THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ MỸ - Pdf 68

THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH LAO
ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT
VÀ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ PHÚ MỸ (PV
OIL PHÚ MỸ)
Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp
3.1. Thực trạng công tác tính và trả lương tại PV Oil Phú Mỹ
3.1.1. Quỹ tiền lương của đơn vị
Nguồn hình thành quỹ tiền lương:
- Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương được Tổng Công Ty giao.
- Quỹ tiền lương dự phòng.
- Quỹ tiền lương khác theo quy định của Nhà nước và Tổng Công ty.
Sử dụng quỹ tiền lương : quỹ lương quy định được sử dụng như sau:
- Trích ít nhất 76% tổng quỹ lương để trả trực tiếp hàng tháng cho người lao động,
bao gồm cả lương cơ bản, lương chức danh, lương khoán theo sản phẩm.
- Trích không quá 10% tổng quỹ lương để thưởng cho CBCNV có thành tích xuất sắc
trong sản xuất kinh doanh.
- Trích không quá 2% tổng quỹ lương để trả lương khuyến khích cho người lao động
có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề giỏi.
- Trích 12% tổng quỹ lương để lập quỹ dự phòng cho năm sau.
3.1.2. Cách xây dựng đơn giá tiền lương, quỹ lương kế hoạch của đơn vị
Việc xây dựng đơn giá tiền lương theo khoản 1 và khoản 2, điều 5 nghị định số
206/2004/NĐ-CP để làm căn cứ trả lương cho người lao động phù hợp với giá tiền công và
quan hệ cung cầu trên thị trường.
Căn cứ vào tính chất, đặc điểm sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể lựa chọn
các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh sau đây có thể xây dựng đơn giá tiền lương:
- Tổng doanh thu.
- Tổng doanh thu trừ tổng chi phí.
- Lợi nhuận.
- Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) tiêu thụ.
SVTH: Lê Quang Vinh Trang 2 GVHD: Phạm Thị Kim Dung

Tr.đồng 514,626 514,626
8 Đơn giá tiền lương Đồng 35.421 37.227
9 Quỹ lương kế hoạch tính theo đơn giá Tr.đồng 8.764,532 9.263,790
III Tổng quỹ tiền lương tính theo đơn giá Tr.đồng
8.764,532
9.263,790
IV Quỹ phụ cấp, chế độ khác (nếu có )không
được tính trong đơn giá
Tr.đồng 70,00 76,050
V Quỹ lương làm thêm giờ theo kế hoạch Tr.đồng 816,560 917,775
VI Quỹ lương làm thêm vào ban đêm ngoài
đơn giá
Tr.đồng 15,320 21,486
VII Tổng quỹ luơng Tr.đồng 9.666,412 10.279,101
3.1.3. Xác định các thông số để xây dựng đơn giá tiền lương
 Lao động định biên của Nhà máy (LĐB)
Được xây dựng theo thông quy định tại thông tư số 06/2005/TT-BLĐTBXH ngày
05/01/2005 của Bộ lao động – thương binh xã hội.
 Định mức lao động
Bảng 3.2. định mức lao động
STT Chỉ tiêu ĐVT Số lượng Ghi chú
SVTH: Lê Quang Vinh Trang 3 GVHD: Phạm Thị Kim Dung
Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp
1 Sản lượng M³ 248.846
2 Tổng so lao động người 130
3 Tổng số giờ công Giờ 199,680 =Lđb*12*22*8
4 Định mức lao động Giờ công/m³ 0.80
Định mức lao động = 199,680/248,846 = 0.80 (giờ công/m3)
 Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân (HCB)
Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân để xây dựng đơn giá tiền lương được xác

