KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MTV MAY MẶC BÌNH DƯƠNG - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
MTV MAY MẶC BÌNH DƯƠNG
Ngành: Kế toán – Kiểm toán
Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Quốc Thịnh
Sinh viên thực hiện: Vũ Duy Tiến
MSSV: 107403229 Lớp: 07DKT3
TP. Hồ Chí Minh, năm 2011
BM05/QT04/ĐT
Khoa: …………………………..
PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1. Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm……):
(1).................................................................. MSSV: ………………… Lớp: .................
(2).................................................................. MSSV: ………………… Lớp: .................
(3).................................................................. MSSV: ………………… Lớp: .................
Ngành : ................................................................................................................
Chuyên ngành : ................................................................................................................
2. Tên đề tài : ........................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
3. Các dữ liệu ban đầu : ......................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
4. Các yêu cầu chủ yếu : ......................................................................................................
............................................................................................................................................

Thực hiện phương châm “Học phải đi đôi với hành.
Lý luận phải gắn liền với thực tiễn.”
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương. Em
đã có điều kiện tiếp xúc với thực tế và đi sâu vào chuyên môn, học hỏi được nhiều
điều góp phần mở rộng kiến thức em đã học ở trường.
Em xin chân thành cảm ơn:
Thầy Th.s Nguyễn Quốc Thịnh – Giảng viên hướng dẫn của em. Thầy đã tận
tình chỉ bảo, hướng dẫn để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Ban Lãnh đạo Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương và các anh chị
trong phòng kế toán đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại Công
ty.
Cuối cùng, em kính chúc toàn thể giảng viên trường ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ
TP.HCM nói chung và giảng viên khoa Kế Toán – Tài Chính – Ngân hàng nói riêng
luôn dồi dào sức khỏe, công tác tốt. Kính chúc ban lãnh đạo và tập thể cán bộ, công
nhân viên Công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương luôn vui, khỏe và hoàn thành
tốt nhiệm vụ được giao để đưa công ty ngày càng lớn mạnh hòa nhịp cùng công cuộc
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên thực hiện:
Vũ Duy Tiến
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Vũ Duy Tiến GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Thịnh
MỤC LỤC
........................................................................................................................1
MỤC LỤC........................................................................................................i
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................................1
2.Mục đích nghiên cứu .............................................................................................2
3.Nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................................................2
4.Phương pháp nghiên cứu........................................................................................2

2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh..........................................................31
2.3.1 Quy mô về vốn sản xuất kinh doanh................................................31
2.3.2 Quy mô về cơ sở hạ tầng..................................................................32
2.3.3 Quy mô về lao động.........................................................................32
2.3.4 Quy mô về sản phẩm và sản lượng sản xuất....................................32
2.3.5 Quy mô về khách hàng và thị trường mục tiêu.................................33
2.3.6 Quy mô về tình trạng và quy trình công nghệ..................................33
2.4 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty..................................................................35
2.4.1 Sơ đồ tổ chức ...................................................................................35
2.4.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban............................................36
2.5 Công tác tổ chức kế toán tại Công ty.................................................................39
2.5.1 Sơ đồ tổ chức kế toán.......................................................................39
2.5.2 Cơ cấu tổ chức kế toán.....................................................................40
2.5.3 Hình thức tổ chức kế toán ................................................................42
2.5.4 Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty...........................................43
2.5.5 Chế độ, chính sách kế toán...............................................................44
2.5.5 Tin học hóa công tác kế toán tại Công ty.........................................45
2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm.................................46
2.7 Thuận lợi và khó khăn .....................................................................................46
2.7.1 Thuận lợi...........................................................................................46
2.7.2 Khó khăn..........................................................................................47
ii
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Vũ Duy Tiến GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Thịnh
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP
HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY TNHH MTV MAY MẶC BÌNH DƯƠNG...............................48
3.1 Một số vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH MTV May mặc Bình Dương............................................48
3.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.....................48

4.2.3 Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung......................................106
4.2.4 Dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm.............107
4.2.5 Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất.................................107
4.2.6 Một số kiến nghị về tiết giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản
phẩm........................................................................................................108
KẾT LUẬN.................................................................................................110
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................111
iv
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Vũ Duy Tiến GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Thịnh
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
----------
Ký hiệu Giải thích
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
BHYT : Bảo hiểm y tế
CB CNV : Cán bộ công nhân viên
CNSX : Công nhân sản xuất
CP NCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CP NVL TT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CP SX : Chi phí sản xuất
CP SXC : Chi phí sản xuất chung
DDCK : Dở dang cuối kỳ
DDĐK : Dở dang đầu kỳ
GTGT : Giá trị gia tăng
GTSP : Giá thành sản phẩm
KKĐK : Kiểm kê định kỳ
KKTX : Kê khai thường xuyên
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
KT : Kế toán

Biểu 3.4 Phiếu xuất kho X03/11-0229 56
Biểu 3.5 Sổ chi tiết TK 621 59
Biểu 3.6 Sổ chi tiết TK 622 67
Biểu 3.7 Sổ tổng hợp TK 622M1 68
Biểu 3.8 Sổ tổng hợp TK 6271M1 79
Biểu 3.9 Sổ tổng hợp TK 6272M1 80
Biểu 3.10 Sổ tổng hợp TK 6273M1 81
Biểu 3.11 Sổ tổng hợp TK 6274M1 82
Biểu 3.12 Sổ tổng hợp TK 6277M1 83
Biểu 3.13 Sổ tổng hợp TK 6278M1 84
Biểu 3.14 Sổ tổng hợp TK 627M1 85
Biểu 3.15 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 Phụ lục D
Biểu 3.16 Bảng cân đối kế toán Phụ lục
E - H
vi
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Vũ Duy Tiến GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Thịnh
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ SỬ DỤNG
----------
TÊN NỘI DUNG TRANG
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT theo phương pháp KKTX 12
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT theo phương pháp KKĐK 12
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Phương pháp KKTX (phương pháp KKĐK)
13
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
Phương pháp KKTX (phương pháp KKĐK)
16
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPSX theo phương pháp KKTX 17
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán tổng hợp CPSX theo phương pháp KKĐK 18

lại sự tiết kiệm lao động xã hội tăng tích lũy cho nền kinh tế, tăng nguồn thu cho
quốc gia.
Do đó kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vị trí vô cùng
quan trọng trong công tác hạch toán kinh tế ở mọi doanh nghiệp sản xuất. Qua công
tác hạch toán này, kết hợp với các tài liệu về phí tổn sản xuất, kết quả của quá trình
sản xuất, tình trạng thực hiện lao động, tình hình thực hiện giá thành trong từng thời
kỳ sản xuất ... mà doanh nghiệp có biện pháp kiểm tra giám sát các khoản chi phí
trong giá thành, tối thiểu hoá mức chi phí từ đó giảm giá thành. Vì vậy, Kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giúp cho các nhà quản lý tìm kiếm lợi nhuận
và tăng cường quản trị trong doanh nghiệp.
Xuất phát từ vai trò và tác dụng đó, khi được thực tập tại Công ty TNHH
MTV May Mặc Bình Dương, em nhận thấy kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm là trọng tâm trong công tác kế toán của Công ty do đó em chọn đề tài: “Kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV
May Mặc Bình Dương” cho báo cáo thực tập của mình.
Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Vũ Duy Tiến GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Thịnh
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm. Tìm hiểu cách tập hợp chi phí sản xuất và yếu tố cấu thành nên
giá thành sản phẩm của Công ty. Sau khi tính giá thành làm cơ sở để đưa ra ý kiến, đề
xuất các giải pháp nhằm khai thác và phát huy thế mạnh của Công ty và đồng thời
khắc phục những hạn chế trong quá trình sản xuất kinh doanh.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục, hạch toán và lên sơ đồ chữ
T.
- Kết chuyển và tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm.
- Đánh giá công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm của Công ty và đề ra các biện pháp hoàn thiện.

