩnh vực
chuyên môn hoá, có tổ chức phân công và hiệp tác, có cơ sở vật chất kỹ thuật,
lao động, vốn, vật t, hàng hoá và tính kinh tế, tổ chức kỹ thuật đồng loại, là
hoạt động chuyên mua bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ với nớc ngoài nhằm mục
đích kinh tế.
1.1.2. Lý thuyết về Quản trị kinh doanh Thơng mại quốc tế
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Website: Email : Tel : 0918.775.368
nguyên lý và nhiệm vụ của các nhà marketing đều giống nhau không phụ thuộc
vài việc làm marketing ở đâu.
Trên thực tế, vấn đề không phải là ở chỗ sự khác biệt về marketing mà là
ở môi trờng. Vấn đề quan trọng cần phải tính đến trong marketing Thơng mại
quốc tế là những chiến lợc, kế hoạch marketing cần phải thực hiện ở thị trờng n-
ớc ngoài. Kế hoạch marketing của doanh nghiệp cần phải phản ánh đợc những
yếu tố không thể kiểm soát đợc của môi trờng có ảnh hởng đến việc bán sản
phẩm và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Những yếu tố không thể kiểm
soát đợc, đó là: yếu tố chính trị và luật pháp, yếu tố kinh tế, các lực lợng cạnh
tranh, trình độ công nghệ, hệ thống phân phối, yếu tố địa lý và cơ sở vật chất,
yếu tố văn hoá. Tất cả những yếu tố trên có thể tạo thành những yếu tố bất ngờ
mà các nhà marketing Thơng mại quốc tế cần phải tính toán đến trong quá trình
marketing.
Marketing Thơng mại quốc tế là sự vận dụng những nguyên lý, nguyên
tắc, các phơng pháp và kỹ thuật tiến hành các chính sách marketing trong điều
kiện của thị trờng nớc ngoài. Tuỳ thuộc vào phạm vi hoạt động của một hãng,
một doanh nghiệp trên thị trờng quốc tế mà hoạt động mà hoạt động marketing
Thơng mại quốc tế của nó đợc gọi là marketing xuất khẩu, marketing đa quốc
gia hay marketing toàn cầu. Khi doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh
của mình ra thị trờng nớc ngoài thì hoạt động marketing Thơng mại quốc tế là
một tất yếu.
Một doanh nghiệp, một hãng kinh doanh muốn thành công trên thị trờng
nớc ngoài thì hoạt động marketing Thơng mại quốc tế là hoạt động không thể
thiếu đợc, nó là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh
nghiệp trên thơng trờng.
1.2. Vai trò và nội dung của hoạt động xuất khẩu ở các
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
1.2.1. Khái niệm cơ bản
1.2.1.1. Khái niệm xuất khẩu

1.2.1.2.4. Buôn bán đối lu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Buôn bán đối lu là phơng thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợp
chặt chẽ với nhập khẩu; ngời bán đồng thời cũng là ngời mua với một lợng hàng
có giá trị tơng đơng nhau. Đối với hình thức xuất khẩu này, mục đích của xuất
khẩu không phải là nhằm thu ngoại tệ mà nhằm thu về một lợng hàng có giá trị
tơng đơng mà sản xuất trong nớc đang cần.
Có nhiều loại hình buôn bán đối lu nh: hình thức hàng đối hàng, hình
thức bù trừ, hình thức chuyển nợ, hình thức giao dịch bồi hoàn.
1.2.1.2.5. Xuất khẩu theo nghị định th
Xuất khẩu theo nghị định th là hình thức xuất khẩu hàng hoá đợc thực
hiện theo nghị định th giữa các chính phủ của hai nớc. Hình thức xuất khẩu này
có nhiều u điểm nh: giá cả hàng hoá dễ đợc chấp nhận, khả năng thanh toán
chắc chắn.
Nh vậy là có rất nhiều hình thức xuất khẩu hàng hoá ra thị trờng nớc
ngoài, các doanh nghiệp tuỳ thuộc vào khả năng tài chính, quy mô sản xuất
kinh doanh, tình hình hoạt động trên thị trờng mà lựa chọn cho mình phơng
thức xuất khẩu phù hợp và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
1.2.2. Vai trò của xuất khẩu
1.2.2.1. Vai trò đối với đất nớc
Thứ nhất, việc mở rộng và đẩy mạnh xuất khẩu sẽ làm tăng thu nhập
ngoại tệ cho ngân sách nhà nớc, là cơ sở và là tiền đề để nhập khẩu máy móc,
trang thiết bị, công nghệ hiện đại, phục vụ cho quá trình Công nghiệp hoá -
Hiện đại hoá đất nớc. Đó là, mục tiêu hàng đầu của chính sách Thơng mại quốc
tế của Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội.
Thứ hai, xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành nghề,
vùng kinh tế của đất nớc, thúc đẩy sản xuất phát triển theo cả chiều rộng và
chiều sâu.
Thứ ba, xuất khẩu phát triển sẽ giúp giải quyết các vấn đề về việc làm

cải thiện điều kiện làm việc, làm cho ngời lao động tin tởng và gắn bó với
doanh nghiệp.
Tóm lại, hoạt động xuất khẩu đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với
cả quốc gia và doanh nghiệp xuất khẩu. Xuất khẩu sẽ đem lại nguồn ngoại tệ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
góp phần làm cân bằng cán cân thanh toán quốc tế, làm cho nền kinh tế giữ
vững ổn định và không ngừng phát triển.
1.2.3. Nội dung hoạt động xuất khẩu ở doanh nghiệp
1.2.3.1. Nghiên cứu thị trờng
Vấn đề nghiên cứu thị trờng là một việc làm tất yếu đối với bất kỳ doanh
nghiệp nào khi muốn tham gia vào thị trờng quốc tế. Hiểu theo nghĩa rộng,
nghiên cứu thị trờng là quá trình điều tra, tìm hiểu để tìm ra đợc thị trờng triển
vọng cho việc bán hàng đối với một sản phẩm cụ thể hay một nhóm sản phẩm
nhất định.
Quá trình nghiên cứu thị trờng là quá trình quan sát, thu thập những
thông tin số liệu về thị trờng; so sánh, phân tích những số liệu đó và rút ra kết
luận. Từ những kết luận này, các nhà quản lý kinh doanh sẽ đa ra những kế
hoạch marketing Thơng mại quốc tế đúng đắn và hợp lý. Nghiên cứu thị trờng
phải theo phơng châm bán cái thị trờng cần chứ không bán cái mình có. Khi
nghiên cứu thị trờng thì các doanh nghiệp phải trả lời cho đợc những câu hỏi
sau:
Thị trờng có triển vọng nhất đối với sản phẩm của doanh nghiệp

thị trờng nào?
Sức tiêu thụ của thị trờng là bao nhiêu và khả năng đáp ứng của
doanh nghiệp đến đâu?
Sản phẩm của doanh nghiệp cần phải có những thích ứng gì trớc
những đòi hỏi của thị trờng quốc tế?
Doanh nghiệp phải lựa chọn kênh phân phối nào cho phù hợp?

Trong quá trình tổ chức thực hiện xuất khẩu doanh nghiệp phải thờng
xuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động để có những biện pháp kịp thời khắc
phục những tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện xuất khẩu. Vì hoạt
động kinh doanh xuất khẩu ra nớc ngoài là một quá trình phức tạp và trải qua
nhiều khâu, cho nên không tránh khỏi những rủi ro. Đồng thời doanh nghiệp
cũng phải đánh giá các kết quả thu đợc từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu xem
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
xem có hiệu quả hay không, để đề ra những biện pháp thích hợp và rút ra kinh
nghiệm cho những lần xuất khẩu sau.
1.2.4. Quy trình thực hiện hoạt động xuất khẩu ở doanh nghiệp
1.2.4.1 Nghiên cứu và tìm hiẻu thị trờng xuất khẩu
Nghiên cứu thị trờng xuất khẩu là một trong những hoạt động hết sức
quan trọng đối với bất kì một doanh nghiệp nào, đặc biệt là những doanh nghiệp
kinh doanh trên thị trờng quốc tế. Nó giúp doanh nghiệp nhìn nhận đợc thị tr-
ờng một cách khách quan để từ đó đa ra những quyết định hợp lý.
Quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thị trờng giúp cho doanh nghiệp nắm rõ
đợc quy mô của thị trờng, thị hiếu của ngời tiêu dùng để từ đó doanh nghiệp có
thể đa ra các chiến lợc và kế hoạch marketing quốc tế và kế hoạch sản xuất phù
hợp. Các chiến lợc marketing quốc tế của doanh nghiệp phải làm sao để thu hút
đợc khách hàng và mở rộng đợc thị trờng xuất khẩu cho doanh nghiệp.
Nghiên cứu thị trờng mặc dù là khâu đầu tiên song nó lại là yếu tố quyết
định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Do vậy, khi nghiên cứu
thị trờng quốc tế doanh nghiệp cần phải nghiên cứu một cách cẩn thận.
1.2.4.2. Lựa chọn thị trờng xuất khẩu
Lựa chọn thị trờng là việc phân chia, so sánh các đoạn thị trờng, xem xét
các thị trờng tiềm năng của doanh nghiệp; việc phân chia, xem xét này cần phải
dựa trên những tiêu thức nhất định. Thực chất của việc lựa chọn thị trờng xuất
khẩu này là để trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp sẽ thâm nhập vào thị trờng nớc
ngoài nào là tối u nhất?

Theo quyết định số 46/QĐ- TTg ban hành ngày 04/04/2001 của Thủ tớng
Chính phủ về việc quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá thời kỳ năm 2001- 2005
nh sau:
- Hàng hoá đợc xuất nhập khẩu phù hợp với mặt hàng nh trong giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh của thơng nhân, trừ những mặt hàng thuộc
danh mục hàng hoá cấm xuất nhập khẩu.
- Đối với các mặt hàng thuộc danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu có điều
kiện (hàng hoá xuất nhập khẩu có hạn ngạch, hoặc giấy phép của Bộ Thơng
mại, hoặc Bộ quản lý trong ngành), thơng nhân phải đợc cơ quan có thẩm quyền
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phân bổ hạn ngạch hoặc cấp giấy phép. Cũng theo quyết định số 46/2001/QĐ-
TTg thì chỉ còn mặt hàng dệt may đợc Nhà nớc quản lý bằng hạn ngạch thoả
thuận với nớc ngoài.
- Các mặt hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành đợc quy định tại phụ
lục số 3 Quyết định 46/2001/QĐ- TTg. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01/ 05/ 2001, áp dụng cho cả hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá mậu
dịch, phi mậu dịch, xuất khẩu hàng hoá tại biên giới và các nớc láng giềng.
Việc xin giấy phép xuất khẩu phải lập tờ khai (6 bản) trên mẫu do Bộ Thơng
mại phát hành. Ngoài ra, cần xuất trình hợp đồng hoặc những văn bản có giá trị
nh hợp đồng nh th tín dụng.
1.2.4.5 Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu
Sau khi xin giấy phép xuất khẩu và ký kết hợp đồng, ngời chủ xuất khẩu
phải tiến hành chuẩn bị hàng xuất khẩu. Căn cứ để chuẩn bị hàng là hợp đồng
ký với đối tác nớc ngoài. Do vậy, đây là giai đoạn mang tính chất quyết định
cho các bớc tiếp theo, đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện tốt các nghĩa vụ của
mình đối với hợp đồng xuất khẩu đã ký kết. Công việc chuẩn bị hàng hoá bao
gồm các nội dung sau: Tập trung hàng hoá xuất khẩu, bao bì đóng gói, kẻ ký
mã hiệu hàng hoá.
1.2.4.5.1. Tập trung hàng hoá xuất khẩu

- Những thông tin hớng dẫn cách sắp xếp bốc dỡ, bảo quản hàng nh: dễ
vỡ, nguy hiểm tránh ẩm,
- Mã số, mã vạch của hàng hoá.
1.2.4.6. Kiểm tra hàng hoá xuất khẩu
Trớc khi giao hàng, ngời xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về
chất lợng, số luợng, trọng lợng bao bì và các yêu cầu khác theo nh thoả thuận
trong hợp đồng. Mục đích của việc kiểm tra hàng hoá xuất khẩu là:
- Thực hiện trách nhiệm của ngời xuất khẩu trong việc thực hiện hợp
đồng.
- Ngăn chặn kịp thời những hậu quả xấu dẫn đến các khuyết tật phải đổi
hàng mới, giao bù hàng, hạ giá hàng, làm giảm hiệu quả xuất khẩu.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Phân định rõ ràng trách nhiệm của mỗi bên trong quá trình xuất nhập
khẩu, đảm bảo đợc quyền lợi của khách hàng và ngời xuất khẩu, đặc biệt là ngời
tiêu dùng cuối cùng.
1.2.4.7. Thuê phơng tiện vận chuyển
Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu, việc thuê phơng tiện vận
tải phụ thuộc vào các điều khoản cụ thể quy định trong hợp đồng. Những căn cứ
để thuê phơng tiện vận chuyển bao gồm:
- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng.
- Căn cứ vào khối lợng hàng hoá và điều kiện hàng hoá mà ngời xuất
khẩu hoặc ngời nhập khẩu sẽ lựa chọn phơng tiện vận tải phù hợp.
- Căn cứ vào điều kiện vận tải, đó là hàng rời hay hàng đóng gói
container, hàng thông dụng hay hàng đặc biệt, một chiều hay nhiều chiều, theo
chuyến hay liên tục, Ngoài ra còn phải căn cứ vào các điều kiện khác trong
hợp đồng nh: chất lợng và đặc điểm của phơng tiện, tải trọng tối đa của phơng
tiện, mức bốc dỡ,
Tuỳ từng trờng hợp cụ thể mà ngời xuất khẩu có thể lựa chọn một trong
những phơng thức thuê phơng tiện vận tải thích hợp.

trình giao nhận hàng hoá khác nhau. Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam chủ
yếu giao hàng bằng phơng thức vận tải đờng biển; ngoài ra, còn có giao hàng
với vận tải đờng không, đờng bộ và đờng sắt.
1.2.4.11. Làm thủ tục thanh toán
Hiện nay, các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu thờng sử dụng
các phơng thức thanh toán sau đây:
- Thanh toán bằng phơng thức tín dụng chứng từ (L/C)
- Thanh toán bằng phơng thức nhờ thu: Trong phơng thức nhờ thu có ph-
ơng thức nhờ thu phiếu trơn và phơng thức nhờ thu kèm chứng từ.
- Phơng thức chuyển tiền
1.2.4.12. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Trong việc thực hiện hợp đồng thờng xảy ra các trờng hợp khiếu nại sau:
- Ngời mua khiếu nại ngời bán nếu giao hàng không đúng số lợng, trọng
lợng, sai quy cách, bao bì, ký mã hiệu hàng không đúng theo quy định.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Ngời bán khiếu nại ngời mua nếu ngời mua thanh toán chậm, không
thanh toán, không chỉ định phơng tiện vận tải đến nhận hàng hoặc đến chậm,
đơn phơng huỷ bỏ hợp đồng,
- Ngời bán hoặc ngời mua khiếu nại ngời chuyên chở khi tàu đến cảng dỡ
hàng không đúng quy định thời gian, hoặc không đúng quy định của hợp đồng
chuyên chở, hàng hoá bị thất lạc trong quá trình vận chuyển hoặc bị mất phẩm
chất do kỹ thuật bốc xếp, bảo quản trên phơng tiện vận tải.
- Ngời bán hoặc ngời mua khiếu nại công ty bảo hiểm khi hàng bị tổn
thất do các rủi ro đã đợc mua bảo hiểm.
1.3. Các nhân tố cơ bản ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh
nghiệp
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.3.1.1. Nhân tố kinh tế
Nhân tố kinh tế có tác động rất lớn đến các doanh nghiệp hoạt động xuất

Nh vậy, chính trị và luật pháp của mỗi quốc gia vừa tạo điều kiện cho
doanh nghiệp mở rộng thị trờng xuất khẩu, tạo ra những cơ hội kinh doanh mới;
mặt khác nó cũng là yếu tố đặt ra các rào cản, hạn chế khả năng của doanh
nghiệp trong việc khai thác các cơ hội và mở rộng thị trờng kinh doanh trên tr-
ờng quốc tế của doanh nghiệp.
1.3.1.3. Nhân tố văn hoá
Văn hoá là tất cả những gì mà các thành viên trong xã hội nghĩ và làm.
Mỗi một quốc gia, một dân tộc đều có những bản sắc văn hoá riêng, đó là:
những tập tục, hệ thống các giá trị và chuẩn mực. Tất cả các yếu tố này quy
định thái độ và hành vi tiêu dùng của công chúng trong xã hội.
Ngày nay, mặc dù đã có sự hội nhập giữa các nền văn hoá với nhau nhng
các doanh nghiệp muốn kinh doanh thành công trên thị trờng quốc tế cần phải
biến đổi một cách hợp lý các giá trị văn hoá thứ phát. Để làm đợc điều này, đòi
hỏi các doanh nghiệp phải tăng cờng công tác nghiên cứu thị trờng và khách
hàng nhằm đa ra các sản phẩm phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng. Đối với
các giá trị văn hoá cốt lõi, không thể thay đổi thì doanh nghiệp nên định hớng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sản phẩm cũng nh các kế hoạch marketing theo giá trị văn hoá này hơn là cố
gắng thay đổi nó.
Ngoài ra, các yếu tố nh: tính mùa vụ, thị hiếu, thời trang của nớc nhập
khẩu cũng ảnh hởng rất lớn đến khả năng xuất khẩu hàng hoá của doanh
nghiệp; đặc biệt là yếu tố thời trang. Đối với các mặt hàng nh: quần áo, giầy dép
thì yếu tố thời trang là một trong những yếu tố đầu tiên cần phải đợc xem xét
đến khi doanh nghiệp xuất khẩu thâm nhập vào thị trờng quốc tế. Thời trang là
yếu tố hết sức cần thiết cho định hớng sản xuất và xuất khẩu của doanh nghiệp .
1.3.1.4. Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới sôi động nh hiện nay, sự cạnh tranh
giữa các quốc gia, các hãng, các công ty nhằm củng cố và mở rộng thị phần
xuất khẩu trên thị trờng quốc tế ngày một gay gắt và khốc liệt. Sự cạnh tranh

phẩm xuất khẩu.
Đối với doanh nghiệp xuất khẩu việc phụ thuộc quá nhiều vào nguồn
nguyên liệu nhập khẩu từ nớc ngoài là một bất lợi lớn cho việc sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Vì việc nhập khẩu nguyên liệu tất yếu sẽ dẫn đến chi
phí đầu vào cho sản xuất cao; do nguyên liệu nhập khẩu bị đánh thuế, phí vận
chuyển lớn và mất thời gian. Nếu các doanh nghiệp chủ động đợc nguồn
nguyên liệu trong nớc, đặc biệt là những nguồn nguyên liệu rẻ, ổn định và chất
lợng tốt; thì đó là cơ sở để doanh nghiệp ổn định sản xuất hàng xuất khẩu, hạ
giá thành sản phẩm, tạo sự cạnh tranh cho hàng hoá trên thị trờng quốc tế.
1.3.2.3. Nguồn lao động
Lao động là yếu tố tất yếu không thể thiếu đợc đối với bất kỳ một ngành
sản xuất nào. Với những quốc gia có nguồn lao động dồi dào và giá nhân công
rẻ đã tạo ra một lợi thế lớn cho khả năng mở rộng và phát triển xuất khẩu của
quốc gia đó.
Yếu tố lao động ảnh hởng rất lớn đến quá trình sản xuất và xuất khẩu của
doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá trong những
ngành cần nhiều lao động nh: may mặc, da giầy. Song với hai ngành này, lao
động chủ yếu là lao động giản đơn có thể đào tạo tại chỗ đợc theo hình thức vừa
học vừa làm; đây là một lợi thế lớn của hai ngành này do nhân công sẵn có, giá
lại rẻ. Song với sự phát triển của nền kinh tế đòi hỏi các sản phẩm sản xuất ra
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phải đồng bộ, có chất lợng cao và đạt các tiêu chuẩn về kỹ thuật, cho nên ngời
lao động cũng cần phải có kỹ năng, tác phong công nghiệp, có khả năng sử
dụng máy móc hiện đại để vận hành máy móc sản xuất ra những sản phẩm theo
đúng yêu cầu xuất khẩu.
1.3.2.4. Máy móc, trang thiết bị và công nghệ
Máy móc, trang thiết bị và công nghệ đóng vai trò quan trọng trong sự
gia tăng năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Máy móc, công nghệ
có hiện đại tiên tiến thì mới có khả năng sản xuất ra đợc những sản phẩm đồng

trình phát triển kinh tế của đất nớc, cụ thể nh sau:
Giai đoạn 1912- 1954:
Năm 1912, một nhà t bản ngời Pháp đã bỏ vốn thành lập nhà máy tại làng
Thuỵ Khê lấy tên là Nhà máy thuộc da Đông Dơng. Nhà máy đã hoạt động d-
ới cơ chế t bản chủ nghĩa và là nhà máy thuộc da lớn nhất Đông Dơng thời đó.
Mục tiêu chính khi thành lập nhà máy là khai thác các điều kiện về tài nguyên
và lao động rẻ mạt của Việt Nam lúc bấy giờ nhằm sản xuất phục vụ cho cuộc
chiến tranh xâm lợc của thực dân Pháp. Sản phẩm chủ yếu là da Kíp măng dùng
để sản xuất dây lng, bao đạn, bao súng, mặt giầy, yên ngựa, tắc kê, dây cua-
roa Máy móc, thiết bị của nhà máy đ ợc đa sang từ Pháp, hoạt động sản xuất
sử dụng lao động thủ công là chủ yếu với số lợng công nhân khoảng 80 ngời,
quy mô sản xuất nhỏ với mức sản lợng:
Da cứng: 10- 15 tấn/ năm.
Da mềm: 200- 300 ngàn bia/ năm (1 bia = 30cm*30cm).
Giai đoạn 1954-1970:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cho đến khi hoà bình đợc lập lại ở miền Bắc (năm 1954) thì nhà máy bị
đóng cửa để giải quyết các vấn đề về kinh tế và chuyển nhợng lại cho phía Việt
Nam và đổi tên thành Công ty thuộc da Việt Nam.
Năm 1956, chuyển thành Công ty cổ phần hữu hạn trách nhiệm và đổi
tên là Công ty Thuộc da Thuỵ Khuê. Vốn của Công ty lúc này là 300 triệu đồng
Việt Nam và đợc chia thành 3.000 cổ phiếu.
Đến năm 1958, Công ty chuyển sang hình thức Công t hợp danh và
lấy tên là Nhà máy thuộc da Thuỵ Khuê với số vốn góp của Nhà nớc và các
nhà t sản Việt Nam. Nhà máy hoạt động theo cơ chế bao cấp cũ, công nhân viên
đợc qui định theo ngành bậc thống nhất cả nớc. Sản lợng sản xuất tăng hơn kỳ
trớc 2-3 lần.
Giai đoạn 1970-1990:
Từ sau năm 1970, Công ty chuyển hẳn sang thành nhà máy quốc doanh

151- Thuỵ Khuê về 409 Tam Trinh, khu đất 151- Thuỵ Khuê đợc đa vào góp
vốn liên doanh. Tháng 12-1998 liên doanh Hà Việt- Tungshing chính thức đợc
thành lập. Đây là liên doanh giữa ba đơn vị là Công ty Da giầy Hà Nội, Công ty
may Việt Tiến và Công ty Tungshing (Hồng Kông) nhằm xây dựng khu nhà ở
cao cấp, bán và cho thuê làm khu văn phòng, khu vui chơi giải trí.
Hiện nay, trụ sở chính thức của Công ty Da giầy Hà Nội đặt tại 409 Tam
Trinh Quận Hai Bà Trng Hà Nội. Ngoài ra, Công ty còn có hai cơ sở nữa,
đó là: Nhà máy giầy Thái Nguyên và Nhà máy giầy ở Phùng Hng - Hà Nội.
Công ty hiện tại hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhà nớc. Công ty có sản
phẩm chính là: giầy vải, giầy da và giầy thể thao; trong đó giầy thể thao là sản
phẩm mới đợc Công ty tung ra trờng trong thời gian gần đây.
Từ năm 1996 trở lại đây, Công ty tự hào đợc nhà nớc tặng thởng huân ch-
ơng lao độnh hạng ba. Các sản phẩm của Công ty đạt chất lợng cao trên thị tr-
ờng đợc ngời tiêu dùng a chuộng đã liên tục đợc tặng thởng huy chơng vàng tại
hội chợ quốc tế hàng công nghiệp tổ chức tại Hà Nội.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
2.1.2.1. Chức năng
Công ty Da giầy Hà Nội là Công ty có hoạt động kinh doanh độc lập, tự
hạch toán trên cơ sở lấy thu bù chi, khai thác nguồn vật t và nhân lực ở trong n-
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ớc để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ, nhằm góp phần vào
công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc.
Công ty có chức năng sản xuất và cung ứng cho thị trờng các sản phẩm
giầy dép và sản phẩm đồ da các loại nh: túi sách, cặp sách, đảm bảo quy cách
chất lợng theo đúng yêu cầu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trờng nội
địa, đồng thời hớng ra xuất khẩu. Ngoài ra, Công ty còn kinh doanh các mặt
hàng vật t, thiết bị phụ tùng, nguyên phụ liệu của ngành giầy da.
2.1.2.2. Nhiệm vụ
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty Da giầy Hà Nội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status