Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh bắc giang - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN VĂN ĐÔNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC
TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
THUỘC UBND TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

nguồn gốc và nghiên cứu đầy đủ. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
TRẦN VĂN ĐÔNG Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Từ khi nhận đề tài cho đến khi hoàn thành đề tài ngoài sự cố gắng nỗ lực
của bản thân tôi còn nhận được sự đóng góp, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể
và cá nhân.
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. TRẦN ĐÌNH THAO –
Trưởng khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam
đã tận tình, trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn sự đóng góp ý kiến chân thành của các thầy, cô giáo Khoa
Kinh tế và phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và công chức Sở Nội vụ
Bắc Giang; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bắc Giang đã giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

2.1.5 Vai trò của công chức trong cơ quan chuyên môn 30
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công chức trong các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh 32
2.2. Cơ sở thực tiễn 33
2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cơ sở ở một số
nước trên thế giới 33
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

Hiện nay, 17 trường Đại học ở Trung Quốc có chức năng đào tạo, bồi dưỡng
công chức cho Chính phủ. 37
2.2.2 Bài học rút ra từ kinh nghiệm từ nghiên cứu thực tiễn 39
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 41
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Bắc Giang 41
3.1.2 Tình hình sử dụng đất đai 42
3.1.3 Thực trạng dân số và lao động tỉnh Bắc Giang 46
3.1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang 49
3.1.5 Thực trạng cơ sở hạ tầng tỉnh Bắc Giang 52
3.2 Phương pháp nghiên cứu 53
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 53
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 54
3.2.3 Phương pháp tính toán và tổng hợp số liệu 55
3.2.4 Phương pháp phân tích thống kê 55
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu về chất lượng công chức trong các cơ
quan chuyên môn cấp tỉnh 56
3.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 58
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60
4.1 Thực trạng chất lượng công chức trong cơ quan chuyên môn thuộc UBND
tỉnh Bắc Giang 60

4.4.2 Ảnh hưởng của quy hoạch, bồi dưỡng công chức của cơ quan chuyên môn
92
4.4.3 Ảnh hưởng của quản lý, sử dụng và tinh thần trách nhiệm của công chức 95
4.4.4 Ảnh hưởng của điều kiện làm việc và chế độ, chính sách của Nhà nước đối
với công chức chuyên môn cấp tỉnh 96
4.4.5 Môi trường làm việc 98
4.5 Giải pháp nâng cao chất lượng công chức trong cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh Bắc Giang 99
4.5.1 Căn cứ đưa ra giải pháp 99
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

4.5.2 Giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng công chức trong các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bắc Giang 106
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 117
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 117
5.1 Kết luận 117
5.2 Kiến nghị 118
5.2.1 Đối với công chức trong các cơ quan chuyên môn 118
5.2.2 Đối với Tỉnh ủy và các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND Tỉnh 118
5.2.3 Đối với Nhà nước và hệ thống văn bản pháp luật 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH MỤC BẢNG


chuyên môn cấp tỉnh Bắc Giang 79

Bảng 4.9 Hoạt động đào tạo nâng cao chất lượng công chức chuyên môn trong
các lĩnh vực của tỉnh Bắc Giang 82

Bảng 4.10 Thực trạng hoạt động khen thưởng và kỷ luật công chức trong các cơ
quan chuyên môn cấp tỉnh Bắc Giang năm 2013 87

Bảng 4.11 Thực trạng hoàn thành công việc của cán bộ trong các cơ quan chuyên
môn cấp tỉnh Bắc Giang năm 2013 90

Bảng 4.12 Đánh giá công chức theo các tiêu chí đánh giá chất lượng 92

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

Bảng 4.13 Đánh giá về những chương trình đào tạo nâng cao chất lượng công
chức trong các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh Bắc Giang 94

Bảng 4.14 Ma trận SWOT phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
công chức trong các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh Bắc Giang 96

Bảng 4.15 Ảnh hưởng của công tác quy hoạch, bồi dưỡng và đào tạo đến chất
lượng công chức trong các cơ quan chuyên môn 94

Bảng 4.16 Ảnh hưởng của điều kiện làm việc và chế độ, chính sách của Nhà
nước đối với chất lượng công chức chuyên môn cấp tỉnh 97

Bảng 4.17 Nhu cầu học tập và đào tạo của công chức trong các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh Bắc Giang 104

CNXH
:

Chủ nghĩa xã hội
CS
:

Cơ sở
CSC
:

Học viện công vụ
CVC
:

Chuyên viên chính
CVCC
:

Chuyên viên cao cấp
ĐH
:

Đại học
ĐBQH
:

Đại biểu quốc hội
GDP
:

THPT
:

Trung học phổ thông
TM&DV
:

