Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức ở các cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP Hồ Chí Minh - Pdf 30

M U
1. Lý do chn ti:
Ngun nhõn lc luụn l mt yu t quyt nh i vi s phỏt trin kinh t- xó hi ca
mi quc gia. Do ú, thc hin thng li mc tiờu chin lc ca s nghip cụng nghip
húa, hin i húa chỳng ta cn nhn thc mt cỏch sõu sc, y nhng giỏ tr to ln v cú ý
ngha quyt nh ca nhõn t con ngi, ch th ca mi sỏng to,ngun ti nguyờn vụ giỏ,
vụ tn ca t nc; phi cú cỏch ngh, cỏch nhỡn mi v vai trũ ng lc v mc tiờu ca con
ngi trong s nghip cụng nghip húa, hin i húa t nc; t ú xõy dng cỏc chng
trỡnh, k hoch v chin lc phỏt trin ngun lc phự hp, phỏt huy ti a nhõn t con
ngi, to ra ng lc mnh m cho s phỏt trin bn vng, y nhanh tin cụng nghip
húa, hin i húa, thỳc y qỳa trỡnh i mi ton din t nc.
Ngy nay, cht lng ngun nhõn lc cú ý ngha ht sc quan trng i vi s phỏt
trin. Nu trc õy s phỏt trin ca mt quc gia ch yu da vo cỏc ngun lc nh ti
nguyờn thiờn nhiờn, ngun vn t bn, ngun lao ng, th trng tiờu th thỡ hin nay
chớnh tri thc li cú ý ngha ht sc ln lao, gúp phn to nờn s thnh vng, giu cú cho
mt quc gia, lónh th. Xu th ton cu húa cựng vi s phỏt trin ca cụng ngh thụng tin,
c bit l s ra i ca internet ó lm cho cỏc quc gia, lónh th ngy cng tr nờn gn
nhau hn, qua ú s cnh tranh cng cng tr nờn gay gt hn, v tt nhiờn u th cnh tranh
bao gi cng nghiờng v quc gia, lónh th cú cht lng ngun nhõn lc cao hn, c o
to tt hn.
Vn c chn cú tớnh bc xỳc v quan trng vỡ nhng lý do sau:
Mt l: Do v trớ, vai trũ ca Thnh ph H Chớ Minh v yờu cu nhim v mi t
ra cho thnh ph.
Thnh ph H Chớ Minh cú v trớ, vai trũ l mt trung tõm kinh t ln, mt trung tõm
giao dch quc t v du lch ca nc ta. Thnh ph H Chớ Minh cú v trớ chớnh tr quan
trng sau th ụ H Ni, liờn tc c phỏt trin tớch cc hn, nh Ngh quyt Trung ng
20-NQ/TW ca B Chớnh tr (ban hnh ngy 18/11/2002) v phng hng nhim v phỏt
trin Thnh ph H Chớ Minh n nm 2010 ó ra: Thnh ph H Chớ Minh bc vo th
k mi trong bi cnh ton cu húa kinh t v cỏch mng khoa hc cụng ngh ang din ra
mnh m; tỡnh hỡnh th gii din bin phc tp, cỏc th lc thự ch tip tc chng phỏ ta
quyt lit; t nc ta tip tc s nghip i mi, y mnh cụng nghip húa, hin i húa,

gii phỏp cn c i mi, nõng cao cht lng i ng cỏn b, cụng chc l mt trong
bn ni dung ca chng trỡnh tng th ci cỏch hnh chớnh Nh nc giai on 2001-
2010.
Mc tiờu chung ca chng trỡnh tng th ci cỏch hnh chớnh nh nc giai on
2001- 2010 l: Xõy dng mt nn hnh chớnh dõn ch, trong sch, vng mnh, chuyờn
nghip, hin i húa, hot ng cú hiu lc, hiu qa theo nguyờn tc ca nh nc phỏp
quyn XHCN di s lónh o ca ng; xõy dng i ng cỏn b, cụng chc cú phm cht
v nng lc ỏp ng yờu cu ca cụng cuc xõy dng, phỏt trin t nc. Theo ú mt trong
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

3
những mục tiêu cụ thể của chương trình trên là việc định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền
và tổ chức bộ máy chính quyền ở đô thị và nông thôn, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
cấp tỉnh, cấp huyện được tổ chức gọn nhẹ, thực hiện đúng chức năng quản lý nhà nước theo
nhiệm vụ và thẩm quyền được xác định trong Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uy ban
nhân dân (sửa đổi). Vấn đề bức xúc đặt ra là để thực hiện có kết qủa mục tiêu cải cách hành
chính phải phấn đấu làm sao đến năm 2010, Thành phố Hồ Chí Minh phải có những giải pháp
khả thi để có thể xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức vừa có số lượng, cơ cấu hợp lý,
chuyên nghiệp, hiện đại vừa đảm bảo chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất
tốt và đủ năng lực thi hành công vụ, tận tụy phục vụ sự nghiệp phát triển thành phố, phát triển
đất nước và phục vụ nhân dân.
Từ các vấn đề cấp thiết nêu trên đây, để đánh giá được thực trạng của đội ngũ cán bộ,
công chức ở các cơ quan chuyên môn thuộc Uy ban nhân dân thành phố, tìm ra những nguyên
nhân mạnh, yếu, nhất là những nguyên nhân hạn chế nhằm xây dựng những giải pháp cơ bản
để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới của Thành
phố. Chính vì thế, tôi chọn đề tài làm luận văn tốt nghiệp khóa học là:
“ Một số giải pháp
nâng cao chất lượng đội ngũ Cán bộ công chức ở các cơ quan chuyên môn thuộc

