Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng bộ đề thi trắc nghiệm khách quan tại khoa Công nghệ Thông tin - ĐH Thái Nguyên : Luận văn ThS. Đo lường và Đánh giá trong Giáo dục - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC

_______________________

Nguyễn Anh Tuấn

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH
XÂY DỰNG CÁC BỘ ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
TẠI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - ĐH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – 2010

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIÊN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC

______________________________

Nguyễn Anh Tuấn

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH
XÂY DỰNG CÁC BỘ ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
TẠI KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - ĐH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Đo lƣờng và đánh giá trong giáo dục
(Chuyên ngành đào tạo thí điểm)

1.2. Quy trình xây dựng bộ đề thi trắc nghiệm khách quan................ 26
1.2.1. Các quy tắc viết câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn........ 26
1.2.2. Xây dựng bảng trọng số của môn học .............................. 31
1.2.3. Xây dựng ngân hàng đề thi trắc nghiệm môn học ............ 32
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Những định hướng, trọng tâm nghiên cứu .................................. 34
2.1.1. Chuyên đề nghiên cứu thứ nhất ........................................ 34

1


2.1.2. Chuyên đề nghiên cứu thứ hai .......................................... 34
2.1.3. Chuyên đề nghiên cứu thứ ba ........................................... 35
2.2. Thiết kế mẫu phiếu điều tra đối với giáo viên............................. 35
Chƣơng 3. XỬ LÝ SỐ LIỆU KẾT QUẢ THI TRẮC NGHIỆM
3.1. Xử lý số liệu kết quả thi TNKQ ................................................. 39
3.1.1. Phân tích độ khó của item ................................................ 39
3.1.2. Phân tích độ phân biệt của item........................................ 40
3.1.3. Đánh giá độ tin cậy của bài trắc nghiệm........................... 42
3.1.4. Xử lý số liệu đề thi trên mô hình QUEST ........................ 48
3.1.5. Kết luận về độ giá trị của các bộ đề.................................. 52
3.2. Xử lý số liệu mẫu phiếu hỏi trong giảng viên ............................. 52
3.2.1. Đánh giá độ tin cậy của công cụ đo (mẫu phiếu hỏi) ........ 52
3.2.2. Đánh giá về độ giá trị của công cụ đo và sự phù hợp
của mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
bộ đề thi TNKQ qua xử lý phiếu hỏi ............................... 62
3.3. Kết luận về các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng
bộ đề TNKQ .............................................................................. 62
KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ
4.1. Kết luận ...................................................................................... 71

3

GD – ĐT

Giáo dục - đào tạo

4

GV

Giảng viên

5

HS

Học sinh

6

KT – ĐG

Kiểm tra đánh giá

7

MCQ

Câu hỏi nhiều lựa chọn


Bảng 3.5: Phân bố các item trong khoảng cho phép (infit mean square) ... 50
Bảng 3.6: Các thông số đo lường của từng item trong file mon1.itn ......... 51
Bảng 3.7: Hệ số tin cậy của từng item trên mẫu 50 giáo viên (N = 50) ..... 55
Bảng 3.8: Ma trận tương quan của các item qua xử lý phiếu hỏi .............. 57
Bảng 3.9: Ma trận phân bố của các item phiếu hỏi trong file Phieu.map .. 60
Bảng 3.10: Phân bố của các item trong phiếu hỏi
trong khoảng cho phép (infit mean square) ............................. 61