phẩm mà họ sản xuất ra phải đạt hai yêu cầu là chất lượng sản phẩm và giá thành hợp
lý. Để làm được điều này thì ban lãnh đạo doanh nghiệp cần phải có thông tin chính
xác, đầy đủ, kịp thời về quá trình sản xuất sản phẩm từ khâu đầu vào đến khâu tiêu
thụ. Qua quá trình này, ban lãnh đạo đưa ra những biện pháp, chính sách, chiến lược
điều chỉnh phù hợp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và tiết kiệm tối đa chi phí
sản xuất.
Vì vậy công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp.
1.1.1.2 Vai trò
Với chức năng là ghi chép, tính toán, phản ánh một cách chính xác, thường
xuyên liên tục sự biến động của vật tư, tài sản, tiền vốn, kế toán sử dụng thước đo
hiện vật và thước đo giá trị để quản lý chi phí. Thông qua số liệu do kế toán tập hợp
chi phí, tính giá thành, người quản lý doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành
thực tế của từng sản phẩm của quá trình sản xuất kinh doanh. Trong quản lý, người ta
thường sử dụng công cụ khác nhau nhưng kế toán luôn luôn là một công cụ thiết yếu
nhất, có vai trò quan trọng trong quản lý tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Vũ Duy Tiến GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Thịnh
1.1.1.3 Nhiệm vụ
Để quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đồng thời để việc phân tích,
đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chỉ có
thể dựa trên việc xác định giá thành sản phẩm chính xác, nhưng việc xác định giá
thành sản phẩm lại chịu ảnh hưởng kết quả của việc tập hợp chi phí sản xuất. Do vậy,
để tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đòi hỏi
kế toán cần phải làm tốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành sản phẩm
phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức quản lý của DN.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí theo đúng đối tượng đã xác định, tập hợp

phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí bằng tiền khác: gồm các chi phí bằng tiền ngoài các loại kể trên mà
doanh nghiệp chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng cho phép hiểu rõ cơ cấu tỷ
trọng của từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình cho việc dự trù
hay xây dựng kế hoạch cung cấp vật tư, huy động vốn, sử dụng vốn.
 Phân loại CPSX theo mục đích công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất chia thành 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu
chính(kể cả nửa thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ, nhiên liệu... sử dụng trực tiếp
vào việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện công việc lao vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các chi phí về tiền lương, phụ cấp và các
khoản BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo quy định.
- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và
quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ đội sản xuất bao gồm các yếu tố: chi
phí nhân viên phân xưởng; chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất; chi phí khấu hao
TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí
theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo
khoản mục, căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức
chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành cho kỳ sau.
Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Vũ Duy Tiến GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Thịnh
 Phân loại CPSX theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc sản
phẩm hoàn thành
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành:
- Chi phí biến đổi(biến phí): Là những chi phí có sự biến đổi về lượng tương
quan tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như: Chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…

1.1.3 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
1.1.3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa trong quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp
có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng
tài sản vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như tính đúng đắn của
các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật.
1.1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm
 Phân loại giá thành theo theo thời điểm và cơ sở số liệu tính
Theo tiêu thức này giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và sản lượng kế
hoạch. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so
sánh, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và
tính cho từng đơn vị sản phẩm. Giá thành định mức có tác dụng giúp cho các nhà
quản lý đánh giá đúng tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn và việc thực hiện
các giải pháp quản lý- kinh tế - kỹ thuật, đồng thời để phân tích, đánh giá tình hình
thực hiện các định mức chi phí.
- Giá thành thực tế: được tính trên cơ sở số liệu về chi phí thực tế đã tập hợp
trong kỳ và kết quả hoạt động đã thực hiện. Giá thành thực tế phản ánh kết quả thực
hiện các giải pháp quản lý CPSX và giá thành sản phẩm, việc thực hiện các định
mức, dự toán chi phí là cơ sở để xác định kết quả lãi/ lỗ của doanh nghiệp.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí xác định
các nguyên nhân hụt, vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó điều chỉnh kế
hoạch hoặc định mức cho chi phí phù hợp.
Trang 7
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Vũ Duy Tiến GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Thịnh
 Phân loại theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu thành trong