Phng phỏp x lý s liu: i vi cỏc d liu th cp thu thp c, tỏc gi ó da
trờn c s phng phỏp lun duy vt bin chng ca ch ngha Mỏc- Lờnin v phng phỏp
nghiờn cu c th (iu tra, kho sỏt, thng kờ, tng hp, phõn tớch, so sỏnh) lm rừ vn
.

6. Kt cu ca lun vn:
Lun vn bao gm phn m u, ni dung v phn kt lun.
Ni dung ca lun vn gm 3 chng:
Chng 1: C s lý lun v thc tin ca ti.
Chng 2: Thc trng cht lng i ng cỏn b, cụng chc cỏc c quan chuyờn
mụn thuc Uy ban Nhõn dõn thnh ph H Chớ Minh.
Chng 3: Mt s gii phỏp nõng cao cht lng i ng cỏn b, cụng chc cỏc c
quan chuyờn mụn thuc Uy ban Nhõn dõn thnh ph H Chớ Minh.
Trong qỳa trỡnh thc hin lun vn tt nghip tỏc gi ó nghiờn cu, tham kho v s
dng nhiu ti liu ca cỏc cụng trỡnh nghiờn cu, hi tho khoa hc cú liờn quan n ngun
nhõn lc v i ng cỏn b, cụng chc tng cng tớnh thc tin ca ti nghiờn cu
úng gúp vo ch trng phỏt trin kinh t, xó hi ca thnh ph.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

5
6
+ S lng ngun nhõn lc ph thuc vo vic quy nh tui lao ng. Mi nc
cú quy nh riờng v tui ti thiu v ti a cho ngun lao ng.
Hin nay, phn ln cỏc nc quy nh tui ti thiu l 14 hoc 15; nhiu quc gia,
ngay c t chc lao ng th gii cng khụng quy nh gii hn tui ti a m m
tui ny. nc ta, ngun nhõn lc xó hi bao gm nhng ngi trong tui lao ng, cú
kh nng lao ng, cú tớnh thờm lao ng tr em v lao ng cao tui. Mt cỏch chung nht,
cú th hiu ngun nhõn lc l b phn dõn s trong tui nht nh theo quy nh ca lut
phỏp cú kh nng tham gia vo lao ng. tui lao ng c quy nh c th mi nc
khỏc nhau. Theo B lut Lao ng Vit nam tui lao ng ca nam t 15 n 60 v ca n t
15 n 55 tui.
+ Cht lng ngun nhõn lc xó hi c biu hin th lc, trớ lc, tinh thn, thỏi
, ng c, ý thc lao ng. Ngun nhõn lc l tng hũa trong th thng nht hu c nng
lc xó hi ca con ngi (th lc, trớ lc, nhõn cỏch) v tớnh nng ng xó hi ca con ngi.
Tớnh thng nht ú c th hin qỳa trỡnh bin ngun lc con ngi thnh ngun vn con
ngi. Ba mt: Th lc, trớ lc, tinh thn cú quan h cht ch v thng nht, cu thnh nờn
mt cht lng ca ngun lc xó hi. Trong ú, th lc l c s nn tng phỏt trin trớ tu,
l phng tin truyn ti tri thc, trớ tu ca con ngi vo hot ng thc tin. í thc,
tinh thn, o c, tỏc phong l yu t chi phi hiu qa hot ng chuyn húa ca th lc, trớ
tu thnh thc tin. Trớ tu l yu t quyt nh n cht lng ca ngun nhõn lc xó hi.
Trong qỳa trỡnh lao ng, cht lng ngun nhõn lc xó hi ph thuc vo s lng,
cht lng cụng c, mỏy múc trang b cho ngi lao ng. Chớnh trỡnh cụng ngh t ra
yờu cu v ng thi lm thay i trỡnh ca ngi lao ng. iu ny c biu hin rừ rt
nhng nc cú nn kinh t kộm phỏt trin ang thc hin cụng nghip húa, hin i húa
bng con ng chuyn giao, nhp khu cụng ngh tiờn tin. Khoa hc cụng ngh ngy cng
phỏt trin, tớnh cht xó hi húa ca lc lng sn xut cng cao thỡ mt cht lng, c bit l
trỡnh trớ tu ca ngun nhõn lc ngy cng gi vai trũ quan trng. Ngun nhõn lc xó hi
theo ngha y phi c hiu nú l nhõn t quan trng nht ca lc lng sn xut, ng
thi l nhõn t quan trng ca quan h sn xut. Vỡ vy, mi quan h gia lc lng sn xut
v quan h sn xut ph thuc rt nhiu cht lng ngun nhõn lc. Khi lc lng sn xut

Ngun nhõn lc ca t chc l nhng ngi to thnh i ng lao ng trong mt t
chc v thc hin cỏc hot ng ca t chc, h c ký kt hp ng vi s tham gia ca
cỏc ngun lc ti chớnh v vt cht ca t chc ú. Chc nng ca t chc l phi s dng
tng th cỏc hỡnh thc, phng phỏp, chớnh sỏch v bin phỏp nhm hon thin v nõng cao
cht lng cho ngun nhõn lc nhm ỏp ng ũi hi v ngun nhõn lc cho s phỏt trin
kinh t xó hi trong tng giai on phỏt trin. qun lý cú hiu qa ngun nhõn lc thỡ bờn
cnh quy mụ ngun nhõn lc, vn quan trng hn l xỏc nh ỳng c cu ngun nhõn lc.

1.1.2. C cu ngun nhõn lc.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

8
C cu ngun nhõn lc (cũn gi l c cu lao ng) trong mt t chc l mi quan h
t l v s lng v cht lng ca cỏc loi nhõn lc trong mt t chc. Mt c cu lao ng
hp lý l nhõn t m bo t chc thc hin tt mc tiờu ca mỡnh. Cỏc loi c cu thng
c cp:
Th nht, l c cu ngun nhõn lc theo chc nng: ngun nhõn lc trong mt t chc
gm cỏc viờn chc qun lý v nhõn viờn tha hnh. Trong viờn chc qun lý li c phõn ra
cỏc loi: lónh o t chc, lónh o cỏc b phn cu thnh, cỏc viờn chc thc hin chc nng
nghip v qun lý (t chc, k hoch, ti chớnh).
Th hai l c cu ngun nhõn lc theo trỡnh chuyờn mụn: õy l loi c cu c
quan tõm nht vỡ nú th hin mt cht lng ca ngun nhõn lc. Thng c cu ny c
phõn tớch theo tiờu thc: khụng qua o to, s cp, trung hc chuyờn nghip, i hc, trờn
i hc. Mt c cu trỡnh chuyờn mụn hp lý l s phự hp gia chc nng, nhim v do
loi viờn chc ú m nhim v trỡnh chuyờn mụn ca loi viờn chc ú.
Ngoi ra, cú cỏch thc qun lý v khai thỏc tim nng ca ngun nhõn lc trong
mt t chc ngi ta cũn quan tõm phõn tớch c cu nhõn lc theo tui (nhúm tui) v theo
gii tớnh. Trong cỏc t chc ngi ta cũn quan tõm n c cu ngh theo h thng ngh c

nng sut lao ng. ú l nhn nh quan trng m trong nhng thp k gn õy, cỏc nc
chõu ó ỏp dng. Cỏc nc ny xut phỏt im l nhng nc nghốo, ch cú lao ng ụng
v r nhng li thiu lao ng cú trỡnh chuyờn mụn k thut, khụng th tin hnh cụng
nghip húa, hin i húa. H ó chn con ng u t nõng cao cht lng ngun nhõn lc,
ngun nhõn lc cú trỡnh cao l ng lc chớnh thc cho cụng nghip húa, hin i húa
cỏc nc ny. nc ta, nhn thc c vai trũ ng lc ca ngun nhõn lc i vi qỳa
trỡnh cụng nghip húa, hin i húa t nc, ng ta ó ch o: ly vic phỏt huy yu t
con ngi lm yu t c bn cho s nghip phỏt trin nhanh v bn vng.
1.2 Cht lng ngun nhõn lc v cỏc yu t nh hng.
1.2.1. Cht lng ngun nhõn lc v cỏc ch tiờu ỏnh giỏ.

1.2.1.1. Cht lng ngun nhõn lc.
Cht lng ngun nhõn lc l khỏi nim tng hp bao gm nhng nột c trng v
trng thỏi th lc, trớ lc, k nng, phong cỏch o c, li sng v tinh thn ca ngun nhõn
lc. Núi cỏch khỏc l trỡnh hc vn, trng thỏi sc khe, trỡnh chuyờn mụn k thut, c
cu ngh nghip, thnh phn xó hi ca ngun nhõn lc, trong ú trỡnh hc vn l quan
trng bi vỡ ú l c s o to k nng ngh nghip v l yu t hỡnh thnh nhõn cỏch v
li sng ca mt con ngi.
1.2.1.2. Cỏc ch tiờu ỏnh giỏ cht lng ngun nhõn lc.
- Th lc ca ngun nhõn lc: Sc khe va l mc tiờu va l iu kin ca s phỏt
trin. Sc khe l s phỏt trin hi hũa ca con ngi v mt th cht ln tinh thn. Sc khe
c th l s cng trỏng, l nng lc lao ng chõn tay. Sc khe tinh thn l s do dai ca
hot ng thn kinh, l kh nng vn ng ca trớ tu, bin t duy thnh hot ng thc
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

10
tin.Theo t chc y t th gii Sc khe l mt trng thỏi hon ton thoi mỏi v th cht,
tõm thn v xó hi, ch khụng ch l khụng cú bnh hay thng tt. Sc khe con ngi chu

For evaluation only.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

11
Trình độ chun mơn là kiến thức và kỹ năng cần thiết để đảm đương các chức vụ
quản lý, kinh doanh và các hoạt động nghề nghiệp. Lao động kỹ thuật bao gồm những cơng
nhân kỹ thuật từ bậc 3 trở lên cho tới những người có trình độ trên đại học. Họ được đào tạo
trong các trường, lớp dưới các hình thức khác nhau và có bằng hoặc khơng có bằng, nhưng
nhờ kinh nghiệm thực tế trong sản xuất mà có trình độ tương đương từ bậc 3 trở lên. Các chỉ
tiêu chủ yếu đánh giá trình độ chun mơn của nguồn nhân lực bao gồm:
- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo trên tổng số lao động. Chỉ tiêu này dùng để đánh giá
khái qt về trình độ chun mơn của lực lượng lao động mỗi quốc gia, của các vùng lãnh
thổ.
- Tỷ lệ lao động theo cấp bậc đào tạo.
- Cơ cấu bậc đào tạo tính theo đại học, cao đẳng, trung học, dạy nghề. Cơ cấu này cho
ta thấy mức độ giữa các bậc học so với thực tế cơng tác. Trên cơ sở đó có kế hoạch điều chỉnh
nhu cầu đào tạo tổng thể của quốc gia, vùng, ngành nào đó, các chỉ tiêu này được tính tốn
cho quốc gia hoặc theo vùng, theo ngành. Qua các chỉ tiêu tính tốn cho từng vùng, lãnh thổ,
từng ngành có thể phát hiện ra những bất hợp lý về cơ cấu bậc đào tạo sự chênh lệch về trình
độ chun mơn kỹ thuật của lao động từng vùng, từng ngành, từ đó có cơ sở điều chỉnh kế
hoạch phát triển nguồn nhân lực của vùng, ngành cho phù hợp.
- Về phẩm chất chính trị, đạo đức: Ngồi yếu tố thể lực và trí tuệ, qúa trình lao động
đòi hỏi người lao động hàng loạt phẩm chất như: tính kỷ luật, tự giác, tinh thần hợp tác và tác
phong lao động, tinh thần trách nhiệm cao… những phẩm chất này liên quan đến tâm lý cá
nhân và gắn liền với các giá trị văn hóa của con người. Người lao động Việt nam có truyền
thống cần cù, sáng tạo và thơng minh, nhưng về kỷ luật lao động và tinh thần hợp tác lao
động còn nhiều nhược điểm, đang gây trở ngại cho tiến trình hội nhập của nước ta. Để đánh
giá yếu tố này rất khó dùng phương pháp thống kê và xác định các chỉ tiêu định lượng như
yếu tố về thể lực và trí tuệ của nguồn nhân lực. Vì vậy, phương pháp đánh giá chất lượng
nguồn nhân lực về yếu tố phẩm chất đạo đức thường được tiến hành bằng cuộc điều tra xã hội

o c ngh nghip ca ngi cỏn b cụng chc th hin trc ht tinh thn
trỏch nhim v cao k lut trong thi hnh cụng v. ú l ý thc luụn c gng hon thnh
nhim v c giao, k c khi gp nhng iu kin khú khn, phc tp. o c ngh nghip
ca ngi cỏn b, cụng chc ũi hi phi tit kim khụng ch cho bn thõn m tit kim thi
gian, tin ca nhõn dõn, ti nguyờn ca t nc, chng bnh lóng phớ thng xy ra trong c
quan nh nc; phi l ngi tht th, trung thc, khụng tham nhng, sỏch nhiu nhõn dõn.
1.2.2. Cỏc yu t nh hng n cht lng ngun nhõn lc.
Cht lng ngun nhõn lc l mt ch tiờu tng hp v con ngi, chu tỏc ng tng
hũa ca nhiu yu t, cú nhng yu t thuc v truyn thng, s vn ng ca xó hi nhng
ch yu l do qỳa trỡnh giỏo dc, o to, vic lm, thu nhp, nng sut lao ng, quan h xó
hi m hỡnh thnh nờn. Cú nhng yu t tng hp ch yu nh sau:
- Mt l qui mụ dõn s tng lm gim cht lng dõn s, cht lng ngun nhõn lc,
ngc li nu gim qui mụ dõn s, cht lng ngun nhõn lc c nõng cao. Qui mụ dõn s
ln, l nguyờn nhõn hn ch tc tng trng kinh t- xó hi; bi vỡ khi dõn s tng, liờn
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

13
quan đến việc đầu tư cho nguồn nhân lực giảm, làm chậm tốc độ tăng GDP/ người, tăng số
lượng lao động, gây sức ép về nhu cầu thu nhập, việc làm và các vấn đề xã hội như y tế, giáo
dục… cho nên, để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đồng thời làm giảm sự bất hợp lý
trong các quan hệ xã hội, điều cần thiết là làm giảm tỷ lệ tăng dân số.
- Hai là sự phát triển kinh tế- xã hội, khi kinh tế phát triển cao, đời sống của con người
được ổn định ở mức cao hơn, có điều kiện để nâng cao sức khỏe, trình độ chuyên môn được
phát triển, tuổi thọ con người tăng. Mặt khác, kinh tế phát triển cùng với việc đẩy nhanh qúa
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, qúa trình tòan cầu hóa và thương mại quốc tế là điều kiện
cạnh tranh của các nước, phương tiện kỹ thuật ngày càng hiện đại nguồn nhân lực phải cập
nhật kiến thức để kịp thời đáp ứng với trào lưu của khu vực và thế giới. Sự phát triển kinh tế-
xã hội đặt ra yêu cầu cho việc phát triển nguồn nhân lực. Ngược lại phát triển nguồn nhân lực

thế giới hiện nay là tri thức chứ không phải là tài nguyên. Do đó con đường duy nhất để đáp
ứng yêu cầu trong xu thế mới là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển giáo dục và
đào tạo.
- Bốn là các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước, vai trò của nhà nước có tầm quan
trọng rất lớn đối với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia, ngành, địa phương… Nhà
nước họach định các chính sách tạo môi trường pháp lý cho phát triển hệ thống giáo dục, đào
tạo cả chiều rộng và chiều sâu, bằng các hệ thống chính sách vĩ mô của nhà nước tác động
đến chất lượng nguồn nhân lực, các chính sách bao gồm: Luật giáo dục, chính sách giáo dục-
đào tạo, đào tạo lại, chính sách tuyển dụng, sử dụng lao động, chính sách tiền lương, thu
nhập, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm lao động.
Cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, hệ thống chính sách ngày càng
được củng cố và hòan thiện được phù hợp với thực tế là động lực khuyến khích mọi cá nhân
và tập thể tích cực lao động và học tập không ngừng để nâng cao trình độ và khả năng lao
động, cống hiến cho ngành, cho xã hội. Nếu chính sách không phù hợp, thiếu kịp thời thì sẽ
làm cho người lao động mất động lực, làm cho giảm sút tinh thần phấn đấu, thiếu năng động.
Bên cạnh đó là tình trạng chảy máu chất xám, không tòan tâm tòan ý với công việc, xao
nhãng nhiệm vụ và trách nhiệm của mình, dẫn đến hiệu qủa công việc không cao, kéo theo sự
tụt hậu về kiến thức, năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật.
1.3. Hệ thống các cơ quan chuyên môn thuộc Uy ban nhân dân thành phố Hồ Chí
Minh:
1.3.1. Qúa trình hình thành và phát triển các cơ quan chuyên môn thuộc Uy ban
nhân dân thành phố Hồ Chí Minh:
1.3.1.1. Giai đoạn 1975- 1985: Ngay sau khi Sài Gòn được giải phóng, Thành ủy và
Uy ban quân quản Sài Gòn- Gia Định đã chỉ đạo xóa bỏ hệ thống chính quyền cũ, thành lập
hệ chính quyền Cách mạng. Cùng với việc hình thành hệ thống chính quyền Cách mạng, hệ
thống tổ chức sở, ban , ngành cũng được hình thành. Giai đoạn từ năm 1975 đến 1985 là giai
đoạn của cơ chế bao cấp, tổ chức bộ máy được hình thành theo quy định của Trung ương với
rất nhiều đầu mối, biên chế đông. Chức năng quản lý hành chính nhà nước và chức năng quản
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.

tổ chức, giảm biên chế mà chủ yếu và quan trọng là sắp xếp hợp lý tổ chức, xác định rõ loại
việc và trách nhiệm của từng cơ quan. Trên tinh thần đó, thành phố đã sắp xếp, giảm được 12
sở ngành. Năm 1991, trên tinh thần tiếp tục cải cách bộ máy, thành phố đã tiến hành xác định,
sắp xếp và phân loại các cơ quan chun mơn thuộc Uy ban nhân dân thành phố gồm 3 loại:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

16
- Loi c quan chuyờn mụn giỳp vic Uy ban nhõn dõn thnh ph, c Uy ban nhõn
dõn thnh ph y quyn thc hin chc nng qun lý hnh chớnh nh nc theo ngnh, lnh
vc. Cỏc c quan ny nm trong h thng c quan qun lý hnh chớnh nh nc do Hi ng
B trng (nay l Chớnh ph) quyt nh chp thun cho thnh lp hay gii th. trỏnh
trựng lp, chng chộo trong vic thc hin chc nng qun lý hnh chớnh nh nc, Uy ban
nhõn dõn thnh ph ó t chc sỏp nhp mt s n v (nhp 4 S: Nụng nghip, Lõm nghip,
Thy sn, Thy li thnh S Nụng nghip; nhp Ban Giỏo dc chuyờn nghip vo S Giỏo
dc); khng nh mt s n v ch lm sn xut kinh doanh, khụng lm chc nng qun lý
nh nc (Cụng ty Du lch, Cụng ty Lng thc,), cỏc c quan chuyờn mụn loi ny ó
gim xung cũn 24 n v.
- Loi c quan nghip v giỳp vic Uy ban do Uy ban nhõn dõn thnh ph thnh lp
khi cú yờu cu v gii th khi khụng cn thit v cỏc c quan ny khụng nm trong h thng
c quan qun lý hnh chớnh nh nc. Trong giai on ny, loi c quan ny cú 07 n v.
- Loi c quan thuc ngnh dc Trung ng nm trờn a bn thnh ph, mang tờn
thnh ph, do ngnh Trung ng ra quyt nh sau khi cú tha thun vi thnh ph nh: B
Ch huy Quõn s thnh ph, Cụng an thnh ph, Hi quan thnh ph Loi c quan ny cú
09 n v.
1.3.1.3. Giai on 1995- 2004: L giai on thc hin ci cỏch hnh chớnh mt cỏch
ton din, sõu rng v trit nht theo Ngh quyt 38/CP ngy 04 thỏng 6 nm 1994 ca
Chớnh ph, trong ú tip tc sp xp, tinh gn b mỏy phc v tt hn i vi ngi dõn luụn
c coi trng. Qỳa trỡnh thc hin ci cỏch hnh chớnh ó dn ti s chuyn i c cu t

cỏc c quan chuyờn mụn thuc Uy ban nhõn dõn tnh, thnh ph trc thuc Trung ng. Cn
c theo cỏc quy nh ti Ngh nh ny, Uy ban nhõn dõn thnh ph ó quyt nh thnh lp
cỏc c quan chuyờn mụn theo yờu cu tinh, gn, khụng chng chộo chc nng, nhim v
nhng vn m bo c s phỏt trin ca thnh ph, nht l trong giai on hi nhp. Hin
nay cú 24 c quan chuyờn mụn thuc Uy ban nhõn dõn thnh ph, 09 c quan chu s ch o
qun lý ca Uy ban nhõn dõn thnh ph, ng thi chu s qun lý ch o ca B qun lý
ngnh, lnh vc, 11 c quan giỳp vic Uy ban v mt s lnh vc, c th:
- 24 c quan chuyờn mụn thuc Uy ban nhõn dõn thnh ph gm: Vn phũng Hi ng
nhõn dõn v Uy ban nhõn dõn, S Ni v, S K hoch v u t, S Ti chớnh, S T phỏp,
Thanh tra thnh ph, S Lao ng- Thng binh v xó hi, S Khoa hc v Cụng ngh, S
Vn húa v Thụng tin, S Th dc- Th thao, S Giỏo dc v o to, S Y t, S Giao
thụng- Cụng chớnh, S Xõy dng, S Quy hoch- Kin trỳc, S Cụng nghip, S Thng
mi, S Du lch, S Ti nguyờn v Mụi trng, S Bu chớnh Vin thụng, S Nụng nghip
v Phỏt trin nụng thụn, Ban Tụn giỏo- Dõn tc, Ban Thi ua- Khen thng, Uy ban dõn s
gia ỡnh v tr em.
- 09 c quan chu s ch o qun lý song trựng ca Uy ban nhõn dõn thnh ph v ca
B qun lý ngnh, lnh vc gm: B Ch huy quõn s, B i Biờn phũng, Cụng an thnh
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

18
ph, S Ngoi v, Cc Thu, Cc hi quan, Cc Thng kờ, Kho Bc nh nc, S cnh sỏt
phũng chỏy cha chỏy.
- 11 c quan giỳp vic Uy ban v mt s lnh vc gm: Vn phũng tip cụng dõn, Liờn
minh Hp tỏc xó, Lc lng Thanh niờn xung phong, Ban Qun lý cỏc khu ch xut v khu
cụng nghip, Ban Qun lý Khu Nam, Ban Qun lý Khu ụ th Tõy bc, Ban Qun lý Khu
cụng ngh cao, Ban Qun lý Khu Nụng nghip cụng ngh cao, Ban Qun lý Khu ụ th mi
Th thiờm, Ban i mi qun lý doanh nghip, Uy ban v ngi Vit nam nc ngoi.


1.3.2. Phõn loi cỏc c quan chuyờn mụn:
Cỏc c quan chuyờn mụn ca Uy ban nhõn dõn thnh ph c chia thnh 3 loi:
- Nhúm th nht, c quan chuyờn mụn chu s qun lý trc tip v ton din ca Uy
ban nhõn dõn thnh ph: L cỏc c quan giỳp Uy ban nhõn dõn thnh ph thc hin chc
nng qun lý nh nc a phng v mt ngnh, nhiu lnh vc, bo m s thng nht
qun lý ca ngnh hoc nhiu lnh vc t Trung ng n c s. Cỏc c quan chuyờn mụn
thuc Uy ban nhõn dõn thnh ph chu s ch o v qun lý v t chc, biờn ch, chng
trỡnh k hoch cụng tỏc v kinh phớ hot ng ca Uy ban nhõn dõn thnh ph, ng thi chu
s ch o hng dn v chuyờn mụn, nghip v ca B qun lý ngnh, lnh vc. C quan
chuyờn mụn nhúm ny gm cỏc S, ban ngnh trc thuc Uy ban nhõn dõn thnh ph (Vớ d
nh: S Nụng nghip v phỏt trin nụng thụn, S Cụng nghip, S Ni v, Vn phũng HND
v Uy ban nhõn dõn). Hot ng c quan chuyờn mụn thuc nhúm ny l hot ng va
tham mu Uy ban nhõn dõn thnh ph v qun lý nh nc ngnh, lnh vc, va c Uy ban
nhõn dõn thnh ph y quyn trc tip t chc qun lý phc v nhõn dõn mt s cụng vic
thuc ngnh, lnh vc qun lý.
- Nhúm th hai, c quan chuyờn mụn chu s qun lý song trựng: L c quan trc
thuc cỏc B qun lý ngnh, lnh vc trung ng, chu s qun lý trc tip ca cỏc B v biờn
ch, t chc, nhõn s v ti chớnh, kinh phớ hot ng, ch chu s ch o v chuyờn mụn,
nghip v ca Uy ban nhõn dõn thnh ph thuc phm vi qun lý nh nc theo quy nh ca
phỏp lut. C quan chuyờn mụn chu s ch o qun lý song trựng ca y ban nhõn dõn
thnh ph, ng thi chu s qun lý ch o ca B qun lý ngnh, lnh vc cp trờn (vớ d
nh: B ch huy quõn s, Cụng an, Cc Thng kờ, Cc Thu, Kho bc, Hi quan,).
C quan
chuyờn mụn thuc nhúm ny hot ng phc v tham mu Uy ban nhõn dõn thnh ph v
qun lý nh nc v ngnh, lnh vc, ng thi hot ng phc v tham mu cho B chuyờn
ngnh qun lý nh nc trờn phm vi c nc. C quan chuyờn mụn ny c B y quyn
thc hin mt s nhim v qun lý chuyờn ngnh khỏc.
- Nhúm th ba, cỏc c quan chuyờn mụn c thnh lp di cỏc dng sau:
T chc c quan chuyờn mụn do Th tng Chớnh ph thnh lp giỳp Th tng
Chớnh ph v a phng qun lý thc hin mt s vn ny sinh trong nn kinh t m
* S cỏc c quan chuyờn mụn thuc Uy ban nhõn dõn thnh ph hin nay: CQCM ch u s
qu n lý UBND TP
CQCM ch u s
qu n lý song trựng
CQCM giỳp UBND
TP qu n lý l nh v c
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

21
Sở GD-Đ T


Sở Xây dự ng
Sở NN- PTNT
BCH Quân sự TP
Bộ độ i Biên phòng
Công an TP
Sở CS PCCC
Sở Ngoạ i vụ
Cụ c Thuế
Cụ c Hả i quan
Cụ c Thố ng kê
Kho Bạ c Nhà
VP tiế p công dân
Liên minh HTX
Lự c lư ợ ng
UBVNVNONN
BQL KCN- KCX
Ban Đ ổ i mớ i
BQL Khu Nam
BQL Thủ Thiêm
BQL Khu Tây Bắ c
BQL Khu CNC
BQL Khu NNCNC
Sở Công thư ơ ng
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

22
kinh t ln ni lin vi cỏc a phng trong nc v quc t. Din tớch t nhiờn l 2095km2,
trong ú ni thnh l 140,3km2 vi tng s dõn hn 7 triu ngi.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

