Đổi mới công tác xây dựng và quản lý chiến lược kinh doanh ở các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VN hiện nay - Pdf 12

Chuyên đề thực tập Phạm Văn Tuyến
Mục lục
Chơng I. Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu các hình thức trả lơng
1. Khái niệm chung về tiền lơng
1.1 Khái niệm và bản chất của tiền lơng
1.2 Vai trò của tiền lơng
2. Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng
2.1 Các yêu cầu của hệ thống thù lao
2.2 Các nguyên tắc trả lơng
2.3 Các hình thức trả lơng
2.3.1 Chế độ trả lơng theo thời gian
2.3.1.1 Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản
2.3.1.2 Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng
2.3.2 Chế độ trả lơng theo sản phẩm
2.3.2.1Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
2.3.2.2 Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể
2.3.2.3 Chế độ trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
2.3.2.4 Chế độ trả lơng khoán
2.3.2.5 Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng
2.3.2.6Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến
2.4 Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng các hình thức trả lơng
2.4.1 Chỉ tiêu % tăng năng suất lao động/ % tăng tiền lơng bình quân
2.4.2 Tỷ suất sinh lời của tiền lơng
Chơng II. Phân tích và đánh giá thực trạng các hình thức trả lơng tại Cty
May 10.
1. Đặc điểm của Cty.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cty
1.1.1 Quá trình hình thành của Cty:
1
Chuyên đề thực tập Phạm Văn Tuyến
1.1.2 Quá trình phát triển của Cty:

Bảng 3: Số lợng sản phẩm theo thị trờng
Bảng 4: Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm áo Sơ mi
Bảng 5: Một số thiết bị máy móc chính của toàn Cty
Bảng 6: Số lợng cán bộ quản lý theo phòng ban
Bảng 7: Cơ cấu lao động theo trình độ
Bảng 8: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ 1999-2003
Bảng 9: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2003
Bảng 10: Một số chỉ tiêu Cty phấn đấu năm 2004
Bảng 11: Danh sách chi tiết lơng kì I
Bảng 12: Danh sách chi tiết lơng kì II
Bảng 13: Phần trăm tăng năng suất lao động từ 1999-2003
Bảng 14: Phần trăm tăng tiền lơng bình quân từ 1999-2003
Bảng 15: Tỷ suất sinh lời của tiền lơng 1999-2003
3

Chuyên đề thực tập Phạm Văn Tuyến
Lời mở đầu
Đứng trớc sự thay đổi hàng ngày của Khoa học-công nghệ và sự cạnh
tranh khốc liệt, nguồn nhân lực đã thực sự trở thành tài sản quý giá đối với các
doanh nghiệp. Bởi vì các doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển dựa trên
cơ sở phát huy hiệu quả nhân tố con ngời.
Một trong những yếu tố cơ bản nhằm duy trì, củng cố và phát triển lực l-
ợng lao động mãi làm việc với doanh nghiệp là thực hiện trả đúng, trả đủ tiền l-
ơng cho ngời lao động. Trong thực tế, mỗi doanh nghiệp đều lựa chọn các hình
thức trả lơng phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Nhng dù lựa
chọn bất kỳ hình thức trả lơng nào trong doanh nghiệp thì bên cạnh những u
điểm của nó luôn tồn tại những nhợc điểm. Do vậy, việc hoàn thiện các hình
thức trả lơng luôn là vấn đề cần thiết đối với các doanh nghiệp.
ở Cty May 10 tuy về cơ bản đã chọn đợc hình thức trả lơng phù hợp nh-
ng ban lãnh đạo Cty luôn quan tâm đến việc hoàn thiện các hình thức trả lơng

hoá, tiền lơng là giá cả sức lao động. Hay tiền lơng là số lợng tiền tệ mà ngời sử
dụng lao động trả lơng cho ngời lao động theo giá trị hao phí sức lao động trên
cơ sở hợp đồng lao động. Tiền lơng không chỉ thuộc phạm trù phân phối mà còn
là phạm trù trao đổi, phạm trù giá trị. Nh vậy từ chỗ coi tiền lơng là yếu tố của
phân phối thì nay đã coi tiền lơng là yếu tố sản xuất. Tức chi phí tiền lơng
không chỉ để tái sản xuất sức lao động, mà còn là đầu t cho ngời lao động.
Tiền lơng phản ánh nhiều quan hệ kinh tế xã hội khác nhau. Tiền lơng
mang bản chất kinh tế vì tiền lơng là thớc đo giá trị là bộ phận của chi phí sản
xuất kinh doanh.Vì vậy, tiền lơng phải đợc tính toán và quản lý chặt chẽ. Mặt
khác tiền lơng gắn với con ngời và cuộc sống của họ. Nó biểu hiện quan hệ xã
2
Chuyên đề thực tập Phạm Văn Tuyến
hội giữa những ngời tham gia quá trình sản xuất và biểu hiện mối quan hệ lợi
ích giữa các bên.
1.2 - Vai trò của tiền lơng .
Tiền lơng có vai trò quan trọng đối với cả ngời lao động và doanh nghiệp.
Tiền lơng có tác dụng bù đắp lại sức lao động cho ngời lao động. Đồng thời tiền
lơng cũng có tác dụng to lớn trong động viên khuyến khích ngời lao động yên
tâm làm việc. Ngời lao động chỉ có thể yên tâm dồn hết sức mình cho công việc
nếu công việc ấy đem lại cho họ một khoản đủ để trang trải cuộc sống.
Thực tế hiện nay tiền lơng còn đợc coi nh một thớc đo chủ yếu về trình độ lành
nghề và thâm niên nghề nghiệp. Vì thế ngời lao động rất tự hào về mức lơng
cao, muốn đợc tăng lơng, mặc dù tiền lơng có thể chỉ chiếm một phần nhỏ trong
tổng thu nhập của họ.
Đối với doanh nghiệp tiền lơng đợc coi là một yếu tố đầu vào là một bộ
phận của chi phí sản xuất. Nh vậy chi cho tiền lơng là chi cho đầu t phát triển.
Bởi vì lao động là một yếu tố góp phần tạo ra giá trị mới tạo ra lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Nói cách khác tiền lơng là đòn bẩy quan trọng để kích thích sản
xuất phát triển nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông
qua đó ổn định cải thiện đời sống của ngừời lao động. Mặt khác, tổ chức tiền l-

thuộc vào các yếu tố biến động nào khác.
*Tính hiệu suất: Hệ thống thù lao phải mang lại hiệu quả cho doanh
nghiệp. Hay hệ thống thủ lao phải tính đến môt đồng lơng bỏ ra thì thu lại đợc
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
2.2 - Nguyên tắc trả lơng
Để có thể phát huy vai trò của tiền lơng, và trả lơng cần phải dựa trên
những nguyên tắc cơ bản sau:
4
Chuyên đề thực tập Phạm Văn Tuyến
Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau
Nguyên tắc này đảm bảo tính công bằng trong phân phối tiền lơng giữa
những ngời lao động làm việc nh nhau trong doanh nghiệp. Nghĩa là lao động
có số lợng và chất lợng nh nhau thì tiền lơng phải nh nhau.
Nguyên tắc 2: Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ
tăng tiền lơng bình quân.
Tăng tiền lơng và tăng NSLĐ có quan hệ chặt chẽ với nhau.Tăng NSLĐ
là cơ sở để tăng tiền lơng và ngợc lại tăng tiền lơng là một trong những biện
pháp khuyến khích con ngời hăng say làm việc để tăng NSLĐ. Trong các doanh
nghiệp thơng nghiệp tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi phí sản xuất kinh doanh,
còn tăng NSLĐ lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản phẩm. Một doanh
nghiệp thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nói chung cũng nh chi phí
cho một đơn vị sản phẩm đợc hạ thấp, tức mức giảm chi phí do tăng NSLĐ phải
lớn hơn mức tăng chi phí do tiền lơng tăng. Nguyên tắc này là cần thiết phải
đảm bảo để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nâng cao đời sống
của ngời lao động.
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao
động làm việc ở vị trí khác nhau trong doanh nghiệp.
Mỗi vị trí công việc khác nhau sẽ có các yêu cầu khác nhau về kỹ năng
thực hiện, yêu cầu về khả năng trí óc, thể lực, trách nhiệm trong công việc. Sự
khác nhau này cần thiết phải đợc phân biệt trong trả lơng. Có nh vậy mới

