Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ HƢỞNG NÂNG CAO CHÂT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CỦA BAN
THƢỜNG VỤ THÀNH ỦY VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
công chức thuộc diện quản lý của Ban Thường vụ Thành ủy thành phố
Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc”
.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hƣởng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã
nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ tận tình từ phía tập thể và cá nhân:
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Đóng góp mới của đề tài 3
5. Bố cục của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA VIỆC NÂNG
CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THUỘC
DIỆN QUẢN LÝ CỦA BAN THƢỜNG VỤ THÀNH ỦY 5
1.1. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức
thuộc diện quản lý của ban thƣờng vụ thành ủy 5
1.1.1. Khái niệm cán bộ, công chức thuộc diện quản lý của Ban Thƣờng
vụ Thành ủy 5
1.1.2. Vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức thuộc diện quản lý của Ban
Thƣờng vụ Thành ủy 8
1.2. Đặc điểm của cán bộ, công chức thuộc diện quản lý của ban thƣờng
vụ thành ủy 9
1.3. Tổng quan về chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức thuộc diện quản
lý của ban thƣờng vụ thành ủy 12
1.3.1. Khái niệm chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức 12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
1.3.2. Các yếu tố cấu thành chất lƣợng của đội ngũ cán bộ, công chức 13
1.3.3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng của đội ngũ cán bộ, công
chức thuộc diện quản lý của Ban Thƣờng vụ Thành ủy 21
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ,
công chức thuộc diện ban quản lý của ban thƣờng vụ thành ủy 25
1.4.1. Các nhân tố khách quan 25
1.4.2. Các nhân tố chủ quan 28
1.5. Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức
của ban thƣờng vụ thành ủy Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 47
3.2.1. Số lƣợng, cơ cấu và chất lƣợng đội ngũ CBCC thuộc cán bộ thuộc
diện quản lý của Ban Thƣờng vụ Thành ủy Vĩnh Yên 47
3.2.2. Đánh giá chung về chất lƣợng đội ngũ đội ngũ cán bộ, công chức
thuộc diện quản lý của Ban Thƣờng vụ Thành ủy Vĩnh Yên 49
3.3. Thực trạng chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức thuộc diện quản lý
của ban thƣờng vụ thành ủy Vĩnh Yên 52
3.3.1. Thực trạng phẩm chất chính trị, phảm chất đạo đức của đội ngũ
CBCC thuộc diện quản lý của Ban Thƣờng vụ Thành ủy Vĩnh Yên 52
3.3.2. Thực trạng năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức thuộc diện
quản lý của Ban Thƣờng vụ Thành ủy Vĩnh Yên 54
3.2.3. Thực trạng các kỹ năng quản lý của đội ngũ cán bộ, công chức
thuộc diện quản lý của Ban Thƣờng vụ Thành ủy Vĩnh Yên 57
3.3. Thực trạng nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ thuộc diện quản lý
của ban thƣờng vụ thành ủy Vĩnh Yên 59
3.3.1. Thực trạng công tác quy hoạch cán bộ thuộc diện quản lý của Ban
Thƣờng vụ Thành ủy Vĩnh Yên 59
3.3.2. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao chất lƣợng đội
ngũ cán bộ thuộc diện quản lý của Ban Thƣờng vụ Thành ủy Vĩnh Yên 63
3.3.3. Thực trạng công tác đề bạt, bổ nhiệm cán bộ thuộc diện quản lý
của Ban Thƣờng vụ Thành ủy Vĩnh Yên 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
3.3.4. Thực trạng công tác tạo môi trƣờng, điều kiện làm việc và đãi ngộ
đối với đội ngũ cán bộ, công chức thuộc diện quản lý của Ban Thƣờng
vụ Thành ủy Vĩnh Yên 71
3.4. Đánh giá chung về nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công
chức thuộc diện quản lý của ban thƣờng vụ thành ủy Vĩnh Yên, tỉnh
4.3.3. Hoàn thiện công tác bố trí, sử dụng đề bạt, bổ nhiệm đội ngũ
cán bộ, công chức thuộc diện quản lý của Ban Thƣờng vụ Thành ủy
Vĩnh Yên 88
4.3.4. Hoàn thiện các chế độ, chính sách, môi trƣờngvà điều kiện làm
việc cho đội ngũ cán bộ, công chức thuộc diện quản lý của Ban Thƣờng
vụ Thành ủy Vĩnh Yên 89