4


DANH MỤC HÌNH

Trang
Hình 1.1: Sơ đồ các phương pháp kiểm tra - đánh giá ............................. 12
Hình 3.1: Thủ tục Analyze \ Scale \ Reliability trong file SPSS.sav ......... 54
Hình 3.2: Phân bố thống kê của biến “diem.ptn” ...................................... 64
Hình 3.3: Biểu đồ phân chia mức khi Recode biến “diem.ptn” ................ 65
Hình 3.4: Thủ tục Transform \ Recode \ Into Same Variables .................. 66
Hình 3.5: Thủ tục Transform \ Recode \ Into
Same Variables khi nhóm biến ................................................. 65
Hình 3.6: Biểu đồ phân bố biến “chl.de” trên mẫu
kết quả thi của 50 bộ đề TNKQ................................................................... 66
Hình 3.7: Phân bố mức của biến “chl.de” sau khi Recode ....................... 67
Hình 3.8: Thủ tục Bảng chéo (Statistics \ Summaries \ Crosstabs) ........... 68
Hình 3.9: Kết quả bảng chéo Crosstabs
giữa hai biến“diem.ptn.nhom” và “chl.de.nhom” ..................... 70

5




trường cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng các bộ đề thi trắc
nghiệm, từ đó chỉ ra được các giải pháp khắc phục.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu này hướng đến những mục tiêu như sau:
- Đánh giá độ tin cậy của bộ đề thi trắc nghiệm khách quan.
- Đánh giá độ giá trị của bộ đề thi trắc nghiệm khách quan.
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bộ đề trắc nghiệm.
3. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Đề tài giới hạn trong việc nghiên cứu, đánh giá độ tin cậy, độ giá trị của
50 bộ đề thi trắc nghiệm khách quan đã được sử dụng tại Khoa CNTT ĐHTN. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng đề thi trắc
nghiệm của 50 giáo viên thông qua xử lý phiếu điều tra ý kiến kết hợp xử lý
số liệu kết quả thi của các môn học tương ứng.
4 . Phƣơng pháp nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu / giả thiết nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:
“Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình xây dựng các bộ đề trắc nghiệm”.

Các giả thiết nghiên cứu được đặt ra là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp
đến chất lượng các bộ đề:
1- Yếu tố thời gian đầu tư cho công việc: Là thời gian thực tế giáo viên
dùng để nghiên cứu tài liệu và biên soạn đề thi, quỹ thời gian của nhà trường
dành cho việc này.
2- Động cơ của người thực hiện: Là các yếu tố như sự say mê, hứng thú
của cá nhân các giáo viên hay đơn giản là phải hoàn thành nhiệm vụ.
3- Mức độ người ra đề được trang bị kỹ thuật thiết kế đề trắc nghiệm:
Thể hiện ở mức độ được tập huấn, tự nghiên cứu về kỹ thuật xây dựng đề thi
trắc nghiệm.



8


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN
Để đổi mới phương pháp dạy học theo phương châm “Lấy người học
làm trung tâm” đã có rất nhiều biện pháp, trong đó việc sử dụng các bộ đề thi
trắc nghiệm khách quan (TNKQ) như là một công cụ để đánh giá chính xác
kết quả học tập của sinh viên cũng như nâng cao hiệu quả của việc dạy học
tích cực, đang được áp dụng một cách có hiệu quả. Tuy nhiên chất lượng của
các bộ đề thi TNKQ lại là một vấn đề chưa được xem xét một cách hệ thống
và đầy đủ. Trên thế giới, các quy trình biên soạn đề thi TNKQ được thực hiện
một cách chặt chẽ và các bộ đề được đánh giá một cách khoa học trước khi
đem sử dụng. Đối với giáo dục đại học ở Việt Nam, việc áp dụng hình thức
thi TNKQ vẫn còn là mới mẻ, mặc dù đã có quy định về quy trình biên soạn
các câu hỏi thi TNKQ nhưng việc biên soạn cụ thể tại các nhà trường vẫn
nặng về tính chủ quan và cũng chưa có các công trình nghiên cứu đánh giá
một cách cụ thể về chất lượng của các bộ đề thi TNKQ. Việc các nhà trường
tự đánh giá chất lượng các bộ đề thi TNKQ cũng như tìm các biện pháp nâng
cao chất lượng các bộ đề TNKQ là rất cần thiết trong việc nâng cao chất
lượng dạy và học của nhà trường.
Chất lượng một bộ đề thi nói chung phụ thuộc nhiều yếu tố nhưng chủ
yếu và trực tiếp là các yếu tố tác động đến chính bản thân người ra đề. Trong
điều kiện giảng dạy hiện nay, có thể khái quát thành 5 nhóm yếu tố giả thuyết
có ảnh hưởng đến người ra đề, đó là:
- Thời gian đầu tư cho công việc.
- Động cơ của người thực hiện.
- Mức độ được trang bị kỹ thuật.
- Sự quan tâm của nhà trường.