Thương mại và dịch vụ
TTDL
:

Thể thao và du lịch
SL
:

Số lượng
VP
:

Văn phòng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN I. MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền hành chính của bất cứ một quốc gia nào, công chức luôn có vị
trí đặc biệt quan trọng. Chất lượng công chức hành chính nhà nước ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước từ Trung ương

xuất, tăng trưởng, phát triển kinh tế xã hội. Trong bối cảnh đó, nhân lực càng trở
thành động lực chủ yếu của sự phát triển bền vững. Đây là nhân tố quyết định sự
thành công hay thất bại trong công tác quản lý hành chính nhà nước.
Tỉnh Bắc Giang thuộc vùng núi Đông Bắc Việt Nam, là một tỉnh trung du,
miền núi, trình độ kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh Bắc Giang còn chưa thực sự
phát triển; nguồn nhân lực nói chung và đội ngũ công chức trong cơ quan hành
chính nhà nước nói riêng còn nhiều hạn chế. Điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến
hiệu quả của nền công vụ nói riêng và sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
nói chung. Đặc biệt, từ năm 2012, Bắc Giang là tỉnh nằm trong vùng quy hoạch
của Thủ đô Hà Nội
2
. Điều đó càng đòi hỏi đội ngũ công chức trong các cơ quan
chuyên môn của tỉnh phải không ngừng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm
chất chính trị trong quản lý kinh tế, xã hội, nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
Thực hiện những kế hoạch phát triển, đảm bảo quản lý kinh tế xã hội hiệu
quả nhất của bộ máy quản lý hành chính nhà nước. Trong những năm tới, tỉnh
Bắc Giang cần chú trọng tới công tác hành chính và nâng cao năng lực, chất
lượng đội ngũ công chức là nhiệm vụ trọng tâm. Tuy nhiên, thực tế cho thấy chất
lượng công chức tại các cơ quan chuyên môn còn chưa đồng đều và nhiều vấn đề
bất cập. Chất lượng của một bộ phận công chức chưa đáp ứng được yêu cầu của
công việc, yêu cầu của sự đổi mới và hội nhập. Vậy, để có một đội ngũ công
chức chuyên môn trên địa bàn tỉnh có chất lượng, đảm bảo "vừa hồng, vừa
chuyên" góp phần tạo chuyển biến tích cực trong việc thực thi công vụ, phục vụ
nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, việc nghiên cứu các giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh là rất cấp thiết.
Nhìn chung, Tỉnh chưa có giải pháp đồng bộ hiệu quả phù hợp với đặc thù
của địa phương nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh. Với thực trạng còn nhiều bất cập, đứng trước yêu


- Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công chức trong các cơ quan
chuyên môn tỉnh Bắc Giang là gì?
- Giải pháp nào nhằm nâng cao chất lượng công chức trong các cơ quan chuyên
môn của UBND tỉnh Bắc Giang phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng công chức trong các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bắc Giang và các hoạt động nâng cao
chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn tỉnh Bắc Giang
trong những năm qua.
Công chức chuyên môn là nhân lực đang làm việc tại các sở, ngành khối
quản lý nhà nước thuộc UBND tỉnh Bắc Giang. Căn cứ theo quy định tại điều 4,
chương 1, luật cán bộ, công chức được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
a. Phạm vi nội dung
Nghiên cứu chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2010 - 2012.
b. Phạm vi không gian
Không gian nghiên cứu của đề tài tại các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh Bắc Giang.
c. Phạm vi thời gian
Số liệu sử dụng nghiên cứu trong 3 năm, từ năm 2011 đến năm 2013. Đề
xuất định hướng phát triển đến năm 2015.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5


Page 6

triển kinh tế xã hội, UNESCO cho rằng “con người là trung tâm của sự phát
triển, là tác nhân và mục đích của sự phát triển”. Sự đầu tư phát triển con người
làm nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội và nhờ đó tạo khả năng tăng năng suất
lao động xã hội. Hiện nay, các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển, cũng như
những nền kinh tế hàng đầu thế giới luôn lấy con người làm trung tâm trong sự
phát triển. Ở nước ta, nhận thức đúng đắn vai trò của con người trong quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đảng và Nhà nước ta đã chỉ đạo “lấy
việc phát huy yếu tố con người làm yếu tố cơ bản cho sự nghiệp phát triển nhanh
và bền vững”.
2.1.1.2 Khái niệm công chức
Khái niệm “công chức” gắn liền với sự ra đời công chức ở các nước
phương Tây. Từ nửa cuối thế kỷ XIX tại nhiều nước đã thực hiện chế độ công
chức thời gian tương đối lâu, “công chức” được hiểu là những công dân được
tuyển dụng và bổ nhiệm giữ công vụ thường xuyên trong một cơ sở của Nhà
nước ở Trung ương hay địa phương, ở trong nước hay ngoài nước, đã được xếp
vào một ngạch và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
3

