Chất lượng hoạt động của đội ngũ công chức các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, nhìn từ thực trạng huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình - Pdf 68

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

Lấ NGC HUN

CHấT LƯợNG HOạT ĐộNG CủA ĐộI NGũ CÔNG CHứC CáC
PHòNG CHUYÊN MÔN THUộC UBND CấP HUYệN,
NHìN Từ THựC TRạNG HUYệN QUảNG NINH, TỉNH QUảNG BìNH

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2017


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

Lấ NGC HUN

CHấT LƯợNG HOạT ĐộNG CủA ĐộI NGũ CÔNG CHứC CáC
PHòNG CHUYÊN MÔN THUộC UBND CấP HUYệN,
NHìN Từ THựC TRạNG HUYệN QUảNG NINH, TỉNH QUảNG BìNH
Chuyờn ngnh: Lut Hin phỏp - Lut Hnh chớnh
Mó s: 60 38 01 02

LUN VN THC S LUT HC

Cỏn b hng dn khoa hc: GS.TS. PHM HNG THI

H NI - 2017


1.1.1. Khái niệm công chức, công chức các phòng chuyên môn thuộc
UBND huyện ........................................................................................ 7
1.1.2. Khái niệm chất lượng hoạt động của công chức các phòng
chuyên môn thuộc UBND huyện ....................................................... 11
1.2.

Đặc điểm của công chức các phòng chuyên môn thuộc
UBND huyện ..................................................................................... 13

1.3.

Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng hoạt động của công chức
các phòng chuyên môn cấp huyện .................................................. 14
Phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong lối sống và thái độ, tinh
thần trách nhiệm trong thực thi công vụ ............................................ 14
Trình độ lý luận và hiểu biết thực tiễn ............................................... 17
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học ........................ 18
Tính chuyên nghiệp ............................................................................ 20
Kỹ năng hành chính............................................................................ 21
Kết quả hoàn thành công việc được giao ........................................... 21
Đánh giá của đồng nghiệp và người lãnh đạo, quản lý ...................... 23
Sự hài lòng của người dân .................................................................. 24

1.3.1.
1.3.2.
1.3.3.
1.3.4.
1.3.5.
1.3.6.
1.3.7.

Đánh giá thực trạng chất lƣợng hoạt động của công chức
các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện .................................. 54
2.3.1. Những mặt mạnh ................................................................................ 54
2.3.2. Những yếu kém .................................................................................. 56
2.3.3. Nguyên nhân của yếu kém ................................................................. 59
Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................... 67
2.3.

Chƣơng 3: SỰ CẦN THIẾT, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP BẢO
ĐẢM CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG CHỨC
CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN
DÂN HUYỆN .................................................................................... 68
3.1.

Sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng hoạt động của công
chức các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện ......................... 68


3.1.1. Xuất phát từ yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN
của dân, do dân, vì dân và sự nghiệp CNH-HĐH đất nước ............... 68
3.1.2. Xuất phát từ yêu cầu đẩy mạnh cải cách hành chính ......................... 69
3.1.3. Xuất phát từ yêu cầu khắc phục những hạn chế, yếu kém về
chất lượng hoạt động của công chức thuộc UBND huyện................. 70
3.1.4. Xuất phát từ yêu cầu, đòi hỏi của người dân về nâng cao chất
lượng phục vụ của công chức............................................................. 71
Quan điểm nâng cao chất lƣợng hoạt động của công chức
các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện .................................. 72
3.2.1. Nâng cao chất lượng hoạt động của CC các phòng chuyên môn
thuộc UBND huyện là tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất trên
cơ sở thực tiễn kinh tế - xã hội của địa phương ................................. 73

Cán bộ

CC:

Công chức

CCHC:

Cải cách hành chính

CNH, HĐH:

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CNXH:

Chủ nghĩa xã hội

HC:

Hành chính

HCNN:

Hành chính nhà nước

HĐND:

Hội đồng nhân dân


độ, tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ

41

Bảng 2.2: Trình độ lý luận chính trị

42

Bảng 2.3: Trình độ đào tạo của công chức các phòng chuyên môn
thuộc UBND huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình, từ
năm 2012-2016