4.3.5. Chú trọng nâng cao kỹ năng quản lý cho đội ngũ cán bộ, công
chức thuộc diện quản lý của Ban Thƣờng vụ Thành ủy Vĩnh Yên 90
4.4. Kiến nghị 91
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 105
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTV : Ban thƣờng vụ
CB : Cán bộ
CBCC : Cán bộ công chức
CC : Công chức
CĐ : Cố định
CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
DT : Doanh thu
GTGT : Giá trị gia tăng
GTSX : Giá trị sản xuất
HĐND : Hội đồng nhân dân
Cấp thành phố (gọi chung là cấp huyện, thị) là một cấp trong hệ thống
hành chính Nhà nƣớc Việt Nam, là nơi trực tiếp thực hiện các chủ trƣơng,
đƣờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc và nhiệm vụ của cấp
trên giao, chăm lo mọi sinh hoạt và đời sống hàng ngày của nhân dân địa
phƣơng và là cầu nối giữa Đảng, Nhà nƣớc với nhân dân. Kinh nghiệm cho
thấy nơi đâu có quan tâm đầy đủ và làm tốt công tác cán bộ, công chức
(CBCC) cơ sở, có đội ngũ CBCC cơ sở vững mạnh thì nơi đó tình hình chính
trị - xã hội ổn định, kinh tế, văn hóa phát triển, quốc phòng an ninh đƣợc giữ
vững. Ngƣợc lại, ở đâu công tác CBCC không đƣợc quan tâm, đội ngũ CBCC
không đủ phẩm chất, năng lực và uy tín thì sẽ gặp khó khăn.
Sự thay đổi về kinh tế - xã hội trong những năm đổi mới, đặc biệt trong
thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế của nƣớc ta hiện nay đã đặt ra những thách
thức lớn đối với việc thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nƣớc ở địa phƣơng.
Trƣớc yêu cầu đó, đội ngũ cán bộ có vai trò cực kỳ quan trọng, là một trong
những nhân tố đặc biệt quyết định sự thành bại của phát triển. Thực tiễn chỉ ra
rằng, vấn đề quy hoạch, bầu cử, bổ nhiệm, tuyển dụng, sử dụng, chế độ chính
sách, đào tạo - bồi dƣỡng, kiểm tra, đánh giá đối với đội ngũ CBCC nhằm
nâng cao chất lƣợng đội ngũ CBCC, đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong
thời kỳ mới, thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc là vô cùng bức
thiết. Trong thời gian qua, công tác quản lý, đào tạo và bồi dƣỡng CBCC của
nƣớc ta đã luôn bám sát nhiệm vụ chính trị, bám sát yêu cầu của thời kỳ quá
độ trong điều kiện khởi đầu nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ
nghĩa, xây dựng nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ ủa dân, do
dân và vì dân. Nội dung, phƣơng pháp, cách làm trong xây dựng và thực hiện
chính sách CBCC đã có nhiều đổi mới, tiến bộ, mở rộng dân chủ, công khai
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
trong xây dựng và thực hiện chính sách cán bộ. Đa số cán bộ phấn khởi và tin
3
Bằng việc nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng cán bộ,
công chức tại thành phố Vĩnh Yên góp phần vào việc nâng cao hiệu quả thực
thi công vụ của đội ngũ này cũng nhƣ chất lƣợng hoạt động của Chính quyền
cấp thành phố, góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
và nâng cao vị thế cạnh tranh của địa phƣơng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- ề chất lƣợng của đội ngũ CBCC
thuộc diện quản lý của Ban Thƣờng vụ Thành ủy.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lƣợng đội ngũ CBCC thuộc diện
quản lý của Ban Thƣờng vụ Thành ủy Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất định hƣớng và những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất
lƣợng của đội ngũ CBCC thuộc diện quản lý của Ban Thƣờng vụ Thành ủy
Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
ất lƣợng của đội ngũ CBCC thuộc
diện quản lý của Ban thƣờng vụ thành ủy thành phố Vĩnh Yên, bao gồm
những cán bộ có chức vụ là trƣởng phó các phòng ban của thành phố và 6
chức danh chủ chốt tại các xã, phƣờng của thành phố.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện trên địa bàn thành
phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Về thời gian:
Thời gian nghiên cứu thực trạng từ năm 2008 - 2013
Định hƣớng và giải pháp đến năm 2020
4. Đóng góp mới của đề tài
ấn đề ực tiễn; xây dựng cơ sở khoa