Theo khoản 2, Điều 4, Luật Cán bộ, công chức năm 2008 ở nước ta công
chức được quy định: là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan,
đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân
mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo,
quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,
tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong
biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy

động quản lý hành chính nhà nước do Chính phủ đại diện Nhà nước thực thi và đảm
bảo bằng sức cưỡng chế nhà nước
5
. Trong thực tế tổ chức công tác quản lý hành
chính luôn kết hợp quản lý theo lãnh thổ, quản lý theo lĩnh vực và quản lý theo
ngành.
Công chức chuyên môn cấp tỉnh chỉ những người làm việc thường xuyên 4
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật cán bộ, công chức, 2008.
5
Mai Hữu Khê, Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính, NXB Lao động, 2002.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

trong bộ máy nhà nước. Là những người hoạt động, công tác trong các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh, đảm nhiệm chức năng quản lý nhà nước. Họ
được tuyển dụng và bổ nhiệm, làm việc theo những chuyên môn nhất định, được
nhà nước trả lương và đảm bảo những điều kiện vật chất tinh thần nhất định để
thi hành những chuyên môn nghiệp vụ được giao phục vụ sự nghiệp phát triển
kinh tế xã hội. Lao động của công chức chuyên môn chịu sự điều chỉnh của pháp
lệnh công chức.
Vì vậy, chất lượng của đội ngũ công chức Nhà nước cấp tỉnh là một trạng
thái nhất định của đội ngũ công chức Nhà nước, thể hiện mối quan hệ phối hợp,
hợp tác giữa các yếu tố, các thành viên cấu thành nên bản chất bên trong của đội
ngũ công chức Nhà nước. Chất lượng đội ngũ công chức hành chính nhà nước
cấp tỉnh phụ thuộc vào chất lượng của từng công chức trong đội ngũ đó mà chất
lượng thể hiện ở trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị xã hội, phẩm
chất đạo đức, khả năng thích nghi với sự chuyển đổi của nền kinh tế mới. Chất

chuyên môn thực tiễn. Ý thức, đạo đức, tinh thần, tác phong là yếu tố chi phối
hoạt động chuyển hóa thể lực, trí lực thành thực tiễn. Trí tuệ là yếu tố quyết định
hàng đầu đến chất lượng công chức chuyên môn.
Trước hết, chất lượng công chức được xác định trong mối tương quan
giữa số lượng với vị trí, vai trò và nhiệm vụ được giao. Chất lượng công chức
trong thời kỳ mới đòi hỏi phải có số lượng, cơ cấu hợp lý so với yêu cầu, nhiệm
vụ đặt ra. Tính hợp lý được biểu hiện sự tinh giản ở mức tối ưu, đảm bảo gọn
nhẹ, hoạt động có hiệu quả, trong đó mỗi cá nhân phát huy được hết năng lực, sở
trường của mình, có thể đảm đương tốt công việc được giao, đảm bảo cho bộ máy
vận hành thông suốt và hiệu quả cao nhất. Một đội ngũ quá đông sẽ gây ra sự trì
trệ trong công việc, trong điều hành, gây ra sự dư thừa, lãng phí nhân lực và do đó
thiếu sự thúc đẩy tính tích cực của mỗi cá nhân. Tính hợp lý về số lượng biểu hiện
ở sự cân đối và phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh kinh tế - xã hội của đất nước,
phù hợp với yêu cầu của công việc, nhiệm vụ đặt ra. Cơ cấu hợp lý, đó là sự cân
đối giữa các thành phần giai cấp, độ tuổi, giới tính, thế hệ, Sự hợp lý trong cơ
cấu công chức sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp của cả đội ngũ, sẽ tạo nên tính năng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

động, sự phối hợp nhịp nhàng và hài hoà trong hoạt động, tạo ra hiệu quả, năng
suất lao động cao.
Thứ hai, chất lượng công chức được thể hiện ở hiệu lực, hiệu quả hoạt
động của bộ máy hành chính nhà nước. Có thể nói, hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của bộ máy hành chính nhà nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: cơ sở vật chất,
phương tiện làm việc, tính tổ chức khoa học, tính hợp lý trong tổ chức bộ máy
trong đó, chất lượng hoạt động của công chức là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả công việc.
Thứ ba, chất lượng của đội ngũ công chức là sự tổng hợp chất lượng của
từng công chức và có thể đánh giá qua các giác độ sau:
+ Phẩm chất chính trị, đạo đức: đó là quan điểm, lập trường, tư tưởng,

