Thực trạng công tác hoạch định và thực hiện
chiến lợc kinh doanh ở Công ty vận tải biển III-
VINASHIP
I. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hởng đến công tác
hoạch định và tổ chức thức hiện chiến lợc kinh doanh ở
Công ty vận tải biển III-VINASHIP.
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Năm 1984, công ty vận tải biển III- VINASHIP đợc thành lập trên cơ sở xí
nghiệp vận tải biển trực thuộc công ty vận tải biển miền Nam Việt Nam , cơ sở vật
chất kỹ thuật nghèo nàn, lạc hậu. Số lợng tàu công ty có là 4 tàu chủ yếu là tàu cũ,
tình trạng kỹ thuật khai thác của từng tàu kém hơn nữa công ty không tự chủ đợc
trong kinh doanh, không tự chủ trong việc tìm nguồn hàng và tuyến đờng vận
chuyển củ yếu thực hiện chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nớc giao dẫn tới hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty bị đình trệ, đời sống cán bộ công nhân viên trong
công ty gặp nhiều khó khăn. Sau khi có luật doanh nghiệp Nhà nớc, công ty thành
lập lại theo quyết định số 463/QĐ - TCCB của Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải.
Trụ sở công ty đặt tại số 1- Hoàng Văn Thụ Quận Hồng Bàng-Thành phố Hải
Phòng, có chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Là đơn vị trực thuộc
Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, có tên giao dịch quốc tế là VINASHIP. Công ty
là một doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân, có con dấu
riêng, đợc mở tài khoản tại kho bạc Nhà nớc, ngân hàng Nhà nớc và nớc ngoài
theo quy định của pháp luật. Hoạt động theo điều lệ tổ chức của Tổng công ty
Hàng hải Việt Nam với các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Kinh doanh vận tải biển.
- Đại lý Hàng hải.
- Môi giới Hàng hải.
- Đại lý vận tải hàng hoá và hàng khách.
- Kinh doanh kho bãi.
- Khai thác cầu cảng và xếp dỡ hàng hoá.
Trải qua bao khó khăn, đến nay công ty đã đợc Tổng công ty Hàng hải Việt
Nam xếp vào một trong những con chim đầu đàn của ngành vận tải biển. Năm
biết rằng có thể sản xuất để tiêu dùng ngay và sản xuất để dự trữ. Lợng dự trữ này
nhiều hay ít là tuỳ thuộc vào đặc tính của loại sản phẩm và từng ngành sản xuất.
Trong vận tải do sản xuất và tiêu thụ đồng thời nên không có sản xuất dự trữ.
Đặc điểm thứ 4 của sản xuất vận tải là trong vận tải không có hoạt động
trung gian giữa sản xuất và tiêu thụ. Trong các lĩnh vực khác giữa sản xuất và tiêu
thụ có hàng loạt các hoạt động khác nhau thuộc khâu lu thông phân phối, các hoạt
động tạo ra mối liên hệ kinh tế giữa sản xuất và ngời tiêu dùng nhng trong vận tải
điều này không xảy ra.
2.2. Chu kỳ sản xuất vận tải.
Chu kỳ sản xuất vận tải là sự kết hợp của các yếu tố sản xuất trong vận tải.
Những yếu tố này là: Phơng tiện vận chuyển và thiết bị xếp dỡ hàng hoá, điều
kiện công tác của tuyến đờng và ga cảng, sức lao động của con ngời. Ngoài ra còn
có các hoạt động phụ trợ khác đó là: Chủ hàng, đại lý môi giới, xí nghiệp sửa
chữa...sự phối hợp chặt chẽ của các yếu tố trên sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao
trong sản xuất vận tải. Nhìn chung chu kỳ sản xuất vận tải bao gồm các giai đoạn
sau:
+ Các hoạt động chuẩn bị.
+ Bố trí phơng tiện vận chuyển và nhận hàng.
+ Xếp hàng.
+ Lập đoàn tàu.
+ Vận chuyển.
+ Nhận phơng tiện tại nơi đến.
+ Giải phóng đoàn tàu.
+ Dỡ hàng.
+ Chạy rỗng đến nơi nhận hàng tiếp.
Giai đoạn chuẩn bị: Giai đoạn chuẩn bị cho quá trình vận tải bao gồm các
công việc sau: Chuẩn bị hàng để vận chuyển và ký hợp đồng để vận chuyển. Việc
chuẩn bị hàng để vận chuyển chủ yếu là việc đóng gói và xác nhận nơi nhận đúng
và chính xác. Ngoài việc chuẩn bị hàng hoá còn một loạt công việc có tính pháp
lý chuẩn bị cho quá trình vận chuyển là việc ký kết hợp đồng vận chuyển.
chuyển hàng hoá là kết thúc thì đối với phơng tiện vận tải, chu kỳ hoạt động cha
kết thúc, chu kỳ này bắt đầu từ việc chuẩn bị nhận hàng và sẽ kết thúc bằng việc
chạy rỗng đến nơi nhận hàng mới.
2.3. Vai trò của vận tải:
Vận tải là ngành kinh tế ảnh hởng đến hàng loạt mặt sản xuất vật chất đó là:
Khuynh hớng định vị có thể đa vào hoặc là thiên hớng vơn tới thị trờng tiêu dùng
hoặc thị trờng nguyên vật liệu. Sự phát triển của vận tải đợc biểu hiện bằng việc
tăng mật độ mạng lới đờng vận tải, nâng cao tính đều đặn của những thao tác vận
tải và giảm chi phí của chúng điều này làm dễ dàng cho sự gần lại nhau giữa khu
vực sản xuất và khu vực tiêu dùng vận tải làm chắc chắn cho xí nghiệp công
nghiệp hoạt động khi mà nó đảm bảo cung cấp nhịp nhàng nguyên vật liệu trong
suốt cả năm. Sự bảo đảm này càng lớn nếu nh toàn bộ hệ thống vận tải của đất nớc
càng phát triển tốt hơn. Khi tồn tại khả năng lựa chọn phơng tiện vận tải thì triển
vọng hoạt động nhịp nhàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đợc tăng lên. ở mức ý
nghĩa nhỏ hơn vận tải ảnh hởng quy mô sản xuất. Quy mô sản xuất ở khu vực đã
cho phụ thuộc vào vận tải khi vận tải là cổ họng hẹp trong sự phát triển của ngành
sản xuất đó chẳng hạn việc khai thác nguyên liệu tự nhiên ở khu vực vận tải khó
khăn sẽ bị hạn chế bởi khả năng vận chuyển thậm chí khi tồn tại cả những việc lắp
đặt những thiết bị khai thác hiện đại có năng suất cao.
3. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hởng đến công tác hoạch định
và tổ chức thực hiện chiến lợc kinh doanh ở Công ty vận tải biển III-
VINASHIP.
3.1. Đặc điểm về đội tàu:
Để hiểu rõ và giải quyết các vấn đề kinh tế của Công ty VINASHIP trớc hết
chúng ta cần hiểu rõ đặc điểm, tính chất, tính trạng và các đặc trng kinh tế kỹ
thuật của đội tàu công ty bởi vì đội tàu của công ty là t liệu sản xuất chính của
Công ty VINASHIP . Từ năm 1996->1999, đội tàu khai thác của công ty đã tăng
lên qua bảng sau:
Bảng 2.1: Số lợng tàu của công ty từ 1996->1999:
Năm 1996 1997 1998 1999
Nhật
Nhật
Nga
Năm Sx
1984
1984
1986
1986
1985
1981
1981
1984
1976
Trọng tải(tấn)
11849
11849
8294
8294
8294
4747
4071
5932
4303
Tốcđộ(hải lý/h)
14-17
14-17
14-17
14-17
14-17
14-17
ở Việt Nam hiện nay.
- Tốc độ của tàu biển là 1 trong 2 thông số kinh tế kỹ thuật quan trọng nhất
của con tàu đa vào khai thác. Tốc độ tàu biển của đội tàu công ty là
14-17 hải lý/h. Tốc độ tàu nhanh làm giảm thời gian khai thác trong 1 chuyến đi
và làm giảm chi phí, tăng lợi nhuận, tăng chuyến đi cho từng tàu trong năm.
Nhìn chung đội tàu công ty đang đa vào khai thác và sử dụng có tình trạng
kỹ thuật tơng đối tốt, có một cơ cấu hợp lý về trọng tải, tốc độ phù hợp với xu h-
ớng phát triển của ngành vận tải biển, phù hợp với nguồn hàng, tuyến đờng vận
chuyển mà công ty đang khai thác.
3.2. Đặc điểm về nguồn hàng và tuyến đờng công ty đang khai thác.
T liệu sản xuất của công ty là đội tàu thì đối tợng sản xuất của công ty là
nguồn hàng và tuyến đờng vận chuyển. Hàng hoá của công ty vận chuyển thuộc
loại hàng hoá vụn: Than, xi măng, gạo, phân... các loại hàng này thờng vận
chuyển một lần với khối lợng lớn và thờng là cả tàu, yêu cầu bảo quản các loại
hàng này cao, loại hàng trên không chỉ ra đợc khả năng tách biệt các lô hàng hoá
trong quá trình xếp dỡ và nh vậy cho phép sử dụng các thiết bị xếp dỡ hoạt động
liên tục. Bên cạnh hàng vụn là mặt hàng vận chuyển chính thì công ty vận chuyển
bách hoá là các hàng có khả năng tách biệt các đơn vị hàng hoá trong quá trình
xếp dỡ không kể hàng hoá trong bao. Hàng bách hoá cho phép sử dụng các chu kỳ
xếp dỡ có chu kỳ hoạt động. Bên cạnh nguồn hàng thì tuyến đờng vận chuyển của
công ty do Tổng công ty Hàng hải Việt Nam phân tuyến chủ yếu là vận chuyển
nội địa và tuyến nớc ngoài thì vận chuyển tuyến Đông Nam á. Công ty có tuyến
đờng vận chuyển ngắn, cha có tuyến vận chuyển sang Đông Âu, Bắc Mỹ những
thị trờng rộng lớn.
3.3. Đặc điểm về lao động:
Lao động của con ngời là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất và là
yếu tố quyết định dù kỹ thuật hiện đại và hoàn hảo đến đâu thì yếu tố lao động
vẫn giữ vai trò chủ đạo. Với doanh nghiệp vận tải nói chung và với công ty
VINASHIP nói riêng thì khối lợng công việc không hoàn toàn quy định số lợng
lao động. Công ty đã bố trí số thuyền viên phù hợp với đặc điểm kỹ thuật của từng
chức đợc xây dựng hoàn chỉnh với một bộ máy phù hợp nhất: Cơ cấu tổ chức quản
lý đợc mô tả qua sơ đồ sau:
P. Tổ chức hành chính
Giám đốc
P.Tài chính kế toán
P. Kinh doanh
P. Vật t
P. Kĩ thuật
P. Pháp chế
Đội sửa chữa
Phó giám đốc
(Sơ đồ tổ chức quản lý công ty VINASHIP).
Bộ phận chỉ huy: Ban giám đốc.
- Giám đốc chỉ huy chung: Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật,
cơ quan cấp trên và chính quyền địa phơng về nghĩa vụ đối với Nhà nớc. Giám
đốc công ty chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
- Phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc, đợc giám đốc phân công
quản lý một số lĩnh vức hoạt động theo chuyên môn nghiệp vụ và đợc ký một số
văn bản hợp đồng kinh tế khi giám đốc đi vắng. Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật,
pháp chế Hàng hải, vật t, đội sửa chữa.
Các phòng chức năng:
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ đôn đốc các đơn vị thực hiện chế
độ chính sách và các quy định về hành chính của Nhà nớc và các quy định của cấp
trên trực tiếp.
Nghiên cứu xây dựng bộ máy, tổ chức sản xuất cho phù hợp với từng giai
đoạn phát triển sản xuất kinh doanh của công ty trên cơ sở xếp lại lao động hợp lý
đảm bảo không ngừng tăng năng suất lao động. Nghiên cứu xây dựng và hớng dẫn
thực hiện tiêu chuẩn hoá cán bộ công nhân trong công ty nhằm không ngừng nâng
cao hiệu lực bộ máy quản lý, hớng dẫn đôn đốc, lập và thực hiện kế hoạch lao
1.1 Phân tích môi trờng kinh doanh bên ngoài công ty.
1.1.1 Môi trờng vĩ mô.
a/ Các yếu tố kinh tế.
Nền kinh tế nớc ta trớc đây do ảnh hởng của cuộc chiến tranh nên kém phát
triển, đồng thời kéo dài cơ chế quản lí bao cấp nên nền kinh tế nớc ta bị tụt hậu,
đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
Trong giai đoạn mới hiện nay, với những quan điểm và chính sách đổi mới về
kinh tế xã hội do đại hội Đảng lần VI của Đảng đề ra đợc cụ thể hoá và phát triển
trong quá trình thực hiện. Đặc biệt là những giải pháp tích cực từ cuối năm 1988
đã đa tới những thành tựu bớc đầu quan trọng. Hình thành nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần, xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang cơ chế
thị trờng có sự quản lí của nhà nớc, giảm tốc độ lạm phát, đáp ứng tốt nhu cầu l-
ơng thực, thực phẩm và tiêu dùng, tăng nhanh xuất khẩu và có bớc phát triển về
kinh tế đối ngoại. Nền kinh tế ổn định và phát triển không ngừng theo đánh giá b-
ớc đầu nền kinh tế nớc ta đạt đợc những thành tựu đáng kể. Sản lợng lơng thực đạt
đến mức 28 triệu tấn/ năm. Trong đó sản lợng xuất khẩu hàng năm đều tăng. Việt
Nam là nớc đứng
thứ 3 thế giới về xuất khẩu lơng thực. Từ năm 1991-1995 giá trị sản xuất tăng
bình quân hàng năm là 13,5%, đặc biệt là các ngành mũi nhọn, dầu khí, dệt
may...có bớc phát triển cao, kim ngạch xuất khẩu tăng 28%.
Đến nay, nớc ta đã có quan hệ ngoại giao với hơn 160 quốc gia, có quan hệ
buôn bán với trên 100 nớc. Các công ty của hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ đã
đầu t trực tiếp vào nớc ta. Nhiều chính phủ và tổ chức quốc tế giành cho ta viện trợ
không hoàn lại hoặc cho vay để phát triển.
Vận tải là một ngành kinh tế hoạt động trong hệ thống kinh tế của đất nớc.
Do đó các nhân tố kinh tế nh: tốc độ tăng trởng kinh tế GNP,GDP, tỉ lệ lạm phát...
nó cũng ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh vận tải của công ty. Chẳng hạn: lạm
phát ảnh hởng mạnh mẽ đến chi phí khai thác tầu. Trong những năm 60 do lạm
phát tơng đối ổn định nên chi phí khai thác tầu tơng đối ổn định. Trong những
năm 70 ở giai đoạn đầu chi phí khai thác tầu tăng nhanh từ 200-300% do giá mua