Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
A - Lời mở đầu
Trong sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp dù thuộc thành phần kinh tế nào,
quy mô sản xuất lớn hay nhỏ đều phải đơng đầu với sự cạnh tranh găy gắt, khốc
liệt để tồn tại và phát triển. Các doanh nghiệp phải tự chủ trong sản xuất kinh
doanh, tự bù đắp vả trang trải chi phí, đảm bảo tạo lợi nhuận để tăng tích luỹ cho
doanh nghiệp - đó là cơ sở tiền đề cho việc mở rộng quy mô sản xuất. Để đạt đợc
điều đó, mỗi doanh nghiệp phải có một phơng thức, quy luật phù hợp với đặc điểm
sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, đồng thời phải mang lại hiệu quả kinh tế cao
nhất. Tổ chức quản lý tốt việc sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm là con đờng cơ bản nhất để doanh nghiệp đạt mục tiêu tăng lợi nhuận.
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là
những chỉ tiêu quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghệp quan tâm vì các
chỉ tiêu này chỉ phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Vì vậy phải tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh. Tuy vậy kế toán không chỉ là ghi chép trung thực, tập hợp và phân bổ
chính xác chi phí sản xuất, tính đúng và tính đầy đủ giá thành. Để thông tin kế
toán cung cấp cho các nhà quản lý nắm đợc kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, tìm ra các biệm pháp hữu hiệu cho công tác hạ giá thành sản phẩm, tăng
khả năng tích luỹ cho doanh nghiệp, sau mỗi kỳ tính giá thành, kế toán cần tiến
hành phân tích chi phí và giá thành. Qua việc tính chi phí và giá thành sản phẩm,
kế toán rút ra đợc những kết luận sát thực hơn, cụ thể hơn về tình hình thực hiện
nhiệm vụ hạ giá thành nhằm đa ra các giải pháp cho các nhà quản trị phù hợp khả
thi đối với công tác hạ giá thành sản phẩm.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của kế toán tính giá thành, trong thời gian thực tập,
tìm hiệu công tác kế toán tại công ty in Tài Chính với kiếm thức lý luận đã đợc
trang bị trong nhà trờng em đã chọn chuyên đề Hoàn thiện kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty in Tài Chính
Trong quá trình thực tập và viết chuyên đề, em xin chân thành cảm ơn sự giúp
đỡ nhiệt tình của cô giáo Lê Kim Ngọc cùng các cô, chú trong phòng Kế toán tài
nhu cầu đó, công ty In Tài Chính đã ra đời (tiền thân là nhà in Tài Chính). Do đó ngày
5.3.1985 Bộ Trởng BTC đã ký quýêt định số 41 TC/TCCB về việc thành lập Nhà in Tài
Chính. Ngày 17.8.1995 Nhà In Tài Chính đợc Bộ trởng BTC ra quyết định bổ xung
thêm nhiệm vụ và đổi tên là Công ty in Tài Chính và ban hành điều lệ tổ chức và hoạt
động của công ty để làm cơ sở pháp lý cho công ty hoạt động và phát triển.
1.2. Quá trình phát triển
1.2.1. Những bớc đi ban đầu (1985-1990)
Nhà in Tài Chính đợc thành lập với số vốn ban đầu 5 triệu và 5 máy in Typô và
1 máy in offset. Sản phẩm đầu tiên ra đời là ảnh 4 màu in bằng Typô, sản phẩm tiếp
theo là phong bì và giấy viết th của BTC in bằng khuân khắc gỗ. Ngày 22.12.1987
sản phẩm đầu tiên của máy offset đã ra đời, đó là bao bì pê đan xe đạp của nhà máy cơ
khí Hng Yên. Tiếp theo nhà in nhận in bao bì thuốc lá Bông Sen, nhãn bánh đậu xanh
Hải Dơng và sản phẩm đầu tiên của BTC nên máy offset là Tạp Chí Bảo Hiểm.
Có một khó khăn rất lớn cho nhà máy in là hoạt động theo chế độ hạch toán
phụ thuộc văn phòng BTC. Bớc sang thời kỳ đổi mới thì cơ chế đó càng bộc lộ rõ
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
những bất hợp lý của nó. Đúng một năm, ngày 1-4-1990 Nhà in tài chính đợc hạch
toán độc lập. Đây là cái mốc đánh dấu bớc ngoặt lịch sử của Nhà In Tài Chính, phù
hợp với xu thế phát triển của đời sống kinh tế xã hội đất nớc ta.
1.2.2.Những thành tựu phát triển (1990-1995).