học cho việc nghiên cứ ất lƣợng đội ngũ CBCC thuộc diện quản lý của
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN CỦA VIỆC NÂNG CAO
CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THUỘC DIỆN
QUẢN LÝ CỦA BAN THƢỜNG VỤ THÀNH ỦY
1.1. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức
thuộc diện quản lý của ban thƣờng vụ thành ủy
1.1.1. Khái niệm cán bộ, công chức thuộc diện quản lý của Ban Thường vụ
Thành ủy
1.1.1.1. Khái niệm cán bộ, công chức
Cán bộ, theo quan niệm chung nhất đƣợc hiểu là những ngƣời thoát ly
sản xuất trực tiếp làm việc trong bộ máy chính quyền, đảng, đoàn thể, những
ngƣời sỹ quan trong lực lƣợng quân đội nhân dân và công an nhân dân, những
ngƣời giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan của Đảng, Nhà
nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế Trong lĩnh
vực khoa học hành chính, thuật ngữ cán bộ đƣợc hiểu là những ngƣời giữ các
chức vụ từ phó trƣởng phòng, và tƣơng đƣơng trở lên để phân biệt với những
ngƣời không giữ chức vụ. Trong Từ điển tiếng Việt, thuật ngữ cán bộ cũng
đƣợc hiểu là “Người phụ trách một công tác của chính quyền hay đoàn thể”.
Công chức là thuật ngữ sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới.
Đây là khái niệm mang tính lịch sử, đồng thời phản ánh đặc sắc riêng của nền
công vụ và tổ chức bộ máy nhà nƣớc ở mỗi quốc gia.
Ở nƣớc ta khái niệm công chức đƣợc hình thành và ngày càng phát
triển sâu rộng cùng với sự phát triển của nền hành chính nhà nƣớc. Cụ thể:
- Mở đầu quá trình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ban hành Sắc lệnh số
76/SL, ngày 20-5-1950 về Quy chế công chức. Theo quy chế này, phạm vi
công chức rất hẹp, chỉ gồm những ngƣời đƣợc tuyển dụng giữ một chức vụ
thƣờng xuyên trong các hệ thống cơ quan Chính phủ - nay là đội ngũ công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
- Năm 2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày
25 tháng 01 năm 2010 Quy định những người là công chức, theo đó: Công
chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ,
chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân
dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự
nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối
với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật.
Nghị định số 24/2010/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và
quản lý công chức có quy định: Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử,
phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của
Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương,
ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện),
trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
1.1.1.2. Cán bộ thuộc diện quản lý của Ban Thường vụ Thành ủy
Cán bộ thuộc diện quản lý của Ban Thƣờng vụ thành ủy thành phố
bao gồm:
1) Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố; 2) phó Chủ nhiệm, Ủy
viên Ủy ban kiểm tra Thành ủy; 3) Ủy viên Thƣờng trực Hội đồng nhân dân
thuộc diện quản lý của Ban Thƣờng vụ Thành ủy là những ngƣời đề ra kế
hoạch, giải pháp; đồng thời là lực lƣợng tổ chức, thực hiện các chiến lƣợc, kế
hoạch phát triển kinh tế, văn hóa của địa phƣơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
1.1.2.3. Phản ánh những vấn đề của thực tiễn đặt ra cho Đảng và Nhà nước
Trong hoạt động, đội ngũ CBCC thuộc diện quản lý của Ban Thƣờng
vụ Thành ủy luôn trực tiếp chỉ đạo, triển khai các đƣờng lối chủ trƣơng của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nƣớc vào thực tiễn, là ngƣời tổng kết
thực tiễn, đánh giá thực tiễn, lắng nghe đƣợc tâm tƣ, nguyện vọng của nhân
dân. Từ đó, tham mƣu, phản ánh, chuyển tải mọi tâm tƣ, nguyện vọng của
nhân dân, mọi nảy sinh, những vấn đề thực tiễn đến Đảng, Nhà nƣớc qua đó
Đảng, Nhà nƣớc bổ sung hoàn thiện, để ra các đƣờng lối chủ trƣơng, chính
sách pháp luật phù hợp với thực tiễn, để ra các chủ trƣơng, đƣờng lối, chính
sách pháp luật kịp thời, chính xác, đáp ứng nhu cầu nguyện vọng chính đáng
của nhân dân.
