BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
***
ðOÀN QUANG HIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ðỘI NGŨ CÁN
BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGÀNH LAO ðỘNG -
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH BẮC GIANG CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN TUẤN SƠN
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii
LỜI CẢM ƠN Sau 2 năm phấn ñấu vượt qua nhiều khó khăn ñể học tập nghiên cứu; sự
quan tâm tạo ñiều kiện thuận lợi của cơ quan nơi công tác; sự ủng hộ, giúp ñỡ
tận tình của các thày cô giáo, của Khoa Kinh tế và PTNT- Học viện Nông
nghiệp Việt Nam cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã hoàn thành chương
trình ñào tạo cao học Quản lý kinh tế về ñề tài này.
Trong quá trình nghiên cứu ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình,
ñầy tinh thần trách nhiệm của người hướng dẫn khoa học, thầy PGS.TS:
Nguyễn Tuấn Sơn, sự giúp ñỡ tạo ñiều kiện thuận lợi của cơ quan Sở Lao
ñộng Thương binh và Xã hội; các phòng chuyên môn của Sở và Phòng Lao
ñộng- TBXH các huyện thành phố tỉnh Bắc Giang.
Nhân ñây, bằng tất cả tấm lòng chân thành và kính trọng của mình, tôi
xin ñược ghi nhận và trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và
PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; quý cơ quan về sự ủng hộ, giúp ñỡ,
tạo ñiệu kiện và ñộng viên quý báu ñó.
Trong quá trình thực hiện ñề tài, do ñiều kiện về thời gian và trình ñộ
nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu
sót. Kính mong thầy, cô giáo và các bạn tiếp tục giúp ñỡ, ñóng góp ý kiến ñể
tôi hoàn thiện và phát triển ñề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2014
2.3.1 Các yếu tố khách quan 15
2.3.2 Các nhân tố chủ quan 15
2.4 Cơ sở thực tiễn 18
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv
2.4.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về nâng cao chất lượng
ñội ngũ cán bộ công chức 18
2.4.2 Kinh nghiệm một số tỉnh về nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ
công chức, viên chức 21
2.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Bắc Giang 29
2.4.4 Các công trình nghiên cứu có liên quan 29
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 31
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 31
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội 33
3.1.3 Chức năng nhiệm vụ, hệ thống tổ chức của ngành Lao ñộng
Thương binh Xã hội tỉnh Bắc Giang 38
3.2 Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 43
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 44
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 48
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 48
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50
4.1 Thực trạng chất lượng ñội ngũ cán bộ công chức, viên chức
ngành Lao ñộng Thương binh Xã hội tỉnh Bắc Giang 50
4.1.1 Số lượng ñội ngũ cán bộ công chức, viên chức ngành Lao ñộng
TBXH tỉnh Bắc Giang 50
4.1.2 Chất lượng ñội ngũ cán bộ công chức, viên chức ngành Lao ñộng
Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang 56
5.2 Kiến nghị 111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
PHIẾU ðIỀU TRA 114 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa
CBCC,VC Cán bộ công chức, viên chức
TP. Thành phố
HCNN Hành chính Nhà nước
HðND Hội ñồng nhân dân
UBND Ủy ban nhân dân
ðVT ðơn vị tính
TNXH Tệ nạn xã hội
QLNN Quản lý Nhà nước
LðTBXH Lao ñộng thương binh xã hội
NV Nghiệp vụ
LðXH Lao ñộng xã hội
TBXH Thương binh và Xã hội
Gð và PGð Giám ñốc và Phó giám ñốc
PTP Phó trưởng phòng
CNH,HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
TW Trung ương Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page viii
4.13 Chất lượng cán bộ công chức ngành Lao ñộng- TBXH Bắc
Giang phân theo trình ñộ QLNN năm 2013 68
4.14 Chất lượng cán bộ công chức ngành Lao ñộng- TBXH Bắc Giang
phân theo trình ñộ tin học, ngoại ngữ ( giai ñoạn 2011-2013) 69
4.15 Thâm niên công tác của cán bộ công chức ngành Lao ñộng- TBXH 70
4.16 ðánh giá của Lãnh ñạo Sở về chất lượng của ñội ngũ lãnh ñạo
cấp phòng và tương ñương 71
4.17 ðánh giá của cấp lãnh ñạo phòng về mức ñộ thực hiện chức
trách, nhiệm vụ ñược giao của ñội ngũ công chức, viên chức
ngành Lao ñộng- TBXH 72
4.18 ðánh giá của cấp lãnh ñạo phòng về trình ñộ hiểu biết kiến thức
của ñội ngũ công chức viên chức ngành Lao ñộng - TBXH. 74
4.19 ðánh giá của cấp lãnh ñạo phòng về năng lực chuyên môn của
ñội ngũ công chức, viên chức ngành Lao ñộng - TBXH. 76
4.20 ðánh giá của cấp lãnh ñạo phòng về năng lực quản lý, lãnh ñạo
của ñội ngũ công chức, viên chức ngành Lao ñộng - TBXH. 78
4.21 ðánh giá của cấp lãnh ñạo phòng về kỹ năng trong thực hiện
nhiệm vụ ñược giao của ñội ngũ công chức, viên chức ngành
Lao ñộng - TBXH. 79
4.22 ðánh giá của cấp lãnh ñạo phòng về phẩm chất chính trị, ñạo
ñức và lối sống của ñội ngũ công chức, viên chức ngành Lao
ñộng - TBXH. 81
4.23 ðánh giá của cấp chuyên viên ñối với lãnh ñạo cấp phòng và
tương ñương 82
4.24 ðánh giá của người dân về năng lực của ñội ngũ công chức viên
chức ngành Lao ñộng - TBXH tỉnh Bắc Giang. 83
4.25 Mức ñộ hài lòng của người dân khi tham gia dịch vụ hành chính
công tại các ñơn vị có thực hiện cơ chế “Một cửa”. 84
4.7 Biểu ñồ chất lượng cán bộ công chức, viên chức ngành Lao
ñộng- TBXH Bắc Giang phân theo trình ñộ QLNN ( giai ñoạn
2011-2013) 66
4.8 Biểu ñồ chất lượng cán bộ công chức, viên chức ngành Lao
ñộng- TBXH Bắc Giang phân theo trình ñộ tin học, ngoại ngữ (
giai ñoạn 2011-2013) 69
4.9 Biểu ñồ thâm niên công tác của cán bộ công chức, viên chức
ngành Lao ñộng- TBXH Bắc Giang 70
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1
PHẦN 1: MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người và là một trong những nguồn
lực quan trọng, yếu tố quyết ñịnh ñối với sự phát triển kinh tế- xã hội. Bất cứ
một sự phát triển nào cũng cần có ñộng lực, nhưng chỉ có nguồn nhân lực mới
tạo ra ñộng lực phát triển, những nguồn lực khác muốn phát huy tác dụng
phải thông qua nguồn nhân lực.
ðể thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, phát triển
ñi ñôi với giải quyết các vấn ñề xã hội, nâng cao ñời sống người dân, thực hiện
chính sách an sinh xã hội ñòi hỏi chúng ta cần nhận thức thật ñầy ñủ giá trị có ý
nghĩa quyết ñịnh của nhân tố con người, chủ thể của mọi sáng tạo từ ñó xây
dựng chương trình, kế hoạch và chiến lược phát triển nguồn lực phù hợp, phát
huy tối ña nhân tố con người, tạo ra ñộng lực cho sự phát triển bền vững.