GCĐ
Trong đó:
L : Mức lơng cấp bậc tháng
L : Mức lơng cấp bậc ngày
LG : Mức lơng cấp bậc giờ
NCĐ : Số ngày công chế độ (26 ngày)
GCĐ : Số giờ làm việc thực tế ( 8 giờ )
6
Chuyên đề thực tập Phạm Văn Tuyến
Hình thức trả lơng theo thời gian có u điểm dễ tính toán và đảm bảo cho
công nhân một khoản thu nhập nhất định trong thời gian đi làm. Hiện nay, hình
thức trả lơng theo thời gian đợc áp dụng rất phổ biến vì yếu tố chất lợng và độ
chính xác ngày càng đợc chú trọng. Tuy nhiên, bên cạnh những u điểm trên thì
hình thức trả lơng theo thời gian có nhợc điểm là chỉ đo lờng đợc thời gian làm
việc thực tế của ngời lao động chứ không đo lờng đợc sự cố gắng đóng góp và
hiệu quả đóng góp của ngời lao động.
Muốn hình thức tiền lơng theo thời gian đem lại hiệu quả kinh tế cao, thì
khi tiến hành trả lơng cần đảm bảo các điều kiện sau:
+ Quy định rõ ràng chức năng nhiệm vụ của ngời lao động: Giúp ngời lao
động biết mình phải làm những gì trong thời gian làm việc, tránh lãng phí thời
gian mà không mang lại hiệu quả công việc.
+ Đánh giá thực hiện công việc: Giúp ngời lao động biết đợc mình đang
làm việc ở mức độ nào, cái gì đạt đợc, cái gì cha đạt đợc, nguyên nhân vì sao
+ Phải có khuyến khích ngời lao động: Nhằm gắn thu nhập của mỗi ngời
với kết quả lao động mà họ đã đạt đợc trong thời gian làm việc.
Hình thức trả lơng theo thời gian gồm hai chế độ: Trả lơng theo thời gian
đơn giản và trả lơng theo thời gian có thởng.
3.1.1- Chế độ trả lờng theo thời gian đơn giản
Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền lơng
nhận đợc của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời

LTG :Tiền lơng thực tế lao động nhận đợc.
LT : Tiền thởng mà ngời lao động đó nhận đợc.
Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng khắc phục nhợc điểm của chế độ
trả lơng theo thời gian đơn giản. Nó có tác dụng khuyến khích ngời lao động
quan tâm đến trách nhiệm làm việc, qua đó nâng cao kết quả và chất lợng công
việc của mình.
8
Chuyên đề thực tập Phạm Văn Tuyến
3.2- Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng trong đó tiền lơng đợc xác
định phụ thuộc vào mức lơng theo cấp bậc, mức lao động và số sản phẩm thực
tế đợc sản xuất ra và nghiệm thu chặt chẽ.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm chủ yếu áp dụng đối với công nhân sản
xuất mà công việc của họ đợc định mức rõ ràng.
Theo hình thức này tiền lơng mỗi ngời lao động đợc tính nh sau:
LSP = ĐG x Q1
Trong đó :
LSP : Tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc .
ĐG : Đơn giá sản phẩm.
Q1 : Số sản phẩm thực tế của ngời lao động .
Hình thức trả lơng theo sản phẩm có tác dụng khuyến khích ngời lao
động nâng cao tay nghề và trình độ nghề nghiệp để nâng cao NSLĐ. Bởi vì,
hình thức trả lơng này gắn liền với kết quả thực hiện công việc của mỗi ngời.
Tuy nhiên hình thức trả lơng theo sản phẩm dễ làm ngời lao động chạy theo số
lơng không chú ý tới chất lợng sản phẩm.
Để trả lơng theo sản phẩm có hiệu quả cần đảm bảo các điều kiện sau:
+ Phải xây dựng đợc các định mức có căn cứ khoa học. Đây là điều kiện
rất quan trọng làm cơ sở tính toán đơn giá tiền lơng, xây dựng kế hoạch quỹ l-
ơng và sử dụng hợp lý có hiệu quả tiền lơng của doanh nghiệp .
+ Đảm bảo tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc: Tổ chức phục vụ tốt nơi làm

Đơn giá tiền lơng đợc tính nh sau:
LCB
ĐGcn=
Q0
Trong đó:
LCB : lơng cấp bậc công việc
Q0 : Mức sản lợng ca
10
Chuyên đề thực tập Phạm Văn Tuyến
Hoặc ĐGcn = LCB x T0
Trong đó:
LCB: lơng cấp bậc công việc theo đơn vị thời gian
Q0 : Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
Ưu điểm của chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân là dễ dàng
để tính đợc tiền lơng trực tiếp trong kỳ. Khuyến khích công nhân tích cực làm
việc, tận dụng mọi thời gian lao động, nâng cao tay nghề để nâng cao NSLĐ,
tăng tiền lơng một cách trực tiếp.
Nhợc điểm chế độ trả lơng này là dễ xảy ra tình trạng ngời lao động chỉ
quan tâm đến số lợng mà ít chú ý tới chất lợng sản phẩm. Nếu ngời lao động
không có thái độ và ý thức làm việc tốt sẽ ít quan tâm đến tiết kiệm vật t, hay sử
dụng có hiệu quả máy móc thiết bị.
3.2.2- Chế độ trả lơng theo chế độ tập thể
Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể: Là chế độ trả lơng trong đó tiền l-
ơng đợc trả cho một nhóm ngời lao động theo khối lợng công việc thực tế mà
họ đã đảm nhận và sau đó đợc phân chia tới từng ngời theo một phơng pháp
nhất định nào đó.
Chế độ trả lơng theo sản phẩm tập thể áp dụng cho những công việc đòi
hỏi nhiều ngời cùng tham gia thực hiện mà công việc của mỗi cấ nhân có liên
quan đến nhau.
Tiền lơng trả cho ngời công nhân theo chế độ trả lơng sản phẩm tập thể

LTT
Hđc =
LCB
Bớc 5: Tính tiền lơng cho từng công nhân
Tiền lơng cho từng công nhân đợc tính theo công thức:
Li = LCBi x Hđc
Trong đó :
Li : Lơng thực tế công nhân i nhận đợc
12
Chuyên đề thực tập Phạm Văn Tuyến
LCBi : Lơng cấp bậc của công nhân i theo số giờ làm việc thực tế .
*) Phơng pháp dùng giờ - hệ số :
Bớc 1:Tính đơn giá sản phẩm tập thể

Li
ĐGtt =
Q0
Bớc 2:Tính tổng tiền lơng thực tế của cả tổ
LTT = ĐGtt x Q1
Bớc 3: Tính tổng số giời quy đổi về bậc 1 của cả tổ
+ Quy đổi số giờ làm việc thực tế của công nhân i về bậc 1
Tqđi = Ttt x Hi
Trong đó :
Tqđi : Số giờ quy đổi về bậc 1 của công nhân i
Ti : số giờ làm việc thực tế của công nhân i
Hi : hệ số lơng công nhân i
+ Tính tổng số giờ quy đổi về bậc 1 của cả tổ
TQĐ = qđi
Bớc 4: Tính tiền lơng cho 1 giờ làm việc bậc 1
L= LTT / TQĐ

L
ĐGgt =
M x Q0
Trong đó:
ĐGgt : Đơn giá tiền lơng của công nhân phụ
M : Mức phục vụ của công nhân phụ
L : Lơng cấp bậc của công nhân phụ
Q0 : Mức sản lợng của công nhân chính
14
Chuyên đề thực tập Phạm Văn Tuyến
Ưu điểm : Là khuyến khích công nhân phục vụ phục vụ tốt hơn cho hoạt
động của công nhân chính, góp phần nâng cao nâng cao năng suất sức lao động
của công nhân chính.
Nhợc điểm: Bên cạnh u điểm trên thì chế độ trả lơng theo sản phẩm gián
tiếp làm hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân phụ. Bởi vì tiền lơng của
công nhân phụ phụ thuộc vào kết quả làm việc thực tế của công nhân chính, mà
kết quả này nhiều khi lại chịu tác động của các yếu tố khác.
3.2.4 - Chế độ trả lơng khoán
Chế độ trả lơng khoán là : Chế độ trả lơng trong đó tiền lơng sẽ đợc trả
cho toàn bộ khối lợng công việc giao khoán cho cả nhóm.
Chế độ trả lơng khoán áp dụng đối với những công việc mà nếu giao từng
chi tiết từng bộ phận công việc thì sẽ không có lợi cho việc bảo đảm chất lợng
thực hiện. Trong thực tế, chế độ trả lơng này thờng đợc áp dụng trong các dây
chuyền láp ráp, trong ngành xây dựng sửa chữa cơ khí.
Tiền lơng sản phẩm khoán tính theo công thức sau:
LK = ĐGK x Q1
Trong đó :
LK : Tiền lơng thực tế công nhân nhận đợc
ĐGK : Đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc
Q1 : Số lợng sản phẩm (công việc ) hoàn thành

Chế độ trả lơng này đợc áp dụng ở những khâu yếu hoặc quan trọng
trong sản xuất mà việc nâng cao NSLĐ ở đó có tác dụng thúc đầy sản xuất
những bộ phận sản xuất khác nhau có liên quan.
Tiền lơng tính theo sản phẩm luỹ tiến đợc tính nh sau:
LLT = (Px Q1 )+[ P x K(Q Q0 ) ]
Trong đó :
LLT : Tổng tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến
Q1 : Sản lợng thực tế hoàn thành
Q0 : Sản lợng đạt mức khởi điểm
P : đơn giá cố định
16
Chuyên đề thực tập Phạm Văn Tuyến
K : Tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý
Trong chế độ trả lơng này dùng hai loại đơn giá :
+ Đơn giá cố định: Dùng trả lơng cho những sản phẩm thực tế đã hoàn
thành .
+ Đơn giá luỹ tiến : Dùng để tính thởng cho những sản phẩm vợt mức
khởi điểm đơn giá luỹ tiến bằng đơn giá cố định
Phần tăng đơn giá đợc xác định dựa vào phần tiết kiệm chi phí sản xuất
gián tiếp cố định. Tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý tính theo công thức sau:
K= (d cđ x tc )/d
1
Trong đó :
K: Tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý
dcđ : Tỉ trọng chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành sản
phẩm
tc : Tỉ lệ số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định dùng để
dùng để tăng đơn giá
d1: Tỉ trọng tiền công của công nhân sản xuất trong giá thành sản phẩm.
Khi hoàn thành mức sản lợng 100%

Trong đó:
WTH năm nay : NSLĐ thực hiện năm nay.
WTH năm trớc : NSLĐ thực hiện năm trớc.
*Xác định phần trăm tăng TLbq
LTH năm nay- LTH năm trớc
% tăng TL bq = x 100
LTH năm trớc
Trong đó:
LTH năm nay: Tiền lơng bình quân thực hiện năm nay.
LTH năm trớc: Tiền lơng bình quân thực hiện năm trớc.
*) