hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản suất và tính giá thành sản phẩm tai công ty cổ phần may mặc xuất khẩu thái bình - Pdf 16

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán

LỜI CAM KẾT
Em xin cam kết đề tài: “Hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Bình” là kết quả
nghiên cứu và nỗ lực cá nhân của bản thân em.
Các nội dung, kết quả nghiên cứu, phân tích dựa trên tài liệu thực tế thu được từ
quá trình thực tập tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Bình và kết quả làm việc
của bản thân.
Tác giả khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán
MỤC LỤC
KẾT LUẬN 67
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán
DANH MỤC CHỨ VIẾT TẮT
CCDC Công cụ dụng cụ
TSCĐ Tài sản cố định
SXKD Sản xuất kinh doanh
NVL Nguyên vật liệu
CPSX Chi phí sản xuất
CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CP SXC Chi phí sản xuất chung
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
SPDD Sản phẩm dở dang
KH TSCĐ Khấu hao tài sản cố định
KKTX Kê khai thường xuyên
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán

Biểu 2.12 : Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương Error: Reference source not
found
Biểu 2.13: Giao diện Phiếu kế toán Error: Reference source not found
Biểu 2.14: Phiếu chi tiền lương Error: Reference source not found
Biểu 2.15: Sổ chi tiết TK 622 mã Katrina Error: Reference source not found
Biểu 2.16: Sổ cái TK 622 Error: Reference source not found
Biểu 2.17: Bảng thanh toán lương nhân viên quản lý PX Error: Reference source not found
Biểu 2.18 : Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương Error: Reference source not
found
Biểu 2.19: Giao diện Phiếu kế toán CP Lương NVQL Error: Reference source not found
Biểu 2.20: Bảng kê phiếu xuất NVL Error: Reference source not found
Biểu 2.21: Hóa đơn mua TSCĐ Error: Reference source not found
Biểu 2.22 : Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ Error: Reference source not found
Biểu 2.25: Sổ cái TK 627 Error: Reference source not found
Biểu 2.24: Bảng tổng hợp chi phí SXC Error: Reference source not found
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán
Biểu 2.23: Giao diện phiếu chi kế toán Error: Reference source not found
Biểu 2.26: Bảng phân bổ chi phí SXC Error: Reference source not found
Biểu 2.27: Bảng tính giá thành sản phẩm theo mã hàng Error: Reference source not found
Biểu 2.28: Sổ chi tiết TK 154 mã Katrina Error: Reference source not found
Biểu 2.29: Sổ chi tiết TK 154 mã Nataly Error: Reference source not found
Biểu 2.30: Sổ chi tiết TK 154 mã SL_45 Error: Reference source not found
Biểu 2.31: Sổ cái TK 154 Error: Reference source not found
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xu thế sôi động của quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế,
bất cứ một quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển đều phải hòa mình vào dòng chảy
khốc liệt đó. Nền kinh tế càng được quốc tế hóa bao nhiêu thì sự cạnh tranh giữa các
quốc gia, các công ty càng trở nên mạnh mẽ. Nền kinh tế thị trường với những đổi mới

thành sản phẩm tại Công ty may xuất khẩu Thái Bình.
• Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty.
• So sánh những kiến thức thu thập được trong suốt quá trình tìm hiểu thực tế với
kiến thức đã được học trong nhà trường để rút ra kinh nghiệm cho bản thân.
2. Phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành tại doanh nghiệp.
• Phạm vi nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Bình dựa trên cơ sở số liệu tháng 11
năm 2010.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu nêu trên, trong quá trình làm khóa luận
em đã sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp như: Phương pháp quan sát, phương pháp
so sánh và đối chiếu làm cơ sở để phân tích, kết hợp nghiên cứu lý luận với thực tiễn.
Đặc biệt là thu thập số liệu từ phân xưởng và từ phòng Kế toán để so sánh với lý luận
chung.
IV. BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Khóa luận tốt nghiệp của em được chia ra làm ba phần:
• Chương I: Đặc điểm kinh doanh và tổ chức kinh doanh của Công ty may xuất
khẩu Thái Bình.
• Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty may xuất khẩu Thái Bình.
• Chương III: Các giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty may xuất khẩu Thái Bình.
V. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài này nhằm giúp em so sánh giữa kiến thức lý luận đã học và kiến thức thực tế
về công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại một doanh nghiệp sản xuất.
Mặt khác, em cũng hi vọng với những giải pháp mà em đã nêu lên trong bài
viết sẽ đóng góp được phần nào để làm hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí sản

Mã số thuế : 1000215399
Website: www.thabiga.com.vn
Công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Bình trước đây là một doanh nghiệp nhà
nước được thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam. Đăng ký kinh
doanh theo Quyết định số 90-QĐUB ngày 25/03/1991 của UBND tỉnh Thái Bình.
• Tiền thân của công ty là trạm vải sợi may mặc thành lập từ tháng 3 năm 1957
với nhiệm vụ chung là cải tạo một số cơ sở dệt trong tỉnh đồng thời gia công dệt vải
khổ vuông và vải màn phục vụ tiêu dùng chủ yếu của người dân.
• Từ năm 1967-1971: UBND tỉnh Thái Bình quyết định thành lập xí nghiệp may
mặc, xí nghiệp hạch toán độc lập do ty thương nghiệp quản lý làm nhiệm vụ sản xuất
và gia công hàng may mặc.
• Tháng 3 năm 1993: Công ty được Bộ Thương Mại cấp giấy phép kinh doanh
xuất khẩu trực tiếp và được phân bổ hạn ngạch xuất khẩu hàng may mặc vào thị
trường Châu Âu. Đây là điều kiện hết sức thuận lợi cho công ty ổn định và phát triển.
• Đầu tháng 7 năm 2005: Theo quyết định của UBND tỉnh Thái Bình công ty
được cổ phần hóa và trở thành Công ty may xuất khẩu Thái Bình.
Với phương châm uy tín, chất lượng, hiệu quả, công ty đã từng bước mở rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm ra nhiều nước như: Nhật Bản, Đài Loan, Singapo, Mỹ…
Chính vì vậy, công ty ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thị trường quốc
tế.
2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh và qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán
2.1. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Là công ty chuyên sản xuất gia công các sản phẩm may mặc theo qui trình công
nghệ khép kín từ khâu nhập khẩu nguyên liệu đến khâu sản xuất sản phẩm
Sản phẩm của công ty bao gồm:
• Sản phẩm gia công: Quần áo bảo hộ lao động, quần áo đông xuân, áo Jacket…
• Sản phẩm sản xuất toàn bộ: Chăn màn, áo sơ mi…
Hiện nay, sản phẩm của công ty tương đối lớn về số lượng và phong phú về

nghiệp vụ
Phòng Kế
toán
Phòng Kỹ
thuật
Phòng Cơ
điện
Phân xưởng hoàn thành
Phân xưởng mayPhân xưởng cắt
NVL
(vải)
)
Cắt
Thêu
May
ghép
thành
phẩm
Tẩy
Vật
liệu
phụ

Kiểm tra,
đóng gói
Bao bì,
đóng kiện
Nhập
kho
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán

xây dựng định mức tiêu hao vật tư và chế tạo mẫu mã mới để đưa vào sản xuất.
• Phòng cơ điện: Nghiên cứu chế tạo và quản lý máy móc thiết bị, đảm bảo cho
quá trình sản xuất được hoạt động bình thường.
• Xưởng cắt: Có nhiệm vụ cắt thành phẩm cho tổ may.
• Các phân xưởng may: Nhận bán thành phẩm chuyển kho từ phân xưởng cắt, sản
xuất theo dây chuyền để hoàn thành sản phẩm.
• Phân xưởng hoàn thành: Kiểm tra chất lượng sản phẩm và đóng gói.
4. Kết quả kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây
Trong những vừa năm qua, tình hình kinh tế trong nước và trên thế giới đã có
nhiều biến động phức tạp, ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất và kinh doanh
của công ty. Tuy nhiên, công ty cũng đã phấn đấu không ngừng và đạt được những kết
quả đáng khích lệ, điều đó được thể hiện qua bảng số liệu sau :
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đơn vị tính : Đồng
7
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán
( Nguồn số liệu từ phòng Kế toán tại công ty)
Biểu 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2008 - 2009
Qua một số chỉ tiêu trên có thể nhận thấy công ty đã đạt được những bước tăng
trưởng khá rõ rệt. Cụ thể như sau :
• Doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2008 là 1.288.106.000đ tương ứng với
7,54 %.
• Gía vốn hàng bán năm 2009 tăng so với năm 2008 là 4,65% tương ứng với tốc
độ tăng doanh thu là 7,54%. Điều này cho thấy rằng qua 2 năm 2008, 2009 công ty đã
thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất, từ đó góp phần hạ giá thành sản phẩm và tăng
doanh thu.
• Lợi nhuận sau thuế năm 2009 tăng so với năm 2008 là 59.616.000 đồng tương
ứng với 2,81 %. Đây cũng là một thành công đáng được ghi nhận của công ty.
Qua bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm
2008 - 2009, ta có thể thấy công ty đang có những bước phát triển vững chắc, một