44

Bảng 2.4: Trình độ ngoại ngữ

45

Bảng 2.5: Trình độ tin học

46

Bảng 2.6: Kết quả hoàn thành công việc của công chức các phòng
chuyên môn thuộc UBND huyện Quảng Ninh, tỉnh
Quảng Bình năm 2016

49

Bảng 2.7: Thực thi công vụ của công chức các phòng chuyên môn
thuộc UBND huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

Bình, từ năm 2012 - 2016

44

Biểu đồ 2.4: Trình độ ngoại ngữ

46

Biểu đồ 2.5: Trình độ tin học

46

Biểu đồ 2.6: Kết quả hoàn thành công việc của công chức các
phòng chuyên môn thuộc UBND huyện Quảng Ninh,
tỉnh Quảng Bình năm 2016

50

Biểu đồ 2.7: Thực thi công vụ của công chức các phòng chuyên môn
thuộc UBND huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình

52

Biểu đồ 2.8: Đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với tinh
thần trách nhiệm, thái độ thực thi công vụ của công chức

54


MỞ ĐẦU

là CNXH) hiện nay.
Nội dung này đã được thể hiện qua nhiều nghị quyết, chủ trương của
Đảng và chính sách, pháp luật Nhà nước; cũng như được cụ thể hóa qua các
văn bản quy phạm pháp luật của các bộ, ban ngành và chính quyền địa phương.
Xây dựng, củng cố và hoàn thiện lực lượng CB, CC đáp ứng yêu cầu
đòi hỏi cấp bách trong giai đoạn hiện nay vừa là mục tiêu, vừa là động lực
thúc đẩy phát triển xã hội. Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ
XI khẳng định:
Đẩy mạnh cải cách hành chính nhà nước, nhất là thủ tục hành chính;
xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cả về bản lĩnh
chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, quản lý
Nhà nước trong sạch, có năng lực đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới [21].
Nghị quyết đại hội Đảng cũng đã đưa ra nhiều giải pháp đổi mới chính
sách CB và công tác quản lý CB. Đảm bảo chế độ công vụ rõ ràng, minh
bạch. Kiện toàn đội ngũ CB, CC có đủ phẩm chất và năng lực gắn với chế độ
hưởng thụ thỏa đáng và công bằng.
Xây dựng và nâng cao chất lượng hoạt động của CB, CC là một trong
sáu nội dung quan trọng trong chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
nước (sau đây viết tắt là HCNN) giai đoạn 2011 - 2020 của Chính phủ. Cơ
cấu và hoạt động của CB, CC được quy định cụ thể trong Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Nghị định số 37/2014//NĐCP ngày 05/05/2014 của Chính phủ.
Bộ máy quản lý HCNN cấp huyện có vị thế quan trọng vì đó là cấp
trung gian giữa cấp tỉnh và cấp xã, có nhiệm vụ bảo đảm việc chấp hành các
chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật Nhà nước; quyết định
của chính quyền Nhà nước cấp trên; quyết định và đảm bảo thực hiện các chủ
trương, giải pháp để phát huy khả năng và tiềm năng của địa phương về mọi
2


mặt: chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh, quốc phòng …nhằm không

yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới thì cần có những nghiên cứu đánh giá
tổng quát để có những điều chỉnh phù hợp.
Cũng phải nghiêm túc nhìn nhận, trong những năm qua, việc tổng kết,
đánh giá một cách có hệ thống và thường xuyên chất lượng hoạt động CC cấp
huyện, đặc biệt là chất lượng hoạt động CC các phòng chuyên môn cấp huyện
chậm được tiến hành; chưa có các giải pháp đồng bộ phù hợp với đặc thù địa
phương nhằm nâng cao hoạt động CC này.
Với lý do đó, tác giả chọn đề tài: “Chất lượng hoạt động của đội ngũ
công chức các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, nhìn từ thực
trạng huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình” làm luận văn Thạc sĩ chuyên
ngành Luật Hiến pháp và Luật hành chính; hy vọng góp phần bổ sung và hoàn
thiện lý luận về vấn đề hoạt động CB, CC cấp huyện, đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ trong tình hình mới.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
2.1. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Trên cơ sở lý luận về chất lượng hoạt động của CC các phòng chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) huyện luận văn phân
tích, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động của CC các phòng chuyên môn
thuộc UBND huyện qua thực tiễn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình và đề
xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ CC
này trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
- Làm rõ khái niệm công chức; chất lượng hoạt động của CC; nội dung,
tiêu chí đánh giá, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của CC các
phòng chuyên môn thuộc UBND huyện;
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động của CC các
phòng chuyên môn thuộc UBND huyện qua thực tiễn huyện Quảng Ninh, tỉnh
Quảng Bình; tìm ra ưu điểm, hạn chế và các vấn đề đặt ra cần giải quyết.