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh ñã khẳng ñịnh “Mọi việc thành công
hay thất bại ñều do cán bộ tốt hay kém” và “Cán bộ là cái gốc của mọi công
việc”. Vận dụng tư tưởng ñó của Người, trải qua các thời kỳ cách mạng, ðảng
và Nhà nước ta ñã luôn ñặc biệt quan tâm ñến việc xây dựng, phát triển ñội
ngũ cán bộ, công chức Nhà nước. Trong giai ñoạn hiện nay, Việt Nam ñã hội
ñược ñội ngũ "biết việc", “thạo việc” cần phải có cả một quá trình công phu,
kiên trì từ chủ quan, nỗ lực của bản thân mỗi cán bộ, công chức và của cả tổ
chức như về cơ chế chính sách, về quản lý Xuất phát từ thực tiễn tổ chức
thực hiện nhiệm vụ của ngành Lao ñộng Thương binh Xã hội, với tâm huyết
của một cán bộ công chức trong ngành, luôn mong muốn góp một phần nhỏ
bé của mình trong việc tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ñội
ngũ công chức, viên chức Ngành Lao ñộng- TBXH tỉnh Bắc Giang; ñồng thời
khắc phục những hạn chế, tồn tại; tôi lựa chọn ñề tài: “Giải pháp nâng cao
chất lượng ñội ngũ cán bộ công chức, viên chức ngành Lao ñộng Thương
binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang”.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng ñội ngũ cán bộ công chức, viên chức
ngành Lao ñộng- Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang thời gian qua, ñề xuất
các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ công chức, viên chức
ngành Lao ñộng- Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang ñáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế ñi ñôi với giải quyết các vấn ñề xã hội trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan ñến chất
lượng ñội ngũ cán bộ công chức, viên chức của ngành Lao ñộng- Thương
binh và Xã hội;
- ðánh giá thực trạng chất lượng ñội ngũ cán bộ công chức, viên chức của
ngành Lao ñộng- Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang giai ñoạn 2011-2013;
- Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng ñội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Ngành Lao ñộng- Thương binh và Xã
hội Bắc Giang giai ñoạn 2011-2013.
- ðề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng ñội ngũ cán bộ công chức,
Nghiên cứu tập trung tại 09 phòng chuyên môn, 05 ñơn vị trực thuộc
Sở Lao ñộng- Thương binh Xã hội và 05 Phòng Lao ñộng- Thương binh Xã
hội các huyện, thành phố.
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian
+ Số liệu thu thập ñể nghiên cứu trong 3 năm từ 2011-2013.
+ Thời gian thực hiện ñề tài: Từ tháng 10/2013 ñến tháng 11/ 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ðỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NGÀNH
LAO ðỘNG- THƯƠNG BINH XÃ HỘI TỈNH BẮC GIANG
2.1. Một số khái niệm liên quan ñến ñề tài nghiên cứu
2.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức, viên chức
Cán bộ, công chức, viên chức là những thuật ngữ cơ bản của chế ñộ
công vụ, công chức, thường xuyên xuất hiện trong lĩnh vực của ñời sống xã
hội. Trong khoa học hành chính, theo các cách tiếp cận khác nhau, người ta
ñã ñưa ra các cách giải thích khác nhau về các thuật ngữ, “cán bộ”, “công
chức”, “viên chức”.
Khái niệm “công chức” gắn liền với sự ra ñời công chức ở các nước tư
bản phương tây. Vào khoảng giữa những năm nửa cuối thế kỷ XIX, tại
nhiều nước Phương Tây ñã thực hiện chế ñộ công chức. Ngày nay, khái
niệm công chức ñược sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới, ñể
chỉ những người giữ công vụ thường xuyên trong các cơ quan, tổ chức nhà
nước ở trung ương hay ở ñịa phương. “Công chức” ñược hiểu là những công
dân ñược tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong một
công sở của Nhà nước ở trung ương hay ñịa phương, ở trong nước hay ngoài
nước, ñã ñược xếp vào một ngạch và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước (Tô
do cơ quan hành chính các cấp bổ nhiệm và quản lý căn cứ vào ðiều lệ công
chức. Họ chiếm tuyệt ñại ña số trong công chức nhà nước, chịu trách nhiệm
quán triệt, chấp hành các chính sách và pháp luật” (Tô Tử Hạ và cs, 1993,).
Từ những khái niệm về công chức của một số nước như trên, có thể
thấy: Công chức là những người ñược tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một chức
vụ hay thừa hành công vụ thường xuyên trong một công sở của Nhà nước từ
trung ương ñến ñịa phương, ñược hưởng lương từ ngân sách và chịu sự ñiều
hành của Luật công chức.