1.1.2.4. Là tấm gương cho mọi cán bộ, đảng viên, nhân dân noi theo
Đội ngũ CBCC thuộc diện quản lý của Ban Thƣờng vụ Thành ủy là
những ngƣời đứng đầu, cấp phó của các ban, ngành, và lãnh đạo chủ chốt cấp
xã, phƣờng. Vì vậy, trách nhiệm cá nhân của CBCC rất lớn, có tác dụng quyết
định mọi thành, bại trong quá trình hoạt động, phát triển của cơ quan, đơn vị.
CBCC phải là tấm gƣơng sáng về đạo đức, lối sống, tác phong công tác, tấm
gƣơng về phẩm chất, năng lực để mọi cán bộ đảng viên và nhân dân noi theo.
1.1.2.5. Xây dựng, hoạch định và triển khai các chiến lược, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội trên các ngành, lĩnh vực của thành phố
Dƣới sự lãnh đạo của Đảng, sự chỉ đạo, điều hành của Nhà nƣớc và của
Tỉnh ủy, Thành ủy đội ngũ CBCC thuộc diện quản lý của Ban Thƣờng vụ
Thành ủy là các chuyên gia đầu ngành là những lực lƣợng trực tiếp tham mƣu
Thứ ba, kết quả hoạt động của đội ngũ CBCC thuộc diện quản lý của Ban
Thƣờng vụ Thành ủy ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống ngƣời dân địa phƣơng.
Xuất phát từ vai trò trực tiếp chuyển tải và triển khai thực hiện đƣờng
lối đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nƣớc tới nhân dân, đội ngũ CBCC thuộc
diện quản lý của Ban Thƣờng vụ Thành ủy có năng lực công tác, có chuyên
môn, nghiệp vụ thì việc triển khai thực hiện sẽ có hiệu quả. Ngƣợc lại, nếu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
đội ngũ CBCC thuộc diện quản lý của Ban Thƣờng vụ Thành ủy yếu về năng
lực và chuyên môn, nghiệp vụ thì việc chuyển tải và cụ thể hoá các đƣờng lối
chính sách trong thực tiễn sẽ không đạt hiệu quả, thậm chí còn làm sai chủ
trƣơng đƣờng lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nƣớc.
Thứ tư, đội ngũ CBCC thuộc diện quản lý của Ban Thƣờng vụ Thành
ủy phải giải quyết một khối lƣợng công việc hàng ngày rất lớn.