- CPSX phát sinh trong kỳ, còn giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí sản
xuất kỳ trước chuyển sang kỳ này, chi phí phát sinh kỳ này và số chi phí kỳ này
chuyển sang kỳ sau.
- CPSX không gắn liền với số lượng, chủng loại sản phẩm hoàn thành, trong khi
đó giá thành sản phẩm lại quan tâm đến khối lượng, chủng loại sản phẩm hoàn thành.
Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm được thể hiện qua công thức sau:
Giá thành
sản phẩm
=
CPSX sản phẩm
dở dang đầu kỳ
+
CPSX phát
sinh trong kỳ
-
CPSX sản phẩm dở
dang cuối kỳ
Mặt khác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh chất
lượng của hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Tuy nhiên để có thể tính được giá
thành sản phẩm thực tế thì phải tiến hành hạch toán chi phí sản xuất một cách đúng
đắn, đầy đủ và chính xác. Từ đó có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các
định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm
giúp cho doanh nghiệp đưa ra những quyết định, chính sách đúng đắn.
1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán tập hợp CPSX là những phạm vi, giới hạn mà CPSX cần
được tập hợp cho việc kiểm tra, giám sát, tổng hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán tập hợp CPSX

- Xác định hệ số phân bổ:
Hệ số phân bổ =
- Xác định chi phí phân bổ cho từng đối tượng:
C
i
= T
i
x H
C
i
:Là chi phí phân bổ cho từng đối tượng thứ i
T
i
:Là tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng thứ i
H: Là hệ số phân bổ
Tiêu thức phân bổ hợp lý giữ vai trò quan trọng trong khi tập hợp chi phí gián tiếp.
Bởi vậy, việc lựa chọn tiêu thức phân bổ phải tùy thuộc vào loại CPSX và các điều
kiện cho phép khác như: định mức tiêu hao NVL, sản lượng sản xuất được lựa chọn
Trang 10
Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng các tiêu thức dùng để phân bổ
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Vũ Duy Tiến GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Thịnh
tiêu thức hợp lý là cơ sở để tập hợp chí phí chính xác cho các đối tượng tính giá
thành có liên quan.
1.2.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cơ bản
1.2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVLTT bao gồm giá trị NVLC, VLP, nhiên liệu được xuất dùng trực
tiếp cho việc chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp. Đây là loại chi phí thường chiếm tỷ
trọng lớn trong các doanh nghiệp sản xuất. Sau khi xác định đối tượng kế toán tập

vào chi phí SXKD dở dang
Tổng giá thanh toán

Thuế GTGT

TK 154TK 111,112,331
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Vũ Duy Tiến GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Thịnh
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp kê
khai thường xuyên.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
1.2.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí NCTT là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp SXSP
trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ, như tiền lương chính, lương phụ, các khoản
phụ cấp có tính chất lương. Ngoài ra, chi phí NCTT còn bao gồm các khoản đóng
góp cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất
Trang 12
K/c giá
TK 111,112,331 TK 611
Cuối kỳ k/c
Tổng giá
ngoài (cả thuế)

chi phí NVLTT
TK 1331
kho cuối kỳ
trị NVL tồn
TK 621 TK 631
Giá trị NVL
SX sản phẩm

nhân công trực tiếp SX
TK 622
Trích tiền lương nghỉ phép
của công nhân trực tiếp SX
Các khoản trích theo lương
của công nhântrực tiếp SX
Chi phí lương của
công nhân trực tiếp SX
TK 335
TK 338
TK 334
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Vũ Duy Tiến GVHD: Th.s Nguyễn Quốc Thịnh
tiền lương nhân viên phân xưởng, vật liệu dụng cụ dùng cho phân xưởng chi phí khấu
hao TSCĐ. Các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
- Tài khoản sử dụng: TK 627 – “Chi phí sản xuất chung”.
TK này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí.
- Kết cấu của TK 627 như sau:
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Kết chuyển chi phí sản xuất chung cuối kỳ.
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung (nếu có).
TK này không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết thành các TK cấp 2 để phản ánh
chi phí gồm: TK 6271: Chi phí nhân viên.
TK 6272: Chi phí vật liệu.
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất.
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6278: Chi phí khác bằng tiền.
Trong chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ ở phân xưởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status