Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Nhật Bản của công ty cổ phần May 10 (2) - Pdf 17

CỘNG HOÀ XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----o0o----
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Khoa thương mại
Tên tôi là: Phan Thị Cảnh
Lớp : Thương mại quốc tế
Khoá : 46
Hệ : Chính quy
Mã SV : CQ463340
Trong thời gian thực tập theo quy định của Nhà trường, tôi được thực
tập tại Phòng xuất nhập khẩu, công ty cổ phần May 10 (Sài Đồng – Long
Biên – Hà Nội). Tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu
hàng may mặc sang thị trường Nhật Bản của công ty cổ phần May 10”
cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi tìm hiểu, nghiên cứu
và viết trong quá trình thực tập tại công ty, không sao chép chuyên đề, luận
văn của các khoá trước. Nếu vi phạm tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Người viết
Phan Thị Cảnh
Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG MAY
MẶC CỦA DOANH NGHIỆP SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN......................................1
I. Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu của doanh nghiệp................................1
1. Khái niệm về xuất khẩu...........................................................................1
2. Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp...........................................1
3. Các hình thức xuất khẩu .........................................................................2
3.1 Xuất khẩu trực tiếp............................................................................2

Website: Email : Tel : 0918.775.368
50%. Tại các thị trường lớn như Mỹ, Trung Quốc chiếm khoảng 15%
thị phần, với thị trường EU sẽ tăng từ 18% lên 29%. Việc tăng thị
phần của Trung Quốc tại các thị trường làm cho các quốc gia khác bị
mất bớt thị phần tại các thị trường trên thế giới. Đây là một đối thủ
cạnh tranh đáng “gờm” nhất. Hàng Trung Quốc có ưu điểm là giá rẻ
nên dễ xâm nhập thị trường hơn.............................................................8
Bên cạnh sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài, các
doanh nghiệp Việt Nam còn phải cạnh tranh với nhau trên thị trường
nội địa để giành hợp đồng, giành quota để vào các thị trường hạn
ngạch, rõ nét nhất là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp quốc doanh
và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Điều này có thể làm
giảm giá trị của sản phẩm may mặc (chênh lệch giữa giá nhận đơn
hàng của sản phẩm may mặc với giá thành sản xuất ngày càng ít), dẫn
đến hiệu quả sản xuất không cao. Tuy vậy, nó cũng góp phần tạo ra
động lực giúp các doanh nghiệp trong nước đầu tư phát triển sản xuất
để có thể giành được chỗ đứng trên thị trường.......................................8
4.2 Nhân tố nội bộ doanh nghiệp............................................................8
• Nhân tố con người ............................................................................9
Đây là nhân tố quan trọng hàng đầu trong kinh doanh để đảm bảo sự
thành công. Nhờ con người, các yếu tố vốn, kỹ thuật, công nghệ,…
mới có thể kết hợp với nhau để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh có hiệu quả. Nếu con người không có trình độ thì dù máy móc
có hiện đại, vốn có lớn đến đâu cũng không phát huy được tác dụng.
Đặc biệt đối với những doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu,
phải tiến hành hoạt động kinh doanh của mình tại thị trường nước
ngoài, nơi có những đặc điểm hoàn toàn khác hẳn trong nước về thị
hiếu, sở thích, văn hoá, luật pháp… lại xa xôi về mặt địa lý. Nếu đội
ngũ cán bộ công nhân viên không có trình độ, chuyên môn nghiệp vụ,
không tổ chức tốt bộ máy quản lý, mạng lưới thông tin thì việc kinh

vào hoạt động kinh doanh cũng như khả năng phân phối, sử dụng và
quản lý có hiệu quả nguồn vốn đó. Doanh nghiệp có tiềm lực tài chính
mạnh thì sẽ tạo được niềm tin đối với đối tác, tạo điều kiện tốt để thực
hiện công tác nghiên cứu thị trường, nắm bắt được cơ hội kinh doanh.
................................................................................................................10
Đặc thù của các doanh nghiệp dệt may là phần lớn nguồn vốn kinh
doanh sử dụng là nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại trong
nước, các tổ chức tín dụng nước ngoài (chiếm 70% tổng nguồn vốn
kinh doanh). Hiệu quả sử dụng nguồn vốn này của các doanh nghiệp
dệt là không cao do lãi suất cao và có xu hướng ngày càng tăng. Hiện
nay, lãi suất của các ngân hàng tăng từ 12% lên 14 – 15%, dẫn đến
làm tăng chi phí về vốn khiến cho các doanh nghiệp khó khăn hơn
trong việc đầu tư sản xuất, làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp..........................................................................................10
Hiện nay các doanh nghiệp dệt may nước ta đã tiến hành cổ phần hoá
nên huy động được nguồn vốn của cán bộ, công nhân trong doanh
nghiệp nên cũng góp phần vào việc đáp ứng yêu cầu về vốn để mua
nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất. .......................................................10
• Nhân tố công nghệ............................................................................10
Trình độ tiên tiến, hiện đại của máy móc trang thiết bị ảnh hưởng trực
tiếp đến năng suất lao động, chi phí, giá thành cũng như chất lượng
hàng hoá, quyết định mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng, khả
Website: Email : Tel : 0918.775.368
năng cạnh tranh, khả năng nắm bắt cơ hội kinh doanh của doanh
nghiệp… từ đó góp phần khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị
trường. Một doanh nghiệp được trang bị máy móc, thiết bị tiên tiến,
hiện đại sẽ có khả năng cạnh tranh cao hơn các doanh nghiệp khác...10
Các doanh nghiệp dệt may nước ta phần lớn đều có các trang thiết bị
hiện đại, được cung cấp từ các nước Trung Quốc, Đức, Mỹ,…. Các
trang thiết bị ngày càng đa dạng, hiện đại đáp ứng được yêu cầu sản

tín của doanh nghiệp thể hiện ở chất lượng sản phẩm, ở việc thực hiện
tốt hợp đồng đối với đối tác… (như giao hàng đúng hợp đồng, đúng
thời gian quy định). Số lượng các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hàng may mặc trên thế giới ngày càng tăng. Các doanh nghiệp muốn
tồn tại và phát triển được thì phải tạo được thương hiệu và uy tín của
mình thông qua việc: không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,
nâng cao chất lượng phục vụ bán hàng và sau bán hàng, thực hiện tốt
hợp đồng đã ký kết như giao hàng đúng số lượng, chất lượng, đúng
thời gian,.. Có như thế thì doanh nghiệp mới tạo được niềm tin đối với
người tiêu dùng cũng như với đối tác kinh doanh của mình. Người tiêu
dùng và đối tác sẽ nghĩ đến doanh nghiệp đầu tiên khi họ có nhu cầu
về mặt hàng mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Cũng nhờ đó mà
doanh nghiệp có thể duy trì mối quan hệ làm ăn lâu dài với các đối tác
kinh doanh..............................................................................................12
II. Nội dung hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp....................................12
1. Các nội dung của hoạt động xuất khẩu ................................................12
1.1 Nghiên cứu tiếp cận thị trường.......................................................12
1.2 Lựa chọn đối tác và lập phương án kinh doanh.............................13
1.3 Lựa chọn hình thức và biện pháp giao dịch đàm phán để ký kết
hợp đồng xuất khẩu................................................................................14
1.4 Công tác tạo nguồn hàng xuất khẩu ...............................................14
1.5 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu..........................................15
1.6 Đánh giá kết quả thực hiện..............................................................16
2. Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu đối với doanh nghiệp...........................16
2.1 Sự cần thiết của việc thúc đẩy xuất khẩu .......................................16
2.2 Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu đối với doanh nghiệp.....................17
III. Khái quát về thị trường hàng may mặc Nhật Bản..................................20
1. Đặc điểm về thị trường về may mặc.....................................................20
2. Đặc điểm thị trường hàng may mặc Nhật Bản.....................................21

công ty....................................................................................................18
1.3 Thực hiện tổ chức sản xuất theo đơn hàng ....................................20
1.4 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc của công ty...........20
1.5 Giải quyết khiếu nại (nếu có) .........................................................22
2. Kết quả xuất khẩu của công ty sang thị trường Nhật Bản trong những
năm qua......................................................................................................22
2.1 Kim ngạch xuất khẩu của công ty sang thị trường Nhật Bản........22
2.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản..................23
3. Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu sang thị trường Nhật đã áp dụng.........26
IV. Một số kết luận rút ra qua nghiên cứu....................................................28
1. Ưu điểm..................................................................................................28
+ Nhật Bản là thị trường xuất khẩu lớn thứ ba của công ty. Thị trường
này có những đặc điểm riêng biệt so với các thị trường khác, nhất là yêu
cầu rất cao về chất lượng hàng hoá. Nhưng kim ngạch xuất khẩu của
công ty vào thị trường này vẫn tăng đều qua các năm. Điều này chứng tỏ
sản phẩm của công ty đang được thị trường này chấp nhận về chất lượng.
Nó cũng chứng tỏ sự nỗ lực, phấn đấu thực hiện mục tiêu thúc đẩy xuất
khẩu vào thị trường Nhật của toàn cán bộ, công nhân viên trong công ty
trong thời gian qua.....................................................................................29
+ Tỷ trọng sản phẩm xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản của công ty
trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm ngày càng tăng. Công ty đã áp
dụng những biện pháp thúc đẩy xuất khẩu vào Nhật và bước đầu đã
mang lại những kết quả khả quan. Trong thời gian tới, công ty sẽ duy trì
việc thực hiện các biện pháp này, đồng thời tiếp tục nghiên cứu, đề xuất
những biện pháp khác nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu của công ty vào
thị trường này.............................................................................................29
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản của công ty
ngày càng phong phú, đa dạng. Các mặt hàng này không chỉ gia tăng về
số lượng mà chất lượng được đảm bảo và ngày càng được nâng cao, đáp

11 – 12%.....................................................................................................32
- Tăng trưởng xuất khẩu hàng năm...........................................................32
14 – 16%.....................................................................................................32
11 – 12%.....................................................................................................32
Chiến lược phát triển ngành dệt may đến năm 2020:...............................32
+ Lấy xuất khẩu làm mục tiêu phát triển cho ngành, tiếp tục mở rộng thị
trường xuất khẩu, phát triển thị trường nội địa.........................................32
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Tập trung nguồn lực từ mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước
cho đầu tư phát triển ngành dệt may Việt Nam hiện đại, nâng cao năng
lực cạnh tranh để đẩy mạnh xuất khẩu......................................................32
+ Phát triển mạnh các sản phẩm thời trang tại các thành phố và đô thị
lớn, đồng thời thực hiện chuyển dịch các cơ sở sản xuất sử dụng nhiều
lao động ra các vùng nông thôn................................................................32
+ Đa dạng hoá các loại hình doanh nghiệp trong ngành dệt may, huy
động mọi nguồn lực đầu tư vào ngành, kêu gọi các nhà đầu tư nước
ngoài đầu tư vào các lĩnh vực mà trong nước các nhà đầu tư còn yếu và
thiếu kinh nghiệm......................................................................................32
+ Ưu tiên phát triển các sản xuất hỗ trợ, sản xuất nguyên phụ liệu dệt
may trong nước, đẩy mạnh công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý,
chuyên gia thiết kế mẫu mã và công nhân lành nghề nhằm đáp ứng nhu
cầu phát triển nhanh của ngành. Đồng thời giải quyết tốt mối quan hệ
giữa người sử dụng lao động và người lao động đảm bảo sự phát triển ổn
định của ngành...........................................................................................32
+ Phát triển ngành dệt may phải gắn với vấn đề bảo vệ môi trường và xu
thế chuyển dịch lao động nông nghiệp nông thôn....................................33
2. Mục tiêu, phương hướng phát triển của Công ty cổ phần May 10......33
II. Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc của công ty sang thị trường
Nhật Bản.........................................................................................................35
1. Nâng cao chất lượng sản phẩm.............................................................35

Bảng II.1: Thống kê máy móc thiết bị của công ty May 10 năm 2007...........34
Bảng II.2: Tình hình vốn sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần May10
năm 2007............................................................................................................35
Bảng II.3: Tình hình lao động của công ty cổ phần May 10 năm 2007.........36
Bảng II.4: Doanh thu, lợi nhuận của Công ty từ năm 2004 – 2007................39
Bảng II.5: Bảng thống kê lao động và thu nhập của Công ty May 10............42
Bảng II.6: Năng suất lao động của Công ty cổ phần May 10..........................44
Bảng II.7: Tình hình xuất nhập khẩu của Công ty từ năm 2003 – 2007 ........45
Bảng II.8: Bảng thống kê các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản
của công ty May 10 giai đoạn 2003 – 2007.....................................................55
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ II.1: Doanh thu của công ty may 10 qua các năm..............................39
Biểu đồ II.2: Lợi nhuận của công ty May 10 qua các năm..............................39
Biểu đồ II.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty May 10 trung bình giai
đoạn 2003 – 2007..............................................................................................47
Biểu đồ II.4: Kim ngạch xuất khẩu của công ty May 10 sang thị trường Nhật
Bản trong những năm gần đây (2003 - 2007)..................................................54
Sơ đồ II.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần May 10................................31
Sơ đồ II.2: Quy trình công nghệ sản xuất áo sơ mi nam 38
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế
giới WTO là một cột mốc quan trọng, đánh dấu sự hoà nhập của Việt Nam
vào dòng chảy của nền kinh tế thế giới, đem lại nhiều cơ hội cho các doanh
nghiệp Việt Nam và cũng không ít khó khăn. Để tồn tại và phát triển, buộc
các doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lực đổi mới sản phẩm, nâng cao chất
lượng sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, thị trường, thay đổi phương thức kinh
doanh, phải có những thay đổi để thích ứng với môi trường kinh doanh.
Dệt may là một trong những ngành chịu ảnh hưởng khá lớn của quá trình

thị trường nhập khẩu hàng may mặc lớn thứ ba của Việt Nam .
Phạm vi nghiên cứu: thực trạng và kết quả xuất khẩu của công ty cổ phần
May 10 sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2003 – 2007.
4. Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm có 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận của việc thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc của
doanh nghiệp sang thị trường Nhật Bản
Chương II: Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng may mặc của Công ty cổ
phần May 10 sang thị trường Nhật Bản.
Chương III: Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc của Công
ty cổ phần May 10 sang thị trường Nhật Bản.
Do kiến thức còn hạn chế, thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn của
tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót. Mong nhận được sự đóng góp ý kiến
từ thầy cô và các bạn để bài viết của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc, các anh chị trong
Phòng Xuất nhập khẩu – Công ty cổ phần May 10 đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG MAY
MẶC CỦA DOANH NGHIỆP SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN
I. Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu của doanh nghiệp
1. Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hoá và dịch vụ từ quốc gia này sang quốc
gia khác. Xuất khẩu được coi là hình thức thâm nhập thị trường nước ngoài ít
rủi ro và chi phí thấp. Dưới giác độ kinh doanh, xuất khẩu là việc bán các
hàng hoá, dịch vụ. Dưới giác độ phi kinh doanh như làm quà tặng hoặc viện
trợ không hoàn lại thì hoạt động đó lại là việc lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ
qua biên giới quốc gia. (5, Trang 272)
2. Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp
Khi tham gia kinh doanh trên thị trường quốc tế, mục tiêu của các doanh

3.3 Tái xuất khẩu
Là hình thức kinh doanh xuất khẩu mà công ty xuất khẩu trở lại ra nước
ngoài những hàng hoá mà trước đây đã nhập khẩu, không qua chế biến, gia
công tại nước tái xuất, nhằm thu về lượng ngoại tệ lớn hơn lượng ban đầu bỏ
ra. Luôn có ba chủ thể tham gia trong hình thức xuất khẩu này: bên xuất khẩu,
bên tái xuất khẩu và bên nhập khẩu.
3.4 Xuất khẩu đối lưu
Là hình thức mua bán hàng hoá quốc tế trong đó xuất khẩu kết hợp chặt
chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua và lượng hàng hoá bán
đi có giá trị tương đương với lượng hàng hoá nhận về. Nhờ hình thức kinh
doanh này, các bên có được hàng hoá phục vụ cho nền kinh tế đất nước khi
thiếu ngoại tệ để nhập khẩu, giảm được các thủ tục phức tạp về thanh toán.
3.5 Gia công quốc tế
Là hình thức kinh doanh quốc tế trong đó một bên (bên đặt gia công) sẽ
cung cấp nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho bên khác (bên nhận gia
Phan Thị Cảnh - Lớp TMQT 46
công) để chế biến ra sản phẩm theo yêu cầu, giao lại cho bên kia để nhận một
khoản tiền (được gọi là phí gia công)
3.6 Xuất khẩu tại chỗ
Là hình thức kinh doanh xuất khẩu còn khá mới nhưng đã được phổ biến
rộng rãi. Các doanh nghiệp bán hàng hoá, cung cấp các dịch vụ của mình cho
các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân nước ngoài ngay trên lãnh thổ quốc gia
mình. Do đó, giảm được chi phí cũng như rủi ro, góp phần gia tăng lợi nhuận.
3.7 Xuất khẩu uỷ thác
Là hình thức kinh doanh xuất khẩu trong đó các công ty chỉ đóng vai trò
trung gian xuất khẩu thực hiện những thủ tục cần thiết để xuất hàng thay cho
nhà sản xuất và hưởng phí uỷ thác.
4. Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng may mặc của doanh
nghiệp
4.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