Quản lý nhà nƣớc về kinh tế cũng nhƣ các ngành lĩnh vực ở thành phố
là cấp gần cơ sở nhất với rất nhiều nội dung, nhiều lĩnh vực. Hoạt động của
đội ngũ CBCC thuộc diện quản lý của Ban Thƣờng vụ Thành ủy gắn trực tiếp
với ngƣời dân địa phƣơng cũng nhƣ các tổ chức kinh tế trên nhiều mặt. Vì
vậy, áp lực về khối lƣợng công việc cần giải quyết cũng nhƣ áp lực yêu cầu
về thời gian cần hoàn thành là rất lớn, nhất là các lĩnh vực nhạy cảm dễ nảy
sinh tiêu cực và khiếu kiện nhƣ lĩnh vực đất đai, đền bù thu hồi đất để giải
phóng mặt bằng phục vụ phát triển công nghiệp và các mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội…
Thứ năm, đội ngũ CBCC thuộc diện quản lý của Ban Thƣờng vụ Thành
ủy có xuất phát điểm nguồn gốc trở thành cán bộ không giống nhau
Trong đội ngũ CBCC sự xuất thân của mỗi ngƣời khác nhau, ngƣời xuất
thân từ gia đình nông dân, ngƣời xuất thân tƣ gia đình cán bộ, công nhân. Mặt
khác, ngƣời đƣợc trƣởng thành cán bộ do hoàn cảnh lịch sử xã hội tham gia lực
1.3.1. Khái niệm chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
Theo Từ điển tiếng Việt, chất lƣợng đƣợc xem xét là “Cái tạo nên phẩm
chất, giá trị của mỗi con ngƣời, một sự vật, một sự việc”. Đây là cách đánh
giá một con ngƣời, một sự việc, một sự vật trong cái đơn nhất, cái tính độc lập
của nó.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “ Chất lƣợng” là một phạm trù triết
học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn
định tƣơng đối của sự vật và phân biệt nó với sự vật khác. Chất lƣợng là đặc
tính khách quan của sự vật, biểu thị ra bên ngoài qua các thuộc tính. Chất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
lƣợng của sự vật, hiện tƣợng biểu thị trình độ phát triển của nó, chất lƣợng
càng cao thì mức độ phát triển của sự vật, hiện tƣợng càng lớn.
Đối với chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức trƣớc hết cần đƣợc hiểu
đó chính là chất lƣợng lao động của cán bộ, công chức nhà nƣớc, một hình
thức lao động có tính chất đặc thù riêng xuất phát từ vị trí vai trò của chính
đội ngũ cán bộ, công chức. Chất lƣợng của cán bộ, công chức là một trạng
thái nhất định của đội ngũ cán bộ, công chức thể hiện mối quan hệ phối hợp,
hiệp đồng giữa các yếu tố, các thành viên cấu thành nên bản chất bên trong
của đội ngũ cán bộ, công chức. Chất lƣợng của đội ngũ cán bộ, công chức là
một trong những tiêu chí phản ánh trình độ quản lý kinh tế - xã hội của một
địa phƣơng, vùng hay một quốc gia. Chất lƣợng của đội ngũ cán bộ, công
chức phụ thuộc vào chất lƣợng của từng cán bộ, công chức trong đội ngũ đó,
là tổng hợp những phẩm chất về sức khỏe, trí tuệ khoa học, chuyên môn nghề
nghiệp, phẩm chất đạo đức, ý chí niềm tin, năng lực; luôn gắn bó với tập thể.
Mặt khác, chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức còn phụ thuộc vào đội ngũ
này có số lƣợng, cơ cấu hợp lý và chất lƣợng cao, đƣợc bố trí, sử dụng hợp lý
ngang tầm với yêu cầu của đất nƣớc trong tình hình mới hay không.
luôn tôn trọng, giữ gìn của công và của nhân dân. Chính tức là việc phải làm
dù nhỏ cũng làm, việc trái thì dù nhỏ cũng tránh. Bốn điều đó đi liền với
nhau” (Hồ Chí Minh tuyển tập, tập II; Nxb Sự thật 1980; trang 505. 506).
Cũng theo lời dạy của Bác thì đạo đức của ngƣời cán bộ có 5 điều:
“Nhân, Nghĩa, Trí, Dũng, Liêm”. Bác nói: “có tài mà không có đức thì vô
dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”. Tuy nhiên, đạo
đức không phải bẩm sinh mà có, không phải do ngẫu nhiên mà có. “Đạo
đức cách mạng không phải từ trên trời rơi xuống mà nó do đấu tranh rèn
luyện bền bỉ hàng ngày mà có. Cũng như ngọc càng mài càng sáng, vàng
cành luyện càng trong”.
Điều 15. Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định: Cán bộ, công chức
phải thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ.