PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG Ở CÔNG TY DỆT KIM ĐÔNG XUÂN - Pdf 68

Phân tích thực trạng công tác tổ chức tiền l-
ơng ở công ty dệt kim Đông Xuân
I.Những đặc điểm chung của công ty có ảnh hởng đến công tác
tổ chức tiền lơng.
1.Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty dệt kim Đông Xuân (nhà máy dệt kim Đông Xuân trớc đây) đợc
thành lập từ năm 1959 theo quyết định phê duyệt số 1089/QĐ cấp ngày 13/4/1959
của bộ công nghiệp nhẹ ( nay là bộ công nghiệp ). Đây là doanh nghiệp nhà nớc
đầu tiên của nghành dệt kim Việt Nam.
Năm 1980 nhà máy đợc mở rộng theo quyết định số 213/TTG ngày 1/7/1980 của
thủ tớng chính phủ.
Đến năm 1986 đờng lối đổi mới của Đảng và chính sách đổi mới của nhà
nớc mở hớng phát triển mới cho Đông Xuân> ngày 31/12/1986 đợc điều chỉnh bổ
sung theo quyết định số 1491/UBKH-NN của uỷ ban kế hoạch nhà nớc.
Ngày 19/8/1992 Bộ công nghiệp nhẹ ( nay là bộ công nghiệp ) có quyết
định số 704/CNN-TCLĐ chuyển đổi tổ chức và hoạt động của nhà máy dệt kim
thành công ty dệt kim Đông Xuân với tên giao dịch là DOXIMEX.
Qua nhiều năm đầu t mở rộng,đến nay công ty đã có một dây chuyền sản xuất từ
dệt, cắt may, thêu in, bằng các thiết bị hiện đại và côn nghệ tiên tiến của Nhật
Bản, Italia, CHLB Đức... Bộ máy điều hành có nhiều kinh nghiệm.
Với cơ chế quản lí trực tuyến, giải quyết nhanh các biến động phục vụ kịp thời
sản xuất ở các đơn vị, luôn bảo đảm đáp ứng yêu cầu cao của khách hàng. Dệt
kim Đông Xuân luôn nổ lực phấn đấu để giữ vững quan hệ bạn hàng truyền thống
và sẵn sàng hợp tác trong đầu t liên doanh để mở rộng, phát triển sản xuất cũng
nh cung cấp sản phẩm, dịch vụ đối với các đối tợng trong và ngoài nớc.
Với phơng châm đầu t chọn lọc, đồng bộ, hiệu quả, công ty đã trang bị hệ
thống thiết bị hiện đại, nguồn nguyên liệu, vật t, hoá chất thuốc nhuộm có chất l-
ợng cao. Năng lực sản xuất hiện nay từ 10-17 triệu sản phẩm/năm, trong đó xuất
khẩu chiếm 80%. Tuy vậy công ty dệt kim Đông Xuân luôn tìm thị trờng trong n-
ớc, tích cực tham gia các hội chợ triển lãm ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các
tỉnh khác để giới thiệu sản phẩm của mình, là cơ hội cho Đông Xuân nắm bắt thị

công nghệ của toàn bộ dây chuyền sản xuất , quản lý tình hình sử dụng thiết bị
máy móc của toàn công ty . Phòng kỹ thuật là ngời tham gia đàm phán với khách
hàng về phơng diện kỹ thuật nh : kiểu mẫu dệt , mầu sắc , kích thớc , kiểu dáng
của sản phẩm , các yêu cầu kỹ thuật đối với mặt hàng để từ đó ban hành công
nghệ sản xuất , tiêu thụ , phân loại chất lợng sản phẩm , định mức chất lợng và số
lợng cụ thể ... và 80% thị trờng là do kỹ thuật quyết định.Phòng kỹ thuật là nơi
nghiên cứu tiếp thu những thông tin công nghệ mới và hiện đại nhằm nâng cao
năng suất lao động và cả tiến chất lợng , kiểu dáng sản phẩm , đào tạo và nâng cao
tay nghề cho công nhân.
- Phòng quản lý chất lợng : có nhiệm vụ kiệm tra việc thực hiện tiêu chuẩn
để đảm bảo chất lợng sản phẩm nghiên cứu đề ra các biện pháp nâng cao chất l-
ợng sản phẩm và cũng là nơi kiểm nghiệm tất cả các tiêu chuẩn đặt ra từ nguyên
liệu là sợi cho đến sản phẩm , kích thớc mầu sắc , độ bền đề xuất với công ty ban
hành các chế độ thởng phạt về mặt chất lợng .
- Phòng tài chính kế toán : theo dõi và phân tích tình hình tài chính về hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty. Thực hiện các nghiệp vụ tài chính phát
sinh, hoạch toán thu chi ngân sách, phân phối hiệu quả sản xuất cho ngời lao
động, làm các thủ tục tài chính cho các hợp đồng xuất nhập khẩu .
- Văn phòng công ty (phòng hành chính ): có nhiệm vụ đảm bảo các chức
năng văn phòng nh văn th, phục vụ tiếp khách, hội nghị...Bảo vệ tuần tra canh gác
tài sản thiết bị cũng nh góp phần giữ nguyên kỷ luật lao động. Đồng thời cũng là
đơn vị đảm bảo thực hiện các chế độ chính sách nhà nớc.
- Y tế nhà trẻ, nhà ăn: Có nhiệm vụ phục vụ đời sống đảm bảo sức khoẻ cho
ngời lao động góp một phần phát triển sản xuất.
3. Đặc điểm các xí nghiệp của công ty dệt kim Đông Xuân.
Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty bao gồm các xí nghiệp:
- 1 xí nghiệp dệt kim
- 1 xí nghiệp xử lí hoàn tất
- 3 xí nghiệp may
BP chế thử

46
16
15
15
43,39
15,09
14,15
14,15
4 Kiểm Tra 7 6,6
5 Soi Kính 11 10,37
6 Kho 8 7,5
7 Văn Phòng 9 8,49
Tổng 106 100
3.2. Xí nghiệp xử lý hoàn tất.
Đây là khâu kế tiếp trong dây chuyền sản xuất , xí nghiệp có nhiệm vụ xử lý
vải nh :Tẩy trắng , nhuộn , sấy , in theo yêu cầu của chủng loại mặt hàng.Vải sạch
là sản phẩm chính của xí nghiệp.
Về công đoạn in có thể in trên vải trớc cấp cho xí nghiệp.May hoặc in trên sản
phẩm sau khio đã may xong. Vải sạch đã xử lý là sản phẩm cho xí nghiệp may.
GĐxí nghiệp
PGĐKiêm trưởng phòng điều hành
KTVđiều hành ca1, 2, 3
KTVCông nghệ thiết bị
NVThống kêđiều độ
NVThống kêLĐTL
Tổ trưởng sản xuất kiêm tẩy nhuộmTổ trưởng sản xuất sấy, cán1, 2, 3Tổ trưởng sản xuất kho vải hoá chấtTổ trưởng sản xuất khuân hồ cán vẽTổ trưởng sản xuất in hoa1, 2, 3
3.2.1. Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp XLHT
3.2.2. Quy trình sản xuất của xí nghiệp XLHT
Vải mộc
Kiểm Làm sạch Làm sạch

bắt và hiểu rõ các công nghệ kế hoạch sản xuất.
3.2.3 Cơ cấu lao động của xí nghiệp XLHT:
Bảng 2:
STT Tổ Số ngời Tỉ lệ(%)
1 Văn phòng 12 13,19
2 Kho 11 12,09
3 Khuân hồ 8 8,79
4 Kiềm nhuộm 5 5,49
5 Tẩy 7 7,69
6 Sấy 20 21,98
7 In 1, 2, 3 28 30,77
8 Tổng 91 100
3.3. các xí nghiệp may :
Đợc phân bộ ở 3 cơ sở của công ty bao gồm : May I, May II, MayIII .Đây
là các công đoạn cuối cùng của dây chuyền sản xuất , có nhiệm vụ :Cắt, may ,bao
bi, đóng gói theo quy trình, quy cách, các tiêu chuẩn kỹ thuật của khách hàng.
Đây cũng là khâu kết thúc của hợp đồng, khâu này chỉu sự kiểm tra chặt chẻ của
khách hàng về chất lợng cũng nh tiến độ thời gian.
3.3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của xí nghiệp May
3.3.2.Cơ cấu lao động của các xí nghiệp may
a. Xí nghiệp May I
Bảng 3:
STT Tổ Số ngời Tỷ lệ (%)
1 A1 35 11,33
2 A2 37 11,97
3 B1 37 11,97
4 B2 34 11,06
5 B3 32 10,36
6 B4 35 11,33
7 Cắt 1 15 4,85

lò hơi, cấp nớc, bộ phận khí nén và các tổ sửa chữa nguộn, tiện phay(Gia công cơ
khí), điện sửa chữa, gia công chế tạo các chi tiết phụ tùng cần thiết.
Tổ SC 2 Tổ lò 1 Tổ lò 2 Tổ lò 3 Tổ BNưKN Tổ SC điện Tổ SC mộc Tổ SC nguội
Trưởng ngành CK Trưởng ngành TBXLHT+LòTrưởng ngành điện SC kiến thiết CB NV thống kê LĐTL
GĐ xí nghiệp
PGĐ XNKiêm trưởng phòng ĐH
3.4.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của xí nghiệp cơ khí sửa chữa.

3.4.2. Cơ cấu lao động tại xí nghiệp CKSC (31/5/2001)
Bảng 6:
Stt Tổ Số ngời Tỷ lệ (%)
1 Sữa chữa 1 6 7,22
2 Sửa chữa 2 15 18,07
3 Sửa chữa 3 10 12,05
4 Điện 19 22,89
5 BN-KN 12 14,46
6 Lò1 5 6,02
7 Lò2 6 6,02
8 Lò3 6 7,23
9 Văn phòng 5 6,02
Tổng 84 100
4. Đặc điểm lao động của công ty
Một đặc điểm chung của lao động ở các cơ sở may mặc đó là lao động nữ
chiếm đa số. Lao động của công ty dệt kim cũng không nằm ngoài đặc điểm này.
Với đội ngũ lao động nữ chiếm khoảng 76,03% (860 nữ trên tổng số 1131 - số
liệu năm 2000) trong đó lao động của công nhân sản xuất chiếm 80,28% (lao
động sản xuất 908 ngời), lại đang là độ tuổi làm mẹ (dới 35) là chủ yếu, thì công
tác tiền lơng đòi hỏi phải lu tâm rất nhiều đến chế độ đào tạo lao động nữ. Nhất là
chế độ lơng bảo hiểm xã hội trong thời kỳ thai sản, nuôi con nhỏ.(Đợc thể hiện ở
bảng 7)

280
74
211
2 Tổng số cán bộ KHKT chuyên
môn nghiệp vụ
a- Số đợc đánh giá loại giỏi
b- Phân theo trình độ
- Trên đại học
- Đại học, cao đẳng
- Trung cấp
- Sơ cấp
146
5
0
98
48
0
138
8
0
99
39
0
123
10
0
80
43
0
3 Tổng số cán bộ quản lý doanh

3
18
94
0
24
5 Tổng số lao động giảm
Trong đó:
- CN bậc cao
- CB kinh tế, KHKT
175
53
17
113
72
10
90
20
9
C Cấp bậc công nhân
Trong đó:
- Bậc từ 2- 3
- Bậc từ 4- 5
- Bậc từ 6- 7
336
326
160
335
318
126
402


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status