4


5


tích, tổng hợp, so sánh, điều tra xã hội học, xử lý số liệu bằng phương pháp
thống kê để giải quyết mục tiêu, nhiệm vụ của luận văn.
6. Đóng góp của luận văn
6.1. Đóng góp về lý luận
Luận văn góp phần làm phong phú thêm những vấn đề lý luận về chất
lượng hoạt động của CC hành chính; chỉ ra mối quan hệ giữa chất lượng hoạt
động của CC các phòng chuyên môn cấp huyện với hiệu quả quản lý Nhà
nước ở địa phương; đồng thời xác định cụ thể yêu cầu về nâng cao chất lượng
hoạt động của CC các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện.
6.2. Đóng góp về thực tiễn
Luận văn góp một cách nhìn, một kết quả đánh giá trên cơ sở khoa học
về chất lượng hoạt động CC các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện. Kết
quả nghiên cứu của luận văn có thể cung cấp thêm những luận cứ khoa học
giúp các cấp lãnh đạo huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình trong công tác xây
dựng chất lượng hoạt động CC cấp huyện, hoặc làm tài liệu tham khảo cho
những ai quan tâm đến vấn đề này.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn gồm 3 chương được kết cấu như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng hoạt động của công chức hành
chính Nhà nước.
Chương 2: Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội và thực trạng chất lượng
hoạt động của công chức các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
Chương 3: Sự cần thiết, quan điểm và giải pháp đảm bảo chất lượng hoạt
động của công chức các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện.


7


động, hợp đồng lao động và luật tư. Ở Mỹ, những nhân viên trong ngành hành
chính của chính phủ được gọi là CC. Công chức ở Nhật Bản, gồm CC nhà
nước và CC địa phương. Công chức nhà nước là những người được nhận
chức trong bộ máy của Chính phủ trung ương, ngành Tư pháp, Quốc hội,
quân đội, trường học công, xí nghiệp và đơn vị sự nghiệp quốc doanh, được
lĩnh lương từ ngân sách nhà nước. Công chức địa phương là những người làm
việc ở địa phương và lĩnh lương từ nguồn ngân sách của địa phương.
Inđônêxia xác định CC là những người được tuyển dụng và bổ nhiệm làm
việc thường xuyên ở các công sở trung ương và địa phương, một số sỹ quan
cao cấp trong quân đội, những nhà quản trị các doanh nghiệp nhà nước...
Ở một số nước, CC chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động quản lý nhà
nước. Trong khi đó, ở một số nước khác, ngoài những người thực hiện trực
tiếp các hoạt động quản lý nhà nước, chế độ CC còn được áp dụng cho những
người làm trong các cơ quan dịch vụ công.
Nhìn chung, các nước trên thế giới có nhiều điểm chung cơ bản giống
nhau trong quan niệm về CC. Tuy nhiên, do truyền thống văn hóa, xã hội, do
đặc điểm chính trị, kinh tế mỗi nước có những điểm riêng; nên từng nước đều
thường xuyên hoàn thiện chính sách đối với đội ngũ CC, nâng cao chất lượng
đội ngũ CC.
Ở Việt Nam, khái niệm CC lần đầu tiên được nêu ra trong Sắc lệnh
76/SL ngày 25/5/1950 của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, ban
hành “Quy chế công chức”. Theo quy chế này, CC được hiểu là những công
dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển để giữ một chức vụ thường
xuyên trong các cơ quan Chính phủ ở trong hay ngoài nước, trừ những trường
hợp riêng biệt do Chính phủ quy định. Như vậy, CC chủ yếu là những người
làm việc trong bộ máy Nhà nước ở trung ương. Đội ngũ CB đoàn thể, những