Diễn giải

Đúng sai Nhiều lựa chọn

Hình 1.1: Sơ đồ các phương pháp kiểm tra - đánh giá.
1.1.1.1. Phƣơng pháp quan sát
Quan sát giúp xác định cử chỉ, thái độ, hành vi, sự phản ứng, thao tác
thực hành, kĩ năng thực hành và một số kĩ năng về nhận thức khác của người
được kiểm tra. Phương pháp này chủ yếu mang tính chất định tính nên thường
dùng trong đánh giá kết quả thực hành.

10


1.1.1.2. Phƣơng pháp vấn đáp
Vấn đáp (hỏi và trả lời) có thể dùng lời hoặc không dùng lời. Đối với
trắc nghiệm không dùng lời thì người hỏi dùng điệu bộ, phim, tranh ảnh..,
người trả lời có thể dùng lời hoặc không. Phương pháp dùng lời được phổ
biến hơn mà chúng ta hay gọi là kiểm tra vấn đáp. Phương pháp này vừa định
tính vừa định lượng, độ chính xác tương đối cao, có giá trị nhiều mặt. Nó
thích hợp với cả người dạy và người học, đặc biệt có lợi trong kiểm tra xử lí
tình huống, rèn phản ứng nhanh nhạy cho HS. Tuy nhiên phương pháp này
không thích hợp cho việc đánh giá một phổ rộng với khối lượng lớn kiến
thức, trên nhiều HS trong một thời gian ngắn. Câu hỏi để HS trả lời đa số chỉ
nằm trong một nội dung hẹp nào đó.
1.1.1.3. Phƣơng pháp kiểm tra viết
Đây là hình thức được dùng phổ biến trong dạy học. Kiểm tra theo kiểu
này có những ưu điểm sau:
- Cho phép kiểm tra nhiều HS một lần.

được óc sáng tạo, khéo léo khi giải quyết vấn đề của HS, khuyến khích HS
thói quen suy diễn, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, tạo điều kiện cho HS
luyện cách diễn đạt, sử dụng từ ngữ. Việc soạn các câu hỏi dạng này không
mấy khó khăn. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là khó chấm
điểm, tính khách quan không cao nên độ tin cậy thấp. Mặt khác, trong một đề
thi chỉ kiểm tra được ít nội dung kiến thức.
- Trắc nghiệm khách quan (Objective test).
Trắc nghiệm khách quan là dạng trắc nghiệm trong đó mỗi câu hỏi có
kèm theo những câu trả lời sẵn. Loại câu hỏi này cung cấp cho HS một phần
hay tất cả thông tin cần thiết và đòi hỏi HS phải chọn một câu để trả lời hoặc
chỉ cần thêm một vài từ. Đây là một phương pháp có khả năng đánh giá được
các mức độ nhận thức. Gọi là khách quan vì hệ thống cho điểm là khách quan.

12


Kết qủa của bài trắc nghiệm không phụ thuộc vào việc ai chấm bài trắc
nghiệm đó.
Thông thường, một bài TNKQ gồm nhiều câu hỏi hơn một bài trắc nghiệm
tự luận; mỗi câu hỏi có một phương án trả lời đúng, các phương án còn lại là
phương án nhiễu. Tuy nhiên, TNKQ chỉ có việc chấm điểm là khách quan, tính
chủ quan có thể nằm ở việc lựa chọn nội dung đề kiểm tra và việc định ra câu
trả lời. Nhiều người thường gọi tắt TNKQ là “trắc nghiệm”, do vậy khi dùng từ
“trắc nghiệm” mà không nói gì thêm thì chúng ta ngầm hiểu đây là TNKQ.
Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu, đến nay các chuyên gia về phương pháp
dạy học của nhiều nước trên thế giới đã thừa nhận việc KT - ĐG bằng trắc
nghiệm có khả năng đảm bảo tính khách quan cao.
Bên cạnh đó, thực tế việc sử dụng hình thức KT - ĐG bằng trắc nghiệm
trong dạy học cũng thu được những hiệu quả rõ rệt, đó là:
- Đối với nhà trường: Tăng uy tín của nhà trường thông qua việc nâng

- Việc đánh giá tổng quát đòi hỏi phải sử dụng nhiều kĩ thuật và phương
pháp đánh giá khác nhau vì không có một phương pháp đánh giá nào có thể
thực hiện được toàn bộ những yêu cầu đánh giá.
- Muốn sử dụng một cách thích hợp và hiệu quả hình thức trắc nghiệm
thì phải hiểu được những ưu điểm cũng như hạn chế của nó. Trắc nghiệm
cũng như các phương pháp đánh giá khác luôn có những sai số cho nên không
thể gắn cho những kết quả trắc nghiệm giá trị tuyệt đối được.
- Trắc nghiệm chỉ là một phương tiện được sử dụng để thu thập thông tin
trong quá trình dạy học. Không nên quan niệm là chỉ cần thông qua trắc
nghiệm mà chất lượng dạy và học đương nhiên được cải thiện.
1.1.2.4. Các loại câu TNKQ
TNKQ có bốn hình thức chủ yếu, mỗi hình thức đều có những ưu và
nhược điểm riêng.

14


- Câu đúng-sai (True-false items)
Loại này được trình bày dưới dạng một câu phát biểu và HS phải trả lời
bằng cách lựa chọn đúng (Đ) hoặc sai (S). Loại câu hỏi này rất thông dụng vì
nó thích hợp với những kiến thức sự kiện, có thể kiểm tra được nhiều kiến
thức trong một thời gian ngắn. Giáo viên có thể soạn một đề thi trong một
thời gian ngắn. Tuy nhiên loại câu hỏi này khó xác định điểm yếu của HS do
yếu tố đoán mò, xác suất đúng - sai là 50%, có độ tin cậy thấp, đề ra thường
có khuynh hướng trích nguyên văn sách giáo khoa nên khuyến khích thói
quen học thuộc lòng hơn là tìm tòi suy nghĩ.
- Câu ghép đôi (Matching items)
Là những câu hỏi có hai dãy thông tin, một bên là các câu hỏi, bên kia là
câu trả lời. Số câu ghép đôi càng nhiều thì xác suất may rủi càng nhỏ, do đó
càng tăng phần ghép thì độ khó của trắc nghiệm càng được nâng lên. Loại trắc

phương án trả lời để chọn cho mỗi câu hỏi, GV có thể dùng loại trắc nghiệm
MCQ để KT - ĐG những mục tiêu giảng dạy, học tập khác nhau.
- Độ tin cậy cao hơn. Yếu tố đoán mò may rủi giảm đi so với các loại
TNKQ khác khi số phương án lựa chọn tăng lên. Đó cũng là lý do các nhà
soạn trắc nghiệm chuẩn thích loại câu hỏi MCQ hơn các loại câu hỏi khác.
- HS phải xét đoán và phân biệt rõ ràng khi trả lời câu hỏi. Tính chất
tuyệt đối trong loại “đúng - sai” nhường chỗ cho tính chất tương đối khi HS
phải lựa chọn câu trả lời đúng nhất hay hợp lý nhất trong số các phương án trả
lời đã cho.
- Tính chất giá trị tốt hơn. Loại trắc nghiệm này có độ giá trị cao hơn nhờ
tính chất có thể dùng đo những mức tư duy khác nhau. Với một bài trắc
nghiệm có nhiều câu trả lời cho sẵn để chọn, người ta có thể đo được khả
năng nhớ, áp dụng các nguyên lý, suy diễn, tổng quát hoá… rất hữu hiệu.

16


- Có thể phân tích được tính chất mỗi câu hỏi. Dùng phương pháp phân
tích tính chất câu hỏi (items analysis), chúng ta có thể xác định câu hỏi nào
quá dễ, câu hỏi nào quá khó, câu nào mơ hồ hay không có giá trị đối với các
mục tiêu cần trắc nghiệm. Bên cạnh đó, chúng ta có thể xét xem câu trả lời
cho sẵn nào không ích lợi hoặc làm giảm giá trị câu hỏi. Phương pháp phân
tích này không thực hiện được với loại câu hỏi tự luận hay khó thực hiện đối
với các loại trắc nghiệm khác.
- Tính chất khách quan khi chấm. Cũng như các loại TNKQ khác, trong
loại trắc nghiệm MCQ điểm số không phụ thuộc vào các yếu tố như: phẩm
chất chữ viết, khả năng diễn đạt…
- Có thể ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình thu thập và xử lý
kết quả.
1.1.3. Độ tin cậy của bộ câu hỏi trắc nghiệm

yếu tố tình huống, hoàn cảnh ảnh hưởng (môi trường, tiếng ồn, lời hướng
dẫn...), nhưng chúng ta chưa bao giờ đo được điểm thực ở cá nhân một cách
thực chính xác. Như vậy, để phân tích độ tin cậy của trắc nghiệm người ta
phải dựa vào kết quả làm trắc nghiệm của một nhóm người (điểm trắc nghiệm
của mẫu) nhằm nhận diện tỷ lệ thành phần của điểm thực và điểm sai số trong
kết quả điểm trắc nghiệm của cả nhóm. Nói cách khác, phân tích độ tin cậy là
tìm cách xác định mức độ trên đó sự khác biệt điểm số trắc nghiệm phản ánh
sự khác biệt điểm thực ở nhóm người làm trắc nghiệm. Do vậy để đánh giá độ
tin cậy của trắc nghiệm, người ta phải giả thiết rằng phương sai của những
điểm số đo được bằng trắc nghiệm ở một nhóm đối tượng (mẫu) phải bằng
phương sai của những điểm số thực cộng với phương sai của những điểm sai
số của mỗi lần đo theo công thức
σ2X = σ2T + σ2E
σ2X: Giá trị phương sai của điểm trắc nghiệm
σ2T : Giá trị phương sai của điểm thực

18


σ2E : Giá trị phương sai điểm sai số của phép đo
Khi đó độ tin cậy của trắc nghiệm được xác định như là hệ số tương quan
(RXX) biểu thị tỷ lệ hay phần trăm giữa phương sai của điểm trắc nghiệm theo
công thức
R XX

 T2
 T2
 2  2
 X  T   E2


Đối với nhóm phương pháp thứ hai: Trong cùng một trắc nghiêm, sử
dụng hai form tương đương có hình thức, câu chữ khác nhau nhưng có nội
dung giống nhau hoặc tương đương và có những đặc tính thống kê như nhau
hoặc tương đương. Tương quan điểm số giữa lần đo thứ nhất (ứng với form
A) và lần đo thứ hai (ứng với form B) được xem là hệ số tin cậy của trắc
nghiệm. Phương pháp này rất tốn kém và khó thiết kế một trắc nghiệm có
nhiều form hoàn toàn tương đương.
Nhóm phương pháp thứ ba: Thường dùng để đánh giá độ tin cậy của một
trắc nghiệm khi ta không có điều kiện đo trắc nghiệm hai lần trên cùng một
đối tượng và cũng không thiết kế được các trắc nghiệm tương đương, là
phương pháp phân đôi số item của trắc nghiệm thành hai phần (thường chia
theo số chẵn và số lẻ) rồi so sánh tương quan điểm giữa hai nửa trắc nhiệm.
Đây gọi là phương pháp tính độ tin cậy phân đôi trắc nghiệm (split-half
reliablity). Về lý thuyết, hai nửa trắc nghiệm có thể được xem là hai form
tương đương của cùng một trắc nghiệm. Do vậy tương quan điểm số của hai
nửa này được xem là hệ số tin cậy của trắc nghiệm. Công thức tính như sau.
R XOXE 