Hiện nay các khoạn phụ cấp được tính vào đơn giá tiền lương gồm: phụ cấp khu
vực, phụ cấp đôc hại nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp là đêm, phụ cấp chức vụ
lãnh đạo trưởng phòng, phó phòng.
Hệ số phụ cấp bình quân tính trong đơn giá :
Hpc = ∑hệ số phụ cấp/Lđb = 6.6/130 = 0.05
SVTH: Lê Quang Vinh Trang 4 GVHD: Phạm Thị Kim Dung
Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp
 Lương tối thiểu (LMIN)
Mức lương tối thiểu của Nhà nước quy định hiện nay là 830,000 đồng/tháng. Nhà
máy Condensate đã áp dụng hệ số điều chỉnh và hệ số điều chỉnh tăng thêm 2 lần (theo quy
định chung của Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam). Do đó mức lương tối thiểu của Nhà máy
Condensate được tính như sau :
Lmincty = Lmin * (1+Kđc )
Trong đó :
Lmincty : mức lương tối thiểu của Tổng cty lựa chọn.
Lmin : mức lương tối thiểu chung.
Kđc : hệ số điều chỉnh tăng thêm so với mức lương tối thiểu chung.
Bảng 3.4: Lương tối thiểu của Nhà máy
STT Chỉ tiêu ĐVT Mức lương Ghi chú
1 Lương tối thiểu của Nhà nước Đồng 830,000
2 Hệ số điều chỉnh Nhà máy áp
dụng tăng thêm
2 Quy định chung của
ngành Dầu khí
3 Mức lương tối thiểu NM Đồng 1,950,000
 Quỹ tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm trong đơn giá (LLĐ)
Tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm được xác định bằng 30% tiền lương
khi làm việc vào ban ngày của số lao động làm việc vào ban đêm đã xác định trong kế
hoạch.
Bảng 3.5: Quỹ tiền lương tính thêm khi làm việc vào ban đêm

Lđg = [(Lđb*Hcb*Lmincty)+Llđ]*12*/248,846= 37.227 (đồng)
 Quỹ lương năm kế hoạch theo đơn giá tiền lương
Lkhđg = 248,846*Lđg/1000 = 9.263,790(tr.đồng)
3.1.4. Xây dựng tổng quỹ lương năm kế hoạch
 Tổng quỹ lương năm kế hoạch theo đơn giá tiền lương (LĐGKH)
Lkhđg = 9.263,790 ( tr.đồng)
 Quỹ phụ cấp, chế độ khác (nếu có) không tính trong đơn giá (LPC)
Lpc = Lđb*Hpc*Lmincty = 130*0.3*1,950 = 76.05 (tr.đồng)
 Quỹ lương làm thêm gởi theo kế hoạch (LTHGKH)
Trong tổng số cán bộ công nhân viên toàn Nhà máy chỉ có 70 người làm thêm giờ, từ
đốc công trở lên không được tính thời gian làm ngoài giờ do tổng Công ty quy định vì
vậy lương làm ngoài giờ được tính.
Bảng 3.6 Quỹ lương làm thêm giờ theo kế hoạch
STT Chỉ tiêu Đvt Số lương Ghi chú
1
Lương tối thiểu của nhà
máy
Tr.đồng 1.950
2 Lao động định biên Người 70
3
Số giờ làm thêm bình quân
của một LĐ/năm
Giờ 64
4 Hệ số cấp bậc BQ 4.3
5 Tiền lương giờ BQ Đồng 47.642
6 Quỹ lương làm thêm giờ Tr.đồng 917,775 =(2)*(3)*(5)*150%
 Quỹ lương làm thêm giờ ngoài đơn giá tiền lương (LTHG)
Bảng 3.7. quỹ lương làm thêm giờ ngoài đơn giá tiền lương
STT Chỉ tiêu ĐVT Số lượng Ghi chú
1

 Lương chức danh: Tiền lương và tiền thưởng trả cho CBCNV dựa trên nguyên tắc
phân phối theo lao động gắn liền với chất lượng và hiệu quả công việc của từng cá nhân
được thể hiện ở lương chức danh công việc đảm nhận nhằm khuyến khích CBCNV phát
huy tính chủ động, sáng tạo để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
 Hao phí lao động : để xác định tiền lương cho mỗi chức danh phải căn cứ vào hao
phí lao động mà người lao động đã bỏ ra và nó được thể hiện trên bảng chấm công hàng
tháng của đơn vị trong Nhà máy gửi về phòng HC- TH.
 Mức độ hoàn thành công việc của mỗi CBCNV.
 Thưc hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bảng 3.8. bảng hệ số lương chức danh công việc
Chức danh Bậc
1
Bậc
2
Bậc
3
Bậc
4
Bậc
5
Bậc
6
Bậc
7
Bậc
8
1. Tổng Giám đốc TC.ty 24 24.5
2.PT. GĐ C.ty, kế toán trưởng
C.ty, GĐ Nhà máy
18.5 19