Cùng cách hiểu tương tự, Từ ñiển giải thích thuật ngữ hành chính ñịnh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7
nghĩa công chức là: “Người ñược tuyển dụng và bổ nhiệm vào làm việc trong
một cơ quan của Nhà nước ở trung ương hay ở ñịa phương, làm việc thường
xuyên, toàn bộ thời gian, ñược xếp vào ngạch của hệ thống ngạch bậc, ñược
hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, có tư cách pháp lý khi thi hành công vụ
của Nhà nước” (Mai Hữu Khuê, 2002). ðịnh nghĩa này bao quát ñược các
ñiều kiện ñể trở thành công chức là:
- ðược tuyển dụng và bổ nhiệm ñể làm việc thường xuyên;
- Làm việc trong công sở;
- ðược xếp vào một ngạch của hệ thống ngạch bậc;
- ðược hưởng lương từ ngân sách Nhà nước;
- Có tư cách pháp lý khi thi hành công vụ.
Ở nước ta, khái niệm “cán bộ”, “công chức” có từ lâu. Nhưng chỉ ñến
năm 1950, sau 05 năm ñất nước ta giành ñộc lập thì khái niệm ñó mới xuất
hiện trong văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.
Văn bản ñầu tiên là Sắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950 của Chủ tịch
Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa quy ñịnh quy chế công chức Việt Nam.
ðiều 1 của Sắc lệnh ghi: “Những công dân Việt Nam ñược chính quyền nhân
dân tuyển ñể giữ một chức vụ thường xuyên trong cơ quan Chính phủ, ở trong
chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng”.
Sau hai lần sửa ñổi, năm 2003, Pháp lệnh Cán bộ, công chức cho khái
niệm gộp cả cán bộ, công chức (quy ñịnh tại ðiều 1) như sau:
“Cán bộ, công chức quy ñịnh tại Pháp lệnh này là công dân Việt Nam
trong biên chế bao gồm:
a) Những người do bầu cử ñể ñảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ
quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội ở Trung ương; ở tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương; ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
b) Những người ñược tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc ñược giao nhiệm vụ
thường xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở
trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9
c) Những người ñược tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức
hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ở trung
ương, cấp tỉnh, cấp huyện;
d) Những người ñược tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức
hoặc giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong ñơn vị sự nghiệp của nhà
nước; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội;
ñ) Thẩm phán Toà án nhân dân, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân;
e) Những người ñược tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc ñược giao nhiệm vụ
thường xuyên làm việc trong các cơ quan, ñơn vị thuộc Quân ñội nhân
dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng; làm việc trong các cơ quan, ñơn vị thuộc Công an nhân dân mà không
phải là sĩ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp;
g) Những người do bầu cử ñể ñảm nhiệm chức vụ lãnh ñạo theo nhiệm
kỳ trong thường trực Hội ñồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Bí thư, Phó Bí thư
ðảng uỷ; Người ñứng ñầu tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội xã,
phường, thị trấn;
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau ñây gọi chung là ñơn vị sự
nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; ñối
với công chức trong bộ máy lãnh ñạo, quản lý của ñơn vị sự nghiệp công lập
thì lương ñược bảo ñảm từ quỹ lương của ñơn vị sự nghiệp công lập theo quy
ñịnh của pháp luật”.
Tại ðiều 2, Luật Viên chức ñược Quốc hội Nước Công hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thức 8 thông qua ngày 15/11/2010 và có
hiệu lực từ ngày 1/1/2012, quy ñịnh về viên chức: “Viên chức là công dân
Việt Nam ñược tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại ñơn vị sự nghiệp
công lập theo chế ñộ hợp ñồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của ñơn
vị sự nghiệp công lập theo quy ñịnh của pháp luật’.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11
2.1.2 Khái niệm cán bộ công chức, viên chức ngành Lao ñộng- Thương
binh và Xã hội
Từ khái niệm cán bộ công chức, viên chức ñược quy ñịnh tại Luật cán bộ
công chức; Luật Viên chức; khái niệm cán bộ công chức, viên chức ngành
Lao ñộng Thương binh Xã hội ñược hiểu là công dân Việt Nam, trong biên
chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc từ quỹ lương của ñơn vị sự
nghiệp theo quy ñịnh của pháp luật, làm việc trong ngành Lao ñộng- Thương
binh Xã hội do ñược tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh
chuyên môn nghiệp vụ hoặc do ñược tuyển dụng theo vị trí việc làm và làm
việc theo chế ñộ hợp ñồng làm việc tại các ñơn vị sự nghiệp thuộc ngành Lao
ñộng- Thương binh Xã hội.