Vợt qua thời kỳ đầu gian khổ, thiếu thốn cả về cơ sở vật chất đến con ngời, Nhà
in Tài Chính đợc giao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh đúng vào thời điểm chuyển đổi
nền kinh tế đất nớc nên đòi hỏi việc quản lý tài chính kế toán phải đáp ứng đợc điều
kiện, nhu cầu của kinh tế thị trờng. Năm 1990 Nhà In đã đạt đợc những kết quả đáng
khích lệ: Về sản lợng đạt 186 triệu trang in, cao nhất kể từ khi thành lập nhà máy in,
bằng 381% so với năm trớc. Doanh thu đạt đợc một tỷ đồng, bằng 685% so với năm tr-
ớc.
Năm 1991 Nhà in đã trang bị máy vi tính thay thế cho việc sắp chữ chì, phục vụ
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đồng/ngời/tháng. Từ số liệu trên nếu so sánh với năm 1990 khi công ty bắt đầu hạch
toán độc lập thì mức tăng trởng gấp 56 lần.
Năm 2000 công ty đợc giao nhiệm vụ in tem thuốc lá phục vụ sản xuất thuốc
lá trong nớc bên cạnh những sản phẩm in đặc thù của ngành. Và công ty cung đã đầu
t mua máy in 4 màu có dàn số nhảy đã đăng ký độc quyền của CHLB Đức với trị giá
13 Tỷ đồng để in tem nhãn các ấn phẩm cao cấp. Đồng thời chi nhánh phía Nam cũng
đợc đầu t một máy in khổ 52x74, in hai màu có răng ca, số nhảy để in hoá đơn thuế
GTGT, trị giá 5,3 tỷ đồng và một máy xén khổ 1,2 mét trị giá 300 triệu đồng.
1.2.4. Những tiến bộ vợt bậc (2001-2005)
Trong nhng năm gần đây công công ty đã tăng cờng phát triển vợt bậc bởi công
ty xác định: Đối với một doanh nghiệp in thì đó là khẳ năng đa ra thị trờng những sản
phẩm chất lợng cao, giá cả hợp lý, thời gian in nhanh và mối quan hệ tốt với mạng lới
khách hàng. Trong 4 yếu tố nêu trên thì 3 yếu tố là do thiết bị công nghệ quyết định, do
đó từ nhiều năm qua công ty đã chú trọng đầu t xây dựng nhằm ngày càng hoàn thiện cả
4 yếu tố trên, đến nay công ty đã có hàng loạt máy in tốt đó là: máy in offset hai màu
Heildelberg khổ 52x74
cm
, máy gtô 4 trang của Đức, máy Komory hai màu khổ
65x100
cm
, 3 máy Komory in một màu, máy Milơ, Fuzi, máy L37 của nhật, máy offset 8
trang màu hiện đại của CHLB Đức, máy offset 10 trang hai màu của Nhật Bản, máy in
offset Heidelberg Speedmast 2 màu khổ 52x74cm có tốc độ in tối đa tới 15000
tờ/giờ ..
Trải qua hơn 19 năm hình thành và phát triển, một thời gian cha phải là dài đối
với một công ty, Công Ty In Tài Chính đã không ngừng lớn mạnh cả về số lợng và
chất lợng với trang thiết bị hiện đại và trên 250 CBCNV có trình độ tay nghề cao, quan
diễn ra một cách bình thờng, đúng pháp luật đúng chế độ của nhà nớc. Các mặt
hàng này do Tổng Cục thuế quản lý kết nối chặt chẽ về mẫu mã, số lợng, chất
lợng. Do vậy công việc in ấn, giao trả sản phẩm cũng phải có quản lý thật
nghiêm ngặt. Các mặt hàng này hiện nay chiếm tới 80% doanh thu của Công ty
hàng năm, gần đây Công ty còn đợc Nhà nớc giao cho in ấn tem thuốc lá. Sản
phẩm in này cũng đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ không kém.
Nh vậy, có thể thấy sản phẩm của Công ty in Tài Chính có tính chất đặc thù
khác hẳn các loại hình doanh nghiệp khác. Sản phẩm của Công ty đợc sản xuất
theo đơn đặt hàng, vì vậy sẽ không có sản phẩm tồn kho. Đặc điểm này sẽ phần
nào tác động tới việc tổ chức công tác kế toán của công ty.
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.2. Đặc điểm về môi trờng sản xuất kinh doanh.