Lcbi: Lương tháng cơ bản của người i
Lcdi: Lương tháng chức danh của người i
Hcbi: Hệ số lương cơ bản của người i
Pcbi: Hệ số phụ cấp của người i theo lương cơ bản
Hcdi: Hệ số lương chức danh của người i
Pcdi: Hệ số phụ cấp của người i theo lương chức danh
Thời gian làm việc mỗi tuần là 40 giờ (tương đương 22 công). Các đơn vị có thể tự
thu xếp công việc thưc hiện giảm giờ làm trong tuần từ 48 giờ trong 6 ngày xuống 40 giờ
trọng ngày hoặc 44 giờ trong 5.5 ngày tuỳ theo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
thực tế của đơn vị.
- Đối với khối đi hành chính: Lương tháng đã trả cho ngày thứ 7 hàng tuần.
SVTH: Lê Quang Vinh Trang 8 GVHD: Phạm Thị Kim Dung
Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp
- Đối với khối đi ca CBCNV đi làm theo đúng chu kỳ của ca thì được hưởng
nguyên lương tháng.
- Lương chính được thanh toán đầy đủ đối với những trường hợp nghỉ phép, công
tác nước ngoài…
Ví dụ: Căn cứ vào bảng chấm công tháng 6/2009, hệ số lương chức danh và hệ số
lương cơ bản của từng cá nhân ta tính được lương phải trả cho người lao động:
1. Trưởng phòng-là kỹ sư có hệ số lương cơ bản là 2.65 được hưởng phụ cấp trách
nhiệm là 0.4 và có hệ số lương chức danh là 10.5. Tháng 6 đi đủ 22 công, mức
lương được tính như sau:
Lương chính = (2.65+0.4)*830,000 +10.5*1,150,000 = 14,606,500 (đồng)
Tiền lương giờ =14,606,500 /22*8 = 5,311,455 (đồng)
2. Nhân viên gián tiếp sản xuất :kỹ sư bậc 1/8, có hệ số lương cơ bản là 2.34 lương
chức danh bâc 2 là 5.2. Tháng 6 đi đủ 22 công mức lương phải trả được tính như
sau :
Lương chính = 2.34 * 830,000 + 5.2 * 1,150,000 = 7,922,200 (đồng)
Tiền lương giờ = 7,922,200 /22*8 = 2,880,800 (đồng)
3. Công nhân vân hành trực tiếp sản xuất bâc 2 có hệ số lương cơ bản là 2.24. và hệ số

hàng tháng cho CBCNV).
Tiền ăn ca là phần doanh nghiệp trả cho người lao động cho những ngày đi làm thực
tế, còn tất cả những ngày nghỉ khác đều không được tính. Tiền ăn ca của Nhà máy được
quy định theo mức lương tối thiểu của Nhà nước. Như vậy tiền ăn ca cũng có thể kích
thích người lao động làm việc.
 Chế độ và khỏan phụ cấp
Nhà nước quy định các khoản phụ cấp nhằm phân biệt các điều kiên lao động khác
nhau, mức sinh hoạt khác nhau, trách nhiệm lao động khác nhau giữa công nhân và các
ngành nghề kinh tế, phụ cấp bao gồm các khoản sau:
Phụ cấp độc hại
Được áp dụng vối nghề hoặc công việc có các điều kiện lao động độc hại, nguy
hiểm chưa xác định trong mức lương. Phụ cấp này gồm 4 mức; 0.1; 0.2; 0.3; 0.4 so với
mức lương tối thiểu.
Hiện nay Nhà máy áp dụng phụ cấp độc hại cho những ngày đi làm việc thực tế dựa
trên bảng chấm công là 0.3*Lmin đối với khối trưc tiếp sản xuất và 0.1*Lmin đối với khối
giàn tiếp sản xuất.
Phụ cấp ca đêm :
SVTH: Lê Quang Vinh Trang 10 GVHD: Phạm Thị Kim Dung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status