  

(XOXE) - XO X E
( XO )( XE )

XO: Các item số lẻ
XE: Các item số chẵn
Tất nhiên khi sử dụng công thức này hệ số tin cậy sẽ giảm đi so với hệ số
tin cậy thật của trắc nghiệm vì trắc nghiệm vốn có số item gấp hai lần (trắc

20


K - Số các item của trắc nghiệm
σ2i - Giá trị của phương sai của từng item cụ thể của trắc nghiệm
σ2X - Giá trị của phương sai của toàn bộ trắc nghiệm
Σσ2i - Tổng các giá trị phương sai của tất cả các item của trắc nghiệm.

21


1.1.3.3. Những yếu tố ảnh hƣởng đến độ tin cậy trắc nghiệm
Có thể phân loại các yếu tố này thành các lĩnh vực sau:
- Các yếu tố gây ra kết quả điểm trắc nghiệm không ổn định qua các lần
đo: Điểm số trắc nghiệm không ổn định có thể là do người làm trắc nghiệm có
sự thay đổi thực lực về kiến thức, hiểu biết, kỹ năng giữa hai lần đo, do đó kết
quả điểm trắc nghiệm giữa hai lần đo khác nhau. Sự không ổn định cũng có
thể là do những thay đổi ở phía người làm trắc nghiệm như mệt mỏi, xúc cảm
không ổn định, thiếu tập trung...hoặc câu hỏi trắc nghiệm quá khó, phải phán
đoán dẫn đến sai lệch điểm giữa các lần đo.
- Các yếu tố liên quan đến item, câu hỏi của trắc nghiệm: Các trắc
nghiệm chỉ là một tập hợp có giới hạn các item nhằm đo một mẫu hành vi đại
diện cho đặc tính được nghiên cứu mà không đo tất cả các biểu hiện của đặc
tính đó. Một trắc nghiệm càng có nhiều item thì độ tin cậy của trắc nghiệm
càng tăng, vì càng nhiều item, trắc nghiệm sẽ có nhiều cơ hội để cung cấp một
mẫu rộng hơn những hiểu biết về đặc tính cần đo. Trắc nghiệm không thể quá
dài gây mệt mỏi, thiếu tập trung cho nghiệm thể nhưng mặt khác các item của
trắc nghiệm lại phải có tính đại diện, đủ bao quát hết miền cần đo.
- Các yếu tố liên quan đến thống kê: Khi phạm vi điểm trắc nghiệm càng
bị thu hẹp thì tương quan càng giảm, vì vậy độ tin cậy của trắc nghiệm sẽ
giảm. Ngược lại phạm vi điểm trắc nghiệm càng được mở rộng thì tương quan
càng tăng, do đó độ tin cậy của trắc nghiệm sẽ tăng.
1.1.4. Độ giá trị (hiệu lực) của bộ câu hỏi trắc nghiệm

dung và độ giá trị cấu trúc.
Các phương pháp cơ bản để đánh giá độ giá trị của một trắc nghiệm
Mặc dù độ giá trị nội dung và độ giá trị cấu trúc đều nói lên mức độ hiệu
lực của phép đo lường nhưng việc đánh giá một trắc nghiệm có độ giá trị nội
dung tốt hay không người ta lại xem xét nội dung của trắc nghiệm, phân tích
quá trình thiết kế các item và hiệu lực hoá các item của trắc nghiệm. Trong

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status