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán
II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY MAY XUẤT
KHẨU THÁI BÌNH.
1. Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung. Hiện
nay đội ngũ kế toán làm việc ở phòng Kế toán của công ty gồm có 5 người, dưới sự
chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.
Bộ máy kế toán được đặt dưới sự giám sát, quản lý của giám đốc công ty, có
nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, cung cấp thông tin
kịp thời cho nhà quản lý doanh nghiệp. Kế toán phải thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép
ban đầu, chế độ hạch toán, quản lý tài chính, đảm bảo sự quản lý hiệu quả trong công
tác kế toán của công ty.
Tại phòng Kế toán sau khi tiếp nhận các chứng từ gốc theo nhiệm vụ được phân
công từng kế toán viên sẽ tiến hành công việc kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ phục
vụ cho việc ghi vào các sổ kế toán liên quan.
Để đảm bảo sự vận hành thông suốt của các phần hành kế toán, phát huy được
vai trò của cán bộ kế toán đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, năng lực
quản lý, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như sau:

9
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán
Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty may xuất khẩu Thái Bình
: Quan hệ quản lý
: Quan hệ công việc
 Kế toán trưởng: Trực tiếp tổng hợp các số liệu để lập BCTC. Là người giúp
giám đốc DN tổ chức thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, thống kê tài
chính ở công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan cấp trên.
 Kế toán theo dõi TSCĐ, tiền mặt, tiền gửi, lương và BHXH: Theo dõi biến
động của TSCĐ, trích lập khấu hao, theo dõi sửa chữa lớn TSCĐ, XDCB. Đồng thời
theo dõi lương và các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên trong công ty,

• Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết định số 15
ra ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
• Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 dương lịch.
• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ
• Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Giá vốn hàng xuất kho xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
• Phương pháp kế toán tài sản cố định
- Xác định nguyên giá tài sản cố định theo giá trị thực tế
- Đánh giá tài sản theo nguyên giá và giá trị còn lại
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định là phương pháp khấu hao đường thẳng
• Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ .
3. Hình thức kế toán và phần mềm kế toán áp dụng tại công ty
 Hình thức kế toán
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý cũng như trình độ của
đội ngũ cán bộ trong phòng kế toán tương đối đồng đều nên hiện nay công ty áp dụng
hình thức Kế toán trên máy vi tính. Công ty sử dụng phần mềm kế toán Visoft
Accouting làm giảm nhẹ công việc của kế toán viên, giúp cho nhà quản trị doanh
nghiệp nắm được thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Giao diện của phần mềm Visoft Accounting như sau:
Biểu 1.2: Giao diện của phần mềm Visoft Accounting
 Hình thức in sổ:
11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán
Công ty thực hiện việc in sổ theo hình thức Nhật ký – Chứng từ, các mẫu sổ
không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán đã được thống nhất chung mà được thiết kế
linh hoạt hơn, thuận tiện hơn cho phù hợp với đặc thù doanh nghiệp.
 Trình tự ghi sổ:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản

Tổng hợp
Chi tiết
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
MAY XUẤT KHẨU THÁI BÌNH
I.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT (CPSX)
1. Phân loại CPSX
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung, tính chất
kinh tế cũng như mục đích công dụng đối với quá trình sản xuất khác nhau. Tùy theo
mục đích quản lý và xem xét chi phí dưới từng góc độ mà có cách phân loại chi phí
cho phù hợp.
Chi phí sản xuất tại Công ty may xuất khẩu Thái Bình được phân loại như sau:
• Chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm các giá trị về NVL chính, NVL phụ được sử
dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm, được hạch toán rõ ràng đã sử dụng để sản xuất
cho loại sản phẩm nào.
• Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản chi phí công ty phải trả cho
người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như: Lương, các khoản phụ cấp, tiền ăn
giữa ca, các khoản trích theo lương
• Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí như chi phí nhân viên phân
xưởng, chi phí vật liệu phụ - công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất chung ở phân xưởng,
chi phí KH TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền.
- Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu - công cụ dụng cụ, chi phí khấu
hao TSCĐ được tập hợp cho từng phân xưởng sản xuất trên cơ sở Bảng phân bổ
nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng
phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền được tập hợp cho toàn công
ty trên cơ sở chứng từ hợp lệ.
2. Đối tượng tập hợp CPSX

 Hình thức sản xuất theo hợp đồng may FOB: Chi phí NVL trực tiếp gồm chi
phí về NVL chính và NVL phụ. Các khoản chi phí này được tập hợp trực tiếp cho từng
mã hàng cụ thể.
Tại Công ty may xuất khẩu Thái Bình, chi phí NVL trực tiếp bao gồm:
• Chi phí NVL chính:
- Các loại vải: Vải lót, vải phối giả da,
- Bông 100g/m
2
, bạt mộc
- Các loại sợi: Sợi ACC 32, sợi trục hồ
Và các loại nguyên liệu khác có tác dụng tạo nên thực thể sản phẩm. Các loại
NVL chính có thể do khách hàng đem đến hoặc do công ty tự mua.
• Chi phí NVL phụ gồm nhiều loại khác nhau như
- Chỉ, khóa nhựa, móc, chun
- Các loại nhãn: Nhãn công ty, nhãn cỡ
- Nhiên liệu: Dầu Diezen, dầu máy
3.2. Chứng từ hạch toán và sổ sách sử dụng
Công ty sử dụng các loại chứng từ và sổ sách sau:
14
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán
- Phiếu yêu cầu NVL
- Giấy đề nghị xuất kho NVL
- Phiếu xuất kho NVL
- Bảng kê phiếu xuất NVL, CCDC
- Bảng phân bổ CP NVL, CCDC
- Sổ chi tiết TK 621
- Sổ cái TK 621
- Bảng kê số 4
- Nhật ký – Chứng từ số 7
3.3. Tài khoản hạch toán

tính
Phòng Kế
hoạch viết
Lệnh sản xuất
Bộ phận sản xuất lập
Giấy đề nghị xuất
kho vật liệu
Bảng kê
Nhật ký - Chứng từ
Sổ chi tiết TK 621, 152
Bảng cân đối SPS
Bảng cân đối kế toán
Phần mềm kế toán xử
lý theo chương trình
đã cài dặt
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán
Sơ đồ 2.1: Qui trình luân chuyển chứng từ và vào sổ kế toán CP NVLTT
3.4.1. Hạch toán chi tiết
 Hàng tháng, dựa trên kế hoạch sản xuất phòng Kỹ thuật sẽ xây dựng các định
mức tiêu hao nguyên vật liệu của từng mã hàng.
Biểu 2.1: Bảng định mức vật tư dùng cho sản xuất sản phẩm
Định mức tiêu hao NVL được xác định như sau:
Định mức NVL tiêu hao 1 sp = Lượng NVL sử dụng SX 1sp + Lượng hao hụt sử
dụng NVL SX cho phép + Lượng NVL tiêu hao cho SP hỏng theo định mức cho phép
Mức hao hụt và tiêu hao được tính 1% - 2% định mức NVL sử dụng.
Ngoài định mức là vải thì các vật liệu phụ như: Chỉ, cúc, khóa…cũng được tính
theo định mức thông thường như 1 áo sơ mi ngắn tay có 6 cúc (+1 cúc dự trữ).
 Căn cứ vào kế hoạch sản xuất bộ phận sản xuất thấy có nhu cầu sử dụng vật
liệu sẽ lập Giấy đề nghị xuất kho, lượng vật tư xuất kho đề nghị dựa trên cơ sở Bảng
định mức vật tư dùng cho sản xuất sản phẩm rồi gửi lên phòng Kế hoạch, sau khi xem

Tồn kho/ Cập nhật số liệu/ Tính giá trung bình, đơn giá của NVL sẽ xuất hiện
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status