dung quan trọng để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của nhà nước. Có xây
dựng được tiêu chuẩn công chức mới có kế hoạch đào tạo, phát triển nâng cao
chất lượng đội ngũ công chức trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội. Cũng căn
cứ vào tiêu chuẩn công chức mà có sự rà soát, sắp xếp, bố trí công chức cho phù
hợp, loại bỏ những công chức cơ hội, thoái hóa, biến chất một cách đúng đắn,
chính xác. Hiện nay, đất nước đang phát triển, sự đòi hỏi của thực tiễn ngày càng
cao, các cơ quan công vụ đang trong quá trình triển khai đề án xây dựng vị trí
việc làm và cơ cấu ngạch công chức. Việc xây dựng chính xác tiêu chuẩn có
chức có ý nghĩa sâu sắc trong phát triển kinh tế xã hội mỗi địa phương nói riêng
và cả nước nói chung.
Những căn cứ xây dựng tiêu chuẩn công chức cần dựa trên nguyên tắc
khoa học và thực tiễn để có những thước đo phù hợp với thực tế phát triển và
định hướng tương lai trong quy hoạch công chức.
Thứ nhất, trong xây dựng tiêu chuẩn công chức phải dựa vào những quan
điểm, nguyên tắc của chủ nghĩa Mác – Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và của
Đảng ta về công chức và tiêu chuẩn công chức phù hợp với các lĩnh vực chuyên
môn cụ thể. Tiêu chuẩn chung của người công chức cách mạng là phẩm chất và
năng lực, hay đức và tài. Hai mặt đó có mối quan hệ biện chứng lẫn nhau, trong
đó đức là gốc của mọi vấn đề. Đòi hỏi người công chức trong thời đại mới phải
có đủ phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn đáp ứng những yêu cầu trong
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

phát triển kinh tế xã hội.
Thứ hai, tiêu chuẩn công chức phải xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn, đáp
ứng yêu cầu tất yếu khách quan của sự phát triển từng ngành, từng cấp. Tránh tình
trạng hình dung ra một khuôn mẫu lý tưởng nhưng không phù hợp với thực tiễn,
không phù hợp với lịch sử phát triển của đất nước. Bên cạnh đó, tránh tình trạng khi
áp dụng vào thực tiễn thì lại có những công chức không đáp ứng được năng lực, uy
tín trong quản lý, phát triển làm hạn chế năng lực của tổ chức và địa phương.

tạo lập được lòng tin từ phía nhân dân. Trên thực tế đã có những công chức có
thái độ quan liêu, hách dịch, do vậy, trở nên xa lánh nhân dân và không được
nhân dân tín nhiệm. Cũng chính từ đó mà trong thực thi nhiệm vụ gặp rất nhiều
khó khăn, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc.
Đảng lãnh đạo không chỉ bằng việc ra các chủ trương, đường lối, chính
sách mà còn lãnh đạo bằng phương pháp là phát huy tính gương mẫu của người
Đảng viên. Có chủ trương, đường lối đúng nhưng người truyền đạt, người triển
khai thực hiện phải là người được nhân dân tin yêu và tín nhiệm, có như vậy người
dân mới nghe và làm theo. Muốn thế, trước hết, họ phải là những người mẫu mực
trong công tác, lời nói phải đi đôi với việc làm, có lối sống lành mạnh, trong sáng,
giản dị và luôn đi đầu trong phong trào ở cơ sở.
*Về phẩm chất chính trị
Đây là tiêu chuẩn vô cùng quan trọng đối với người CBCC nói chung và
công chức trong các cơ quan chuyên môn nói riêng. Để trở thành những nhà tổ chức,
những người có năng lực trước hết phải là những người có phẩm chất chính trị.
Phẩm chất chính trị của người công chức được biểu hiện trước hết là tin
tưởng tuyệt đối với lý tưởng cách mạng, kiên định với mục tiêu độc lập dân tộc gắn
liền với chủ nghĩa xã hội. Đó là con đường mà Bác Hồ và Đảng ta đã lựa chọn.
Phẩm chất chính trị tốt không phải chỉ thể hiện bằng lời nói, tuyên bố
hứa hẹn mà quan trọng hơn là việc nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chỉ thị,
nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Kiên quyết chống lại mọi lệch
lạc, biểu hiện sai trái trong đời sống xã hội đi trái với đường lối, chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

Phẩm chất chính trị của người công chức còn được thể hiện trong thực
tiễn cách mạng. Trong mọi hoàn cảnh dù thuận lợi, khó khăn người công chức
phải luôn giữ vững lập trường quan điểm.
Phẩm chất chính trị còn được thể hiện ở sự vận động quần chúng nhân dân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status