23
công nhiều cơ chế, chính sách, chương trình mới về kinh tế xã hội. Đây là những kinh nghiệm
quý báu giúp thành phố vững bước vào giai đoạn mới. Nhiều chính sách kinh tế- xã hội mang
tính đột phá, mới mẻ thường được áp dụng thí điểm trước ở Thành phố Hồ Chí Minh rồi sau
khi thành công mới nhân rộng ra cả nước. Thành phố cũng là nơi đi đầu cả nước trong việc
phát triển khu công nghiệp và khu chế xuất, trong đó khu chế xuất Tân Thuận được đánh giá
là một trong những khu chế xuất thành công nhất trong khu vực Đông Nam Á.
Xét trên tổng thể hiện nay điều kiện hạ tầng kỹ thuật và xã hội của thành phố còn bất
cập so với yêu cầu tăng trưởng kinh tế và cải thiện dân sinh. Mặc dù chính quyền thành phố
đã có nhiều nỗ lực trong việc huy động các nguồn vốn đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật và xã hội
dưới nhiều hình thức khác nhau theo nguyên tắc xã hội hóa nguồn vốn đầu tư đối với những
công trình có điều kiện thu hồi vốn, nhưng quy mô thực hiện còn nhỏ, tốc độ huy động vốn
còn chậm. Sự yếu kém của hạ tầng kỹ thuật trước hết là hệ thống giao thông, tiếp đến là các
dịch vụ khác như nhà ở, cung cấp điện, nước, xử lý rác, môi trường… đang đòi hỏi nguồn đầu
tư rất lớn, đặc biệt là trong lĩnh vực giao thông, thóat nước, xử lý rác.
Với những lợi thế và khó khăn trên, với truyền thống năng động, khắc phục những khó
khăn, trong những năm gần đây, kinh tế thành phố phát triển theo xu hướng nhanh dần, năm
sau cao hơn năm trước. Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh bình
quân là 11,2%/năm, riêng năm 2007 tăng 12,5%; Kim ngạch xuất khẩu thành phố tăng bình
quân 26,3%/năm. Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế cho
thấy kinh tế thành phố ngày càng mang tính mở và xuất khẩu là một trong những động lực
chính thức thúc đẩy kinh tế tăng trưởng. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố tăng
bình quân 28,45%/năm, mức đóng góp cho thu ngân sách cả nước của TP Hồ Chí Minh ngày
càng tăng, hiện nay tỷ trọng này chiếm 30% của cả nước. Đó là những thành tựu quan trọng
và đóng góp đáng kể vào sự phát triển chung của cả nước.
Qúa trình phát triển đô thị lớn như TP Hồ Chí Minh (lọai đô thị trên 5 triệu dân), thì

phố với các tỉnh phía Bắc và các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long; Quốc lộ 22 đi Tây Ninh;
Quốc lộ 13 qua Bình Dương, nối liền quốc lộ 14 kéo dài suốt Tây Nguyên, quốc lộ 51 nối liền
với Đồng Nai và Bà Rịa- Vũng Tàu, quốc lộ 50 đi Long An, Tiền Giang và nhiều tỉnh lộ nối
trực tiếp với các tỉnh xung quanh. Thành phố là đầu mối cuối cùng của đường sắt thống nhất
Bắc Nam, Sân bay Tân Sơn Nhất là một trong những sân bay Quốc tế lớn trong khu vực
Đông Nam Á. Thành phố Hồ Chí Minh là một cực phát triển năng động, cùng với Bình
Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu hình thành vùng phát triển kinh tế trọng điểm, thúc
đẩy qúa trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đóng góp nhiều trong qúa trình phát triển hài hòa
của đất nước; Rút ngắn khỏang cách “Tụt hậu”, phấn đấu đuổi kịp và sánh vai với các nước,
các thành phố lớn trong khu vực Đông Nam Á.
Như vậy, nếu xét về vị trí địa lý, thành phố Hồ Chí Minh có đủ yếu tố cấu thành một
đầu mối giao thông trong nước và quốc tế cả đường bộ, đường hàng không và đường thủy,
với điều kiện thời tiết hầu như có thể họat động 4 mùa trong năm. Chính lợi thế về vị trí địa
lý, từ lâu thành phố Hồ Chí Minh đã trở thành trung tâm giao lưu kinh tế của khu vực Nam
Bộ và khu vực Đông Nam Á. Vị trí đó cho đến nay vẫn tiếp tục khẳng định lợi thế cạnh tranh
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

25
của thành phố, không chỉ đối với các địa phương khác trong nước mà ngay cả đối với các đô
thị lớn của cả nước trong khu vực. Bên cạnh đó, thành phố Hồ Chí Minh có ưu thế rất lớn về
số lượng và chất lượng của đội ngũ khoa học- kỹ thuật, trong đó phần lớn là lực lượng khoa
học kỹ thuật trong các ngành khoa học ứng dụng, công nghệ và các ngành kinh doanh. Đây là
yếu tố có ý nghĩa quyết định đối với phát triển kinh tế thành phố. Tuy điều kiện sinh sống
thành phố hiện nay có khó khăn hơn so với một số địa phương khác (như về nhà ở, giá cả
sinh họat, đi lại, mức độ ô nhiễm môi trường…) nhưng thành phố vẫn là một trong những địa
bàn có sức hấp dẫn mạnh, thu hút lực lượng khoa học kỹ thuật trong cả nước đến sinh sống và
làm việc. Do đó, cùng với qúa trình đào tạo của hệ thống giáo dục- đào tạo trên địa bàn cộng
với sức hút của lực lượng khoa học- kỹ thuật từ các trung tâm đào tạo khác đến sinh sống và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status