các nước trên thế giới không ngừng được mở rộng. Hiện nay, nước ta có quan
hệ ngoại giao với hơn 171 nước và vùng lãnh thổ, có quan hệ buôn bán với
trên 100 nước và khu vực trên thế giới (trong đó có hiệp định thương mại với
64 nước), có quan hệ buôn bán với hàng nghìn tổ chức kinh tế thương mại của
các nước. Điều này có tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, sự ổn định về chính trị của
các nước có quan hệ làm ăn với Việt Nam cũng tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp may mặc Việt Nam cơ hội tìm hiểu thông tin và nắm bắt được các cơ
hội kinh doanh ở từng thị trường, khu vực.
• Nhân tố luật pháp
Hoạt động xuất khẩu không chỉ chịu ảnh hưởng của luật pháp quốc gia mà
còn chịu ảnh hưởng lớn của luật pháp và thông lệ quốc tế. Hệ thống pháp luật
hoàn chỉnh, công bằng, minh bạch là một tiền đề quan trọng trong kinh doanh.
Tuy nhiên hệ thống luật pháp của nước ta còn thiếu, chưa đồng bộ, tốc độ
hoàn thiện còn chậm, chưa tương xứng với tốc độ phát triển kinh tế, một số
thủ tục hành chính còn rườm rà, chính sách thay đổi liên tục… Đây là bất lợi
Phan Thị Cảnh - Lớp TMQT 46
lớn đối với các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của các doanh
nghiệp. Các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc xây dựng các kế
hoạch, các chiến lược phát triển, trong việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh, cơ
hội thu hút đầu tư trên trường quốc tế. Trong những năm gần đây, nước ta đã
nỗ lực hoàn thiện hệ thống luật pháp theo tiêu chí đầy đủ, công khai, minh
bạch và công bằng, thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế một cửa. Xác
định dệt may là một trong những ngành chiến lược của nước ta nên nước ta
luôn có những văn bản pháp luật để hướng dẫn cũng như quy định về xuất
khẩu, có những quy định ưu đãi cho các doanh nghiệp dệt may như: không
phải nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với nguyên phụ liệu nhập
khẩu từ nước ngoài hoặc mua trong nước phục vụ nhu cầu sản xuất hàng xuất
khẩu; hồ sơ xin Visa được giảm bớt nhiều giấy tờ; nếu thực hiện đầu tư mới
thì thu nhập thu được từ sự đầu tư đó được giảm 50% thuế thu nhập doanh

ISO 9000 – 1994 được xem như là giấy thông hành khi các doanh nghiệp
tham gia kinh doanh xuất khẩu.
Không chỉ yêu cầu về chất lượng, các doanh nghiệp nhập khẩu còn yêu
cầu về vấn đề bảo vệ môi trường khi sản xuất sản phẩm. Chỉ thị về bao bì và
phế thải bao bì (96/62/EEC), hệ thống quản lý môi trường ISO 1400… là các
yêu cầu về môi trường được tiêu chuẩn hoá. Ngoài ra, một số quốc gia còn tự
đưa ra những quy định, điều kiện khác về môi trường liên quan đến việc sản
xuất hàng may mặc như quy định về dư lượng kim loại nặng trong thuốc
nhuộm vải, khoá kéo, khuy, nhãn mác sinh thái… Đối với các quốc gia đang
phát triển thì những quy định này vượt xa khả năng đáp ứng của nhiều doanh
nghiệp, trong số đó có Việt Nam (chưa doanh nghiệp nào đáp ứng được).
Trách nhiệm xã hội cũng là một yêu cầu khắt khe của một số quốc gia. Sản
phẩm phải được chứng minh là sản xuất trong điều kiện tốt, không có sự phân
biệt đối xử với người lao động, không sử dụng lao động trẻ em… Hệ thống
tiêu chuẩn phổ biến nhất của yêu cầu này là SA 8000. SA 8000 gồm 8 yêu cầu
chính: không sử dụng lao động trẻ em; không sử dụng lao động cưỡng bức;
bảo đảm đối xử bình đẳng đối với công nhân; bảo đảm quyền gia nhập công
đoàn của người lao động; bảo đảm việc trả tiền công đúng theo quy định của
pháp luật và theo cam kết; đảm bảo chế độ về giờ làm việc và giờ làm thêm;
bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc; bảo đảm việc thực hiện
Phan Thị Cảnh - Lớp TMQT 46
kỷ luật lao động không ảnh hưởng tới nhân phẩm và cuộc sống của người lao
động. Nó được xem như giấy thông hành cho doanh nghiệp xuất khẩu hàng
may mặc, là chứng chỉ không thể thiếu được khi các doanh nghiệp thâm nhập
thị trường Bắc Mỹ và Châu Âu. Tuy nhiên, ở nước ta số lượng doanh nghiệp
được cập chứng nhận đạt tiêu chuẩn SA 8000 còn khá ít. Đến nay mới chỉ có
25 doanh nghiệp được cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn này như May 10,Công
ty dệt may xuất khẩu Việt Thắng, công ty xuất nhập khẩu dệt may Việt
Tiến… Nguyên nhân chủ yếu là do chi phí để thực hiện cao và sau 3 năm lại
phải làm lại một lần.

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay phải
kể đến các nước ASEAN như Thái Lan, Indonexia, Philippin, Singapore,…
Họ có nhiều điều kiện thuận lợi hơn chúng ta: có sẵn thị trường, khoa học
công nghệ tiên tiến, các điều kiện phục vụ sản xuất tốt hơn, chi phí rẻ hơn…
Tại Châu Á, Trung Quốc là quốc gia phát triển rất mạnh, hiện chiếm khoảng
20% thị phần xuất khẩu hàng dệt may. Theo dự báo, đến trong vòng 10 năm
tới, con số này sẽ lên tới 50%. Tại các thị trường lớn như Mỹ, Trung Quốc
chiếm khoảng 15% thị phần, với thị trường EU sẽ tăng từ 18% lên 29%. Việc
tăng thị phần của Trung Quốc tại các thị trường làm cho các quốc gia khác bị
mất bớt thị phần tại các thị trường trên thế giới. Đây là một đối thủ cạnh tranh
đáng “gờm” nhất. Hàng Trung Quốc có ưu điểm là giá rẻ nên dễ xâm nhập thị
trường hơn.
Bên cạnh sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nước ngoài, các
doanh nghiệp Việt Nam còn phải cạnh tranh với nhau trên thị trường nội địa
để giành hợp đồng, giành quota để vào các thị trường hạn ngạch, rõ nét nhất
là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp quốc doanh và các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài. Điều này có thể làm giảm giá trị của sản phẩm may
mặc (chênh lệch giữa giá nhận đơn hàng của sản phẩm may mặc với giá thành
sản xuất ngày càng ít), dẫn đến hiệu quả sản xuất không cao. Tuy vậy, nó
cũng góp phần tạo ra động lực giúp các doanh nghiệp trong nước đầu tư phát
triển sản xuất để có thể giành được chỗ đứng trên thị trường.
4.2 Nhân tố nội bộ doanh nghiệp
Phan Thị Cảnh - Lớp TMQT 46

Nhân tố con người
Đây là nhân tố quan trọng hàng đầu trong kinh doanh để đảm bảo sự thành
công. Nhờ con người, các yếu tố vốn, kỹ thuật, công nghệ,…mới có thể kết
hợp với nhau để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Nếu
con người không có trình độ thì dù máy móc có hiện đại, vốn có lớn đến đâu
cũng không phát huy được tác dụng. Đặc biệt đối với những doanh nghiệp

Nhân tố tài chính
Nhân tố tài chính quyết định quy mô của doanh nghiệp cũng như cơ hội
kinh doanh của doanh nghiệp. Nó phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông
qua khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào hoạt động kinh
doanh cũng như khả năng phân phối, sử dụng và quản lý có hiệu quả nguồn
vốn đó. Doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh thì sẽ tạo được niềm tin đối
với đối tác, tạo điều kiện tốt để thực hiện công tác nghiên cứu thị trường, nắm
bắt được cơ hội kinh doanh.
Đặc thù của các doanh nghiệp dệt may là phần lớn nguồn vốn kinh doanh
sử dụng là nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại trong nước, các tổ
chức tín dụng nước ngoài (chiếm 70% tổng nguồn vốn kinh doanh). Hiệu quả
sử dụng nguồn vốn này của các doanh nghiệp dệt là không cao do lãi suất cao
và có xu hướng ngày càng tăng. Hiện nay, lãi suất của các ngân hàng tăng từ
12% lên 14 – 15%, dẫn đến làm tăng chi phí về vốn khiến cho các doanh
nghiệp khó khăn hơn trong việc đầu tư sản xuất, làm giảm hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiện nay các doanh nghiệp dệt may nước ta đã tiến hành cổ phần hoá nên
huy động được nguồn vốn của cán bộ, công nhân trong doanh nghiệp nên
cũng góp phần vào việc đáp ứng yêu cầu về vốn để mua nguyên phụ liệu phục
vụ sản xuất.

Nhân tố công nghệ
Trình độ tiên tiến, hiện đại của máy móc trang thiết bị ảnh hưởng trực tiếp
đến năng suất lao động, chi phí, giá thành cũng như chất lượng hàng hoá,
quyết định mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng, khả năng cạnh tranh,
khả năng nắm bắt cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp… từ đó góp phần
khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. Một doanh nghiệp được
Phan Thị Cảnh - Lớp TMQT 46
trang bị máy móc, thiết bị tiên tiến, hiện đại sẽ có khả năng cạnh tranh cao
hơn các doanh nghiệp khác.

doanh nghiệp có thương hiệu và uy tín trên thị trường sẽ tạo được niềm tin đối
với người tiêu dùng và đối tác. Đây là nguyên nhân quan trọng để khách hàng
lựa chọn doanh nghiệp làm bạn hàng của họ.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc, thương hiệu và uy tín
của doanh nghiệp thể hiện ở chất lượng sản phẩm, ở việc thực hiện tốt hợp
đồng đối với đối tác… (như giao hàng đúng hợp đồng, đúng thời gian quy
định). Số lượng các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu hàng may mặc trên thế
giới ngày càng tăng. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì
phải tạo được thương hiệu và uy tín của mình thông qua việc: không ngừng
nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao chất lượng phục vụ bán hàng và sau
bán hàng, thực hiện tốt hợp đồng đã ký kết như giao hàng đúng số lượng, chất
lượng, đúng thời gian,.. Có như thế thì doanh nghiệp mới tạo được niềm tin
đối với người tiêu dùng cũng như với đối tác kinh doanh của mình. Người
tiêu dùng và đối tác sẽ nghĩ đến doanh nghiệp đầu tiên khi họ có nhu cầu về
mặt hàng mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Cũng nhờ đó mà doanh
nghiệp có thể duy trì mối quan hệ làm ăn lâu dài với các đối tác kinh doanh.
II. Nội dung hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
1. Các nội dung của hoạt động xuất khẩu
1.1 Nghiên cứu tiếp cận thị trường
Đây là bước đầu tiên mà bất kỳ doanh nghiệp nào tham gia kinh doanh
trên bất kỳ thị trường nào cũng phải thực hiện để đưa ra được những phương
án kinh doanh hiệu quả nhất. Chúng ta có thể sử dụng nguồn thông tin sơ cấp
hoặc thứ cấp khi nghiên cứu thị trường. Có hai phương pháp để tiến hành
nghiên cứu thị trường:
• Nghiên cứu tại bàn: nghiên cứu thị trường một cách khái quát thông qua
việc sử dụng nguồn thông tin thứ cấp, đó là các thông tin có sẵn trong các báo
cáo, trong các nghiên cứu của các cơ quan quản lý…
Phan Thị Cảnh - Lớp TMQT 46

Trích đoạn Cơ sở vật chất của cụng ty Trỡnh độ, tay nghề của lao động trong cụng ty Doanh thu và lợi nhuận Lao động và hiệu quả sử dụng lao động Thị trường xuất khẩu và tỡnh hỡnh xuất khẩu của cụng ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status