- Công chức ngành Lao ñộng Thương binh Xã hội: là công dân Việt
Nam, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, làm việc tại các
phòng chuyên môn thuộc Sở Lao ñộng - Thương binh và Xã hội hoặc tại
phòng Lao ñộng - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố.
- Viên chức ngành Lao ñộng Thương binh Xã hội: là công dân Việt
ñộng- Thương binh và Xã hội
Các tiêu chí cơ bản ñánh giá chất lượng ñội ngũ cán bộ công chức, viên
chức ngành Lao ñộng- Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang bao gồm:
Phẩm chất chính trị, ñạo ñức, trình ñộ năng lực, khả năng hoàn thành nhiệm
vụ ñược giao
- Phẩm chất chính trị: Là tiêu chí quan trọng nhất, quyết ñịnh ñến chất
lượng của mỗi cán bộ, là kim chỉ nam ñể ñịnh hướng và thúc ñẩy cán bộ thực
hiện xuất sắc nhiệm vụ ñược giao. Phẩm chất chính trị ñó là nhiệt tình cách
mạng, tuyệt ñối trung thành với ðảng, Nhà nước, tận tụy với công việc, hết lòng
phụng sự nhân dân; cương quyết ñấu tranh chống lại các biểu hiện lệch lạc, trái
với ñường lối, chủ trương của ðảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
- ðạo ñức: ðạo ñức cán bộ là gốc, là nền tảng, là sức mạnh của cán bộ.
Mỗi cán bộ công chức, viên chức ngành Lao ñộng- Thương binh và Xã hội
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 13
thực sự phải là người luôn rèn luyện ñạo ñức cách mạng mọi lúc mọi nơi,
trung thực, gương mẫu chấp hành, hướng dẫn vận ñộng, tuyên truyền nhân
dân chấp hành ñường lối, chủ trương của ðảng, chính sách pháp luật của Nhà
nước; gắn bó mật thiết với nhân dân; ñồng thời tích cực phát hiện, ñấu tranh,
ngăn ngừa các biểu hiện tiêu cực xã hội như: Quan liêu, tham nhũng, lãng phí,
lợi dụng chính sách nhà nước trục lợi cho cá nhân…
- Trình ñộ: Trình ñộ của ñội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành ao
ñộng - Thương binh và Xã hội thể hiện trên 4 khía cạnh sau:
+ Trình ñộ học vấn: Là tiền ñề, nền tảng cho việc nhận thức, tiếp thu và
vận dụng sáng tạo các chủ trương, chính sách của ðảng, Nhà nước về lĩnh
vực Lao ñộng- việc làm và xã hội; hạn chế về trình ñộ học vấn sẽ dẫn ñến hạn
chế về khả năng nhận thức và năng lực tổ chức thực hiện ñường lối, chính
sách của ngành trong phạm vi toàn tỉnh; hạn chế về tầm nhìn, khả năng dự
báo, cản trở việc thực hiện chức trách nhiệm vụ ñược giao.
Năng lực bao gồm kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, các mối quan hệ
của con người và trình ñộ văn hóa. Năng lực thể hiện ở chỗ, con người làm
việc tốn ít sức lực, ít thời gian, vật chất nhưng ñem lại hiệu quả cao. Trong
năng lực có năng lực chung và năng lực chuyên môn, giữa chúng có mối quan
hệ ảnh hưởng tương hỗ lẫn nhau. Năng lực chung cho phép con người có thể
thực hiện ñạt kết quả những hoạt ñộng khác nhau như: học tập, lao ñộng, quản
lý. Việc phát hiện ra năng lực con người thường căn cứ vào những dấu hiệu
cơ bản sau: Sự hứng thú ñối với công việc nào ñó, sự dễ dàng tiếp thu kỹ
năng nghề nghiệp, hiệu quả lao ñộng cao ñối với một loại công việc cụ thể
nào ñó. Có các loại năng lực như:
+ Năng lực tư duy lý luận
+ Năng lực tổ chức thực tiễn
+ Năng lực sáng tạo