- Cũng nh bất một đơn vị sản xuất kinh doanh nào, môi trờng sản xuất kinh
doanh bên ngoài của Công ty In Tài Chính bao gồm các nhà cung ứng nguyên vật liệu,
trang thiết bị máy móc, tập hợp khách hàng trong và ngoài công ty, các tổ chức cạnh
tranh.
- Các nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào về các loại giấy thờng đợc nhập từ
các công ty nh công ty giấy Bãi Bằng và một số công ty khác. Các loại máy móc thiết
bị In nh máy in offset, máy in Typô, máy cắt xén, dao 1,2,3 mặt, máy Heidelberg hai
màu hiện đại khổ 52x74cm, máy GTô 4 trang, koromy, máy Milơ, máy fuzi, máy L37
và thờng nhập từ Đức, Nhật, Trung Quốc, Liên xô cũ
- Đối khách hàng của công ty thờng là những khách hàng quen thuộc nh Tổng
Cục thuế, Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt, Tạp chí tài chính, tạp chí kiểm toán, Kho bạc
nhà nớc, Tạp chí toà án nhân dân và ngời bảo vệ công lý và quốc hội
- Các tổ chức cạnh tranh của Công ty thờng là những nhà in, công ty in, các nhà
trong nớc. Các tổ chức cạnh tranh, một mặt làm đối thủ của công ty, làm cho công ty
bị giảm bớt doanh số, tăng thêm chi phí, hạ giá đặt in sản phẩm. Mặt khác, các tổ chức
cạnh tranh lại là các đồng nghiệp của công ty cùng với công ty tạo sức hấp dẫn lôi
xuất
PX IN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Trình tự sản xuất kinh doanh của công ty in Tài Chính.
Sau đây là tình hình và tiêu thụ một số loại sản phẩm:
Tên sản phẩm
Số lợng và tiêu thụ
2002 2003 2004
Hoá đơn tài chính 935 980 1025
Biên lai thuế 696 750 765
Vé cầu, đờng, phà 590 510 560
Tạp Chí Tài Chính 27 27 30
Tạp Chí Kiểm Toán 36 36 36
Tạp Chí Kế Toán 44 46 49
Bản tin Kho Bạc 46 49 49
Bản Tin Thuế NN 45 45 45
Tạp Chí Văn hoá nghệ thuật 87 90 96
Tem thuốc lá 102 114 120
Tổng cộng 2608 2647 2775
4. Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất.
Quy trình công nghệ sản xuất chính là yếu tố quan trọng quyết định chất lợng sản phẩm.
Hơn nữa mặt hàng của công ty là mặt hàng đợc gia công đặt theo yêu cầu của khách hàng. Do
vậy đòi hỏi không chỉ máy móc thiết bị thô sơ, máy in đen trắng bình thờng mà còn phải có máy
móc hiện đại có màu sắc đẹp, nhiều màu với công nghệ hiện đại nh láng bóng, nhiều liên, có đục
lỗ, có số nhảy, đảm bảo chất lợng và tiến độ thời gian in.
Tại công ty, mỗi sản phẩm phải dựa trên công nghệ chế bản và in, ở mỗi công nghệ in
đều có công nghệ chế bản khép kín. Bớc đầu của nguyên lý hoạt động phải qua phân xởng chế
bản, sau đó đa sang máy in cùng với giấy và mực kết hợp với bản in tạo ra những sản phẩm là
những trang in. Sau một loạt các khâu kiểm tra chất lợng sản phẩm, cắt, kiểm tra, đóng góp là
công đoạn cuối cùng tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh của công ty.
Phó giám đốc SXKDPhó giám đốc kỹ thuật
Phòng
Kế Hạch
vật tư
Phòng
kỹ thuật
Phòng kế
toán tài
vụ
Phòng
sản xuất
Phòng tổ
chức
hành
chính
Bộ phận trực tiếp
PX vi tính
chế bản
PX in
offset
PX in
Typô
PX
Thành
phẩm
Kho chính
PX chế
bản
Phơi bản
mình theo đúng chế độ Tài chính- Kế Toán do nhà nớc quy định.
Dới giám đốc là hai phó giám đốc:
+ Phó giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm trớc về mọi hoạt động tiêu chuẩn
hoá, đo lờng và kiểm tra chất lợng sản phẩm; nghiên cứu đề xuất các phơng án, kế
hoạch ngắn hạn và dài hạn nhằm đổi mới nâng cao chất lợng sản phẩm.
+ Phó giám đốc sản xuất kinh doanh: Giúp giám đốc giải quyết các vấn đề về
chất lợng, giá cả, phơng thức thanh toán với khách hàng và điều hành hoạt động của
công ty tại chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Dới giám đốc và phó giám đốc là các phòng ban:
+Phòng kế hoạch vật t: Nhận và triển khai ở tất cả các phân xởng, cung cấp
đầy đủ vật t đúng chủng loại, chất lợng cho các bộ phận; nghiên cứu, thiết kế công
nghệ sản xuất, cung cấp mẫu, bản thảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật cho các bộ phận;
cung cấp lịch điều độ cho các giám đốc và các phân xởng; kết hợp với phòng Kế Toán
-Tài Vụ tính toán giá thành; soạn thảo các nội dung ký kết hợp đồng kinh tế và theo
dõi việc thực hiện; quản lý vật t, kho tàng, phơng tiện vận tải, xuất nhập khẩu hàng
hoá
+ Phòng kỹ thuật: Tham mu cho giám đốc trong công tác quản lý kỹ thuật,
quy trình công nghệ SX, kiểm tra chất lợng sản phẩm, chất lợng nguyên liệu đa vào.
+ Phòng Kế Toán-Tài Vụ: Tham mu và giúp việc cho giám đốc quản lý về
mặt kế toán, thống kê tài chính. Nhiệm vụ của phòng là lập và tổ chức thực hiện các
kế hoạch kế toán; theo dõi kịp thời, liên tục về các hệ thống, các số liệu về sản lợng,
tài sản, nguồn vốn và các quỹ hiện có tại công ty; tính toán các chi phí, lỗ, lãi, các
khoản thanh toán với ngân sách theo chế độ kế toán và thông tin kinh tế của Nhà nớc;
Phân tích hoạt động kinh tế qua từng thời kì; lập kế hoạch giao dịch với Ngân hàng để
cung ứng các khoản thanh toán kịp thời; thu chi tiền mặt, tài chính và hạch toán kinh
tế; quyết toán tài chính và lập báo cáo tài chính đồng thời cung cấp thông tin về tình
hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh, làm cơ sở cho ban giám đốc ra các
chuyển phiếu giao nộp sản phẩm cho phân xởng thành phẩm.
+Phân xởng Thành Phẩm: Phân xởng thành phẩm với chức năng giải quyết
vật t chính cho sản xuất, đồng thời là nơi hoàn chỉnh các công đoạn tiếp theo và sản
phẩm đợc đúc kết giao hàng.
- Bộ phận xén giấy: Nhận phiếu, nhận giấy từ kho về để giao cho máy in và các
bộ phận trong công ty. Bảo quản cẩn thận sản phẩm cha xuất kho, giấy cha giao hết
cho các phân xởng theo đúng tiến độ.
-Bộ phận thành phẩm và biên lai hoá đơn: Nhận các sản phẩm từ bộ phận khác
về phân xởng mình, tổ chức kiểm điểm, kí nhận với các tổ in; Khi sản phẩm đã đảm
bảo tính mĩ thụât, mĩ thuật, đạt tiêu chuẩn theo đúng quy định thì đồng loạt; bó gói
sản phẩm đúng số lợng, có bao bì, ghi tên, ngày tháng đóng gói sản phẩm giao nhận,
kí đầy đủ với kho và khách hàng, giao hàng khi có lệnh xuất kho.
- Bộ phận vận chuyển bốc vác: Vận chuyển theo kế hoạch của công ty trên cơ
sở lệnh bốc hàng; giao hàng đầy đủ, kí nhận với khách hàng về số hàng giao, báo cáo
với phòng kế hoạch và nộp hoá đơn cho phòng kế toán-tài vụ của công ty.
6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3
năm 2002- 2003 2004.
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc thể hiện qua rất là nhiều chỉ
tiêu, song lợi nhuận là chỉ tiêu cơ bản nhất của doanh nghiệp, nó phản ánh kết quả sản
xuất kinh doanh trong một thời kỳ, nó vừa mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, cho ngời
lao động và cho cả xã hội thông qua các khoản thuế nộp cho Nhà nớc.
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
Các chỉ tiêu 2002 2003 2004
So sánh
2003/2002
So sánh
2004/2003
CL TL(%) CL TL(%)
1.Tổngdoanh thu
(M)
xuất kinh doanh, có sự đầu t thích đáng để đổi mới công nghệ nhất là nhập máy móc
thiết bị in hiện đại của Đức, Nhật cùng với sự phấn đấu nỗ lực của ban giám đốc và
toàn thể cán bộ công nhân viên. Nh vậy có thể kết luận rằng công ty tổ chức và thực
hiện rất tốt khâu sản xuất kinh doanh và là một trong những công ty nhà nớc có kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh tơng đối tốt.
ơMục tiêu của Công ty trong những năm tới.
Công ty In Tài Chính đã đa ra những mục tiêu cần đạt đợc:
- Mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh tổng doanh thu mỗi năm sẽ đạt từ
130-140 tỷ đồng, tăng thu nhập bình quân cho ngời lao động đạt hơn 2.500 ngđ /ngời /
tháng.
Tiếp tục đầu t máy móc hiện đại: Đây là yếu tố quan trọng để có một thế hệ
sản phẩm cùng loại trong và ngoài nớc, đồng thời khắc phục tình trạng không đồng bộ
trong dây truyền kết hợp xen giữa thiết bị cũ, mới và cần đầu t một số máy móc nh
sau:
+Máy vi tính hiện đại 01 chiếc
+ Máy in laze đời mới 01 chiếc
+ Máy in offeset 04 trang 1 mầu 01 chiếc
+ Máy in offset 16 trang 4 mầu 01 chiếc
+ Máy gấp sách 01 chiếc
+ Máy vào bìa bằng keo nóng 01 chiếc
+ Máy dao xém sạc 3 mặt 01 chiếc
Bố trí và sử dụng lao động:
Nhìn chung số lao động cần bố trí sử dụng từ năm 2003 đến năm 2004 là không
thay đổi vì trong giai đoạn này công ty đang tiến hành đầu t nên từ năm 2005 số lao
động mới đợc tăng lên khoăng 15% chủ yếu là công nhân trực tiếp sản xuất bổ xung
vào dây truyền và thiết bị mới đầu t, còn đối với đội ngũ cán bộ quản lý thì chủ yếu
chú trọng khâu bồi dỡng, nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn.
7. Thực trạng tổ chức Hạch toán kế toán tại công ty.
7.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Công Ty In Tài có cơ cấu bộ máy kế toán theo hình thức tổ chức kế toán tập
định.
-Kế toán vật t: Là ngời theo dõi tình hình nhập xuất các loại nguyên vật liệu,
CCDC trong kì và theo dõi vật t đang sử dụng tại các bộ phận trong công ty.
-Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: Trên cơ sở số sản phẩm
sản xuất của từng công nhân do các phân xởng gửi lên, ngày công lao động kế toán
tính toán chính xác đầy đủ kịp thời tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn và các khoản khác có liên quan cho cán bộ công nhân viên theo chế độ của
Nhà nớc ban hành dựa vào đơn giá lơng sản phẩm và hệ số lơng, đồng thời là căn cứ
để hạch toán chi phí tiền lơng của các bộ phận phục vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ
của công ty.
-Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và thanh toán: Ghi chép tổng hợp và chi tiết
thành phẩm tồn kho. Phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản điều chỉnh doanh thu,
theo dõi công nợ của khách hàng, viết thanh lý hợp đồng với từng khách hàng.
-Thủ quỹ: Trên cơ sở các phiếu thu, phiếu chi đã có đầy đủ chữ ký của những
ngời có trách nhiệm, thẩm quyền (giám đốc, kế toán trởng, kế toán thu chi tiền mặt,
TGNH) để thực hiện thu chi tiền mặt tại quỹ. Thủ quỹ phải theo dõi cập nhật chính
xác số tiền đã thu hoặc chi, đồng thời luôn nắm đợc số tiền hiện có trong quỹ để tiến
hành đối chiếu số liệu với kế toán tiền mặt, TGNH và cung cấp số liệu thờng xuyên
cho phòng kế toán để kịp thời phân tích, nắm bắt kịp thời tình hình thanh toán của
công ty.
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
14
Kế toán trư
ởng
Thủ
quỹ
Kế
toán
- Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ
- Kỳ hạch toán: Công ty sử dụng kỳ hạch toán theo quý
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 1/1 kết thúc ngày 31/12 theo ngày dơng lịch hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ) theo nguyên
tác giá gốc phù hợp với các quy định của Chế độ kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính
ban hành tại Quyết định số1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính.
Với các đồng tiền khác quy đổi theo tỷ giá Ngân Hàng Nhà nớcViệt Nam công bố tại
thời điểm hạch toán.
- Tài sản cố định và khấu hao: Tài sản cố định đợc phản ánh bằng nguyên giá và khấu
hao luỹ kế. Khấu hao tài sản cố định đợc tính theo phơng pháp đờng thẳng dựa trên thời
gian sử dụng ớc tính của tài sản cố định, phù hợp với các quy định của Quyết định số
166/1999/QĐ - BTC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của BTC và QĐ số 206/2003/QĐ -
BTC của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Nguồn vốn, quỹ: Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm: nguồn vốn
Ngân sách Nhà nớc cấp và nguồn vốn bổ sung từ lợi nhuận sản xuất kinh doanh để lại.
Các quỹ đợc phân phối và sử dụng tuân theo các quy định áp dụng đối với doanh
nghiệp Nhà nớc. Cuối năm, Công ty đã thực hiện tạm trích lập các quỹ từ lợi nhuận
thực hiện năm 2003 theo tỷ lệ phù hợp với các quy định trong Thông t 64/1999/TT
BTC của Bộ Tài chính ngày 07/06/1999 .
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Ghi nhận doanh thu: Doanh thu đợc ghi nhận dựa trên cơ sở hàng đã bán, dịch vụ đã
cung cấp, khách hàng đã chấp nhận thanh toán, không phân biệt đã thu đợc tiền hay
cha thu đợc tiền.
-Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc: Công ty áp dụng các chính sách thuế phù hợp
với các luật thuế hiện hành, cụ thể:
+ Thuế giá trị gia tăng:
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Các loại thuế phí và lệ phí khác:
6 Phiếu nhập kho 01-VT
7 Phiếu xuất kho 02-VT
8 Thẻ kho 06-VT
9 Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ 07-VT
10 Phiếu xuất vật t theo hạn mức 04-VT
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
I Bán hàng
11 Hoá đơn bán hàng 01a-BH
12 Hoá đơn bán hàng 01b-BH
13 Hoá đơn dịch vụ 04-BH
14 Hoá đơn giám định hàng XNK 05-BH
15 Hoá đơn cảng phí 06-BH
16 Hoá đơn tiền điện 07-BH
17 Hoá đơn tiền nớc 08-BH
18 Hoá đơn thu phí bảo hiểm 011-BH
19 Phiếu mua hàng 013-BH
II Tiền tệ
20 Phiếu thu 01-TT
21 Phiếu chi 02-TT
22 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT
23 Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng 04-TT
24 Biên lai thu tiền 05-TT
25 Bảng kiểm kê quỹ 07a-TT
26 Bảng kiểm kê quỹ 07b-TT
V Tài sản cố định
27 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ
28 Thẻ TSCĐ 02-TSCĐ
29 Biên bản thanh lý TSCĐ 03-TSCĐ
- Công tác kế toán hiện nay của Công Ty In Tài Chính đợc thực hiện trên máy
vi tính theo chơng trình phần mềm kế toán tài chính cập nhật nhất là phần mềm
CADS. Trớc đây Công ty đã sử dụng phần mềm ACC-WIN (từ năm 1996). Bên
cạnh đó kế toán còn sử dụng các phần mềm khác nh: Microsoft word,
Microsoft excel để lập các báo cáo, kiểu mẫu kế toán, tổng hợp số liệu tính
khấu hao tài sản cố định.
Hình thức kế toán đợc sử dụng là Nhật Ký chung rất phù hợp với mô
hình sản xuất kinh doanh của công ty, phù hợp với yêu cầu quản lý, trình độ kế
toán và thuận tiện cho việc thực hiện công tác kế toán bằng máy tính, ứng dụng
công nghệ tin học vào quản lý.
Hàng ngày, các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh thể hiện trên các
chứng từ gốc đều đợc kế toán phân loại và định khoản vào máy theo đúng mối
quan hệ khách quan giữa các đối tợng kế toán (mối quan hệ đối ứng tài khoản).
Theo đó máy sẽ tự động vào sổ nhật ký chung, vào sổ chi tiết đối với nghiệp vụ
cần theo dõi chi tiết, sau đó từ sổ nhật ký chung máy vào sổ các tài khoản.
Cuối quý căn cứ số liệu trên sổ các tài khoản máy lập bảng cân đối số phát
sinh và căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết cho máy lập bảng tổng hợp chi tiết.
Kế toán cần tiến hành kiểm tra khớp đúng số liệu trên các bảng này, nếu không
có sai sót máy tiến hành lập bảng cân đối kế toán dựa trên số d cuối kỳ của các
tài khoản. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC ở công ty In Tài Chính:
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(1)
(2)
(3) (3)
(4)
(5)
(5)
(5)
phát sinh
(4) Thực hiện điều chỉnh cuối kỳ, thực hiện các bút toán kết chuyển tự động, lập Bảng
cân đối số phát sinh.
(5) Sau khi đã thực hiện việc kiểm tra đối chiếu số liệu, căn cứ vào số liệu từ Bảng cân
đối số phát sinh, bảng tổng hợp, chi tiết số phát sinh để máy lập bảng cân đối kế toán
và các báo cáo kế toán khác.
7.2.5. Vận dụng hệ thống báo cáo kế toán tại công ty in Tài chính.
Báo cáo kế toán là phơng tiện cung cấp thông tin kế toán. Báo cáo kế toán đợc lập trên
cơ sở tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán.
Cuối năm công ty lập 4 loại báo cáo tài chính
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Bảng cân đối kế toán: Là một báo cáo tài chính tổng hợp để phản ánh tổng quát toàn
bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại thời điểm lập
báo cáo.
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là báo cáo tổng hợp phản ánh tổng
quát tình hình kết quả sản xuất kinh doanh trong một kỳ sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và chi tiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính và hoạt động khác.
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ: Là báo cáo kế toán tổng hợp và là một bộ phận hợp thành
của báo cáo kế toán.
- Bảng thuyết minh bổ sung báo cáo: Đợc lập để giải thích và bổ sung thông tin về
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong
kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ ràng hoặc chi tiết đ-
ợc.
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phần II:
nhau. Công ty sử dụng trên 70 loại giấy, các loại giấy công ty là: giấy bãi bằng 58g/m
2
khổ (79x109), giấy Csê 150g/m
2
(65x86), giấy đài Loan 60g/m
2
khổ (84x123), giấy
Trung Quốc .
+ Kẽm: có nhiều loại cỡ, khổ khác nhau nh: kẽm GTô, kẽm Đức (61x72), kẽm
(72x92), kẽm ốp 4, kẽm (55x65), (64x68) và do nhiều nớc sản xuất nh Đức, Trung
Quốc
- Chi phí vật liệu phụ: Là đối tợng lao động không cấu thành nên thực thể sản phẩm,
nhng vật liệu phụ có tác dụng hỗ trợ nhất định và cần thiết cho quá trình sản xuất các
sản phẩm, dợc theo dõi trên tài khoản 1522 và bao gồm:
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+Vật liệu phụ sử dụng thờng xuyên: có 40 loại nh: Mực in, keo dán, băng dính, hạt
nhựa, cao su, xà phòng, ghim đóng sách, vơ lô nớc
+Vật liệu phụ ít sử dụng: có khoảng 125 loại nh: xăng, dầu để rửa máy, thép, hợp kim,
lới đồng, thạch cao, cồn
- Chi phí nhiên liệu, phụ tùng thay thế.
+Nhiên liệu: gồm than, xăng, dầu để chạy máy
+Phụ tùng thay thế: có rất nhiều loại nh: chi tiết của máy móc thiết bị (vòng bi, dao
xén, cam, số nhẩy ) và các vật liệu điện nh dây điện, bóng đèn
+Phế liệu thu hồi: Bao gồm giấy xớc ở bên ngoài các lô giấy cuộn, lõi của lô giấy bìa,
giấy bỏ, bìa giấy loại, các tờ in bị hỏng đợc thu hồi để bán.
* Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng và các khoản trích theo lơng
là BHXH, BHYT và KPCĐ (phần tínhvào chi phí sản xuất) của công nhân trực tiêp sản
xuất sản phẩm.
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh là dựa trên các đơn đặt hàng với nội dung và
khối lợng luôn luôn thay đổi, đồng thời với quy trình kép kín và liên tục, với việc sử
dụng nguyên vật liệu giống nhau nên đối tợng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm. Riêng đối với chi phí NVLTT ( chi phí giấy và chi phí kẽm)
đợc tập hợp cho từng đơn đặt hàng.
2.Phơng pháp và quy trình tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
2.1.Kế toán tập hợp nguyên vật liêu trực tiếp
2.1.1 Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty In Tài Chính là một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp dịch vụ với
đặc thù sản xuất sản phẩm của nghành in, NVL trực tiếp là giấy và kẽm đợc tính riêng
cho từng hợp đồng và theo dõi trên TK 621. Còn chi phí về mực in, vật liệu phụ, nhiên
liệu, phụ tùng thay thế đợc tập hợp chung vào TK 627, đến cuối quý tiến hành phân bổ
cho từng đơn đặt hàng theo định mức chi phí giấy và kẽm của từng đơn đặt hàng đó.
NVL của công ty chủ yếu là giấy kẽm, hiện nay giấy và kẽm rất đa dạng và có sẵn
trên thị trờng nh: giấy bãi bằng, giấy Csê, giấy Critan Trong đó mỗi loại giấy có
nhiều loại khác nhau về định lợng và khuôn khổ. NVL hoàn toàn là mua ngoài, nếu
chi phí vật chuyển do bên bán chi ra thì chi phí này đợc cộng luôn vào giá mua, còn
chi phí vận chuyển bốc dỡ do công ty thuê ngoài thì chi phí này không cộng vào giá
mua mà kế toán hạch toán vào CPSXC, nh vậy giá thực tế của NVL nhập kho chỉ bao
gồm giá trị ghi trên hoá đơn.
Việc hạch toán NVL kế toán công ty sử dụng giá thực tế bình quân gia quyền sau mỗi
lần nhập xuất. Tuy nhiên bên cạnh việc mua NVL về xuất thẳng cho sản xuất, khi đó
giá NVL xuất dùng là giá thực tế mua về.
Công thức tính đơn giá NVL xuất kho nh sau:
+
=
+
sau đó dựa vào số lợng thực tế đã xuất kho để tính giá trị NVL xuất kho:
sản xuất, còn các loại NVL khác tuỳ thuộc vào quá trình sản xuất cần lúc nào thì bộ
phận sản xuất đề nghị lúc đó.
-Phiếu xuất kho nguyên vật liệu: PXK là căn cứ để tập hợp chi phí tính giá thành sản
phẩm, tính định mức tiêu hao và tính giá vốn hàng bán. Kế toán lập thành 3 liên, lập
giấy than viết một lần, liên 1 lu tại quyển, liên 2 giao cho bộ phận sản xuất, liên 3 luân
chuyển giữa thủ kho và kế toán.
Thủ kho căn cứ vào PXK để tiến hành xuất vật t, sau đó ngời nhận và thủ kho
ký vào. Thủ kho lu giữ PXK đó để vào sổ kho lấy số liệu cuối kỳ đối chiếu, đảm bảo
khớp đúng với sổ chi tiết và sổ tổng hợp chi tiết về NVL do kế toán lập vào cuối kỳ.
+Luân chuyển chứng từ
Sơ đồ luân chuyên chứng từ
Trong đó PXK là căn cứ để tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm, tính định mức
tiêu hao và tính giá vốn hàng bán.
+ Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho việc tính giá thành kế toán sử dụng
TK 6211 chi phí vật liệu trực tiếp-công ty
TK 6211 Đợc mở chi tiết thành
- TK 62111: Chi phí giấy- công ty
- TK 62121: Chi phí kẽm- công ty
Ngoài ra công ty còn sử dụng TK 1521, 11111, 1121...
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
24
Bảo
quản,
lưu
trữ
Phòng
kinh
doanh
TK 111,112,331 TK154
Mua giấy, kẽm sử dụng Kết chuyển CP Giấy, kẽm TT
trực tiếp cho SX
TK 133
Thuế GTGT
Kế toán tổng hợp chi phí NVL TT
+ Trình tự hoạch toán:
Mọi công việc đợc bắt đầu từ khi nhận đơn đặt hàng của khách hàng. Sau khi nhận
đợc đơn đặt hàng đã ký kết, phòng kế hoạch làm lệnh sản xuất cho từng phân xởng đ-
ợc duyết bởi phó giám đốc phụ trách sản xuất và giao cho từng ngời phụ trách từng
phân xởng làm căn cứ để tiến hành sản xuất. Cùng với lệnh sản xuất, phòng kế hoạch
căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng với yêu cầu về số lợng và chất lợng, mẫu mã
sản phẩm để lựa chọn NVL cho phù hợp và căn cứ vào định mức đã xây dựng để tính
toán số liệu NVL cần dùng cho hợp đồng đó và ghi phiếu xuất vật t. Phiếu xuất vật
t này đợc PGĐ phụ trách kỹ thuật ký duyệt để đa lên phòng kế toán lập PXK NVL
dùng cho sản xuất.
Hàng ngày căn cứ vào PXK vật t kế toán nhập số liệu kế toán vào máy tính theo
định khoản
Nợ tài khoản 62111: Chi phí giấy-công ty
Nợ tài khoản 62121: Chi phí kẽm-công ty
Có tài khoản 152 Chi tiết theo tỷ lệ nguyên vật liệu
Từ đó máy tính sẽ tự động vào sổ nhật ký chung, sổ cái TK 62111, 62121, sổ chi
tiết tài khoản 152 và cuồi quý toàn bộ NVL trực tiếp sẽ đợc máy tập hợp vào các sổ cái
TK 62111 (Biểu 7), TK62121 (Biểu 8), và Bảng phân bổ NVL, CCDC (Biểu 9).
Trần Thị Phơng Thảo Kế toán 43B
25