* Công chức các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện:
Huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là

9


cấp huyện) là cấp thứ 3 trong 04 cấp quản lý hành chính của bộ máy HCNN.
Cấp huyện có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc chỉ đạo, hướng dẫn trực
tiếp cho các xã, phường, thị trấn thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách
của Đảng, pháp luật Nhà nước ở địa phương. Đặc biệt là chỉ đạo phát triển
toàn diện các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng và an ninh
trên địa bàn. Vì vậy, UBND huyện có những chức năng cơ bản sau đây:
- Quản lý hành chính theo ranh giới, lãnh thổ về các hoạt động của
Đảng, Nhà nước và các ngành chức năng thuộc các xã, phường, thị trấn theo
nhiệm vụ phân cấp của Chính phủ.
- Vận dụng và cụ thể hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng,
quy định của cơ quan Nhà nước cấp trên vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể ở địa
phương. Lãnh đạo chỉ đạo các ngành, các cấp, các đoàn thể và toàn dân thực
hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn nhằm góp
phần thực hiện tốt nhiệm vụ chiến lược xây dựng đất nước và bảo vệ vững
chắc tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa (sau đây viết tắt là XHCN).
- Quản lý trực tiếp và toàn diện các xã, phường, thị trấn trên địa bàn và
chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo về mọi mặt của cấp tỉnh và trung ương.
Để đảm đương vai trò nói trên, UBND cấp huyện, có nhiệm vụ chủ yếu:
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,
kế hoạch ngân sách tài chính hằng năm trình Hội đồng nhân dân huyện (sau
đây viết tắt là HĐND) thông qua trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Tổ chức chỉ đạo việc thi hành pháp luật, ban hành các Quyết định, Chỉ
thị, Nghị quyết và tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó.
Tổ chức tuyên tuyền giáo dục pháp luật, kiểm tra chấp hành hiến pháp, pháp

với: bản lĩnh chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống; ở trình độ được đào tạo về
chuyên môn, kiến thức, văn hóa và giao tiếp của CC, kinh nghiệm và năng lực
lãnh đạo, quản lý, điều hành bộ máy và tổ chức thực tiễn. Biểu hiện ở hiệu
quả, ở uy tín trước tập thể và nhân dân...

11


Khi nghiên cứu có thể thấy rằng CC không tồn tại biệt lập mà phải đặt
trong một chỉnh thể thống nhất. Vì vậy, quan niệm về chất lượng hoạt động
của CC phải đặt trong mối quan hệ biện chứng giữa chất lượng hoạt động của
từng CC với chất lượng hoạt động của cả đội ngũ.
Và cũng không nên hiểu chất lượng hoạt động của CC không phải là sự
tập hợp đơn giản về số lượng mà là sự tổng hợp chất lượng của toàn đội ngũ.
Sức mạnh này phải bắt nguồn từ phẩm chất vốn có bên trong của mỗi CC.
Như vậy có thể nói chất lượng hoạt động của CC bao gồm:
Chất lượng hoạt động của từng CC tùy thuộc vào phẩm chất chính trị,
đạo đức, trình độ năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ...
Chất lượng hoạt động của từng CC là yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng
hoạt động của đội ngũ.
Chất lượng hoạt động của cả đội ngũ với tư cách là một chỉnh thể. Thể
hiện ở cơ cấu được tổ chức khoa học. Có tỷ lệ cân đối, hợp lý về số lượng và
độ tuổi bình quân được phân bố trên các lĩnh vực tại các cơ quan, đơn vị trong
bộ máy Nhà nước.
Tuy nhiên, mỗi chức danh, mỗi cương vị và mỗi loại CC khác nhau có
yêu cầu chất lượng hoạt động ở mức độ chuyên sâu khác nhau. Nhưng nhìn
chung ở bất cứ cương vị và lĩnh vực nào thì yêu cầu về phẩm chất chính trị
phải được đặt lên hàng đầu, tiếp theo đạo đức là cái gốc và trình độ kiến thức
là nhân tố quyết định đến hiệu quả công tác.
Như vậy, có thể hiểu chất lượng hoạt động của CC là tổng hợp những

động nhân danh nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước, hoạt động của
công chức được đảm bảo bằng nhà nước.
Thứ ba, công chức các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện được trả
lương từ ngân sách nhà nước, tùy theo ngạch, bậc được sắp xếp mà người
công chức được hưởng một khoản tiền lương tương ứng khi tham gia hoạt
động công vụ. Điều này khác với những người lao động trong các doanh

13


nghiệp, họ hưởng lương từ sự hạch toán thu chi của đơn vị hoặc khác với viên
chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp, ngoài nguồn lương từ ngân sách họ
còn được hưởng lương từ các nguồn thu sự nghiệp.
1.3. Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng hoạt động của công chức các
phòng chuyên môn cấp huyện
Đánh giá CC là một nội dung quan trọng trong công tác CB. Là một
trong những tác nhân có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả làm việc, chất
lượng hoạt động của CC hiện nay.
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến vấn đề đánh giá CB.
Người cho rằng: để nhận xét được CB tốt thì Đảng phải thường xuyên thực
hành đánh giá CB và phải có phương pháp đánh giá đúng. Người viết: Kinh
nghiệm cho ta biết mỗi lần xem xét lại nhân tài, một mặt thì tìm thấy những
nhân tài mới, mặt khác thì những người “hủ hóa” cũng “lòi ra”.
Do vậy, chất lượng hoạt động của CC các phòng chuyên môn cấp
huyện phải được đánh giá định kỳ thường xuyên, khoa học và khách quan. Để
việc đánh giá CC thực hiện có hiệu quả cần dựa trên những tiêu chí cụ thể
phản ánh chất lượng hoạt động của CC.
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau, nhưng theo quan điểm của tác giả thì
có những tiêu chí cơ bản để đánh giá chất lượng hoạt động của CC các phòng
chuyên môn cấp huyện chủ yếu như sau:

* Về phẩm chất đạo đức
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội; là những quan niệm, quan
điểm, tư tưởng của một cộng đồng người, một giai cấp, một dân tộc về chân,
thiện, mỹ; về danh dự, trách nhiệm, tình thương; về tính trung thực, lòng vị
tha, lẽ sống... Phẩm chất đạo đức là nền tảng, là gốc của con người. Người CC
đánh mất “gốc” là tự đánh mất mình.
Chủ tịch Hồ Chí Minh hết sức đề cao phẩm chất đạo đức khi đánh giá
chất lượng CB, CC. Người viết: “Người cán bộ cách mạng phải có đạo đức

15


cách mạng. Phải giữ vững đạo đức cách mạng mới là người cán bộ cách
mạng chân chính” [38, tr.480].
Đối với người CB, nếu thiếu hoặc yếu về đạo đức thì không thể làm tốt
công việc được giao. Bác Hồ đòi hỏi: cán bộ phải giữ được đạo đức cách
mạng thì cán bộ mới có điều kiện làm cách mạng. Bên cạnh đó, Người còn
chỉ ra con đường hình thành đạo đức người CB. Người cho rằng vấn đề là
phải tự bản thân mỗi người CB, CC rèn luyện thường xuyên, hàng ngày.
“Đạo đức cách mạng không phải từ trên trời rơi xuống. Nó do đấu tranh, rèn
luyện bền bỉ hàng ngày mà phát triển và củng cố. Cũng như ngọc càng mài
càng sáng, vàng càng luyện càng trong” [38, tr.293].
Học tập theo lời dạy của Bác; mỗi CB, CC các phòng chuyên môn
cấp huyện cần phải:
- Gương mẫu về đạo đức, lối sống; thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí
công, vô tư; không tham nhũng, vụ lợi và kiên quyết đấu tranh chống tham
nhũng, tiêu cực.
- Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách,
pháp luật Nhà nước; nội quy, quy chế của cơ quan; thi hành nhiệm vụ, công
vụ theo đúng quy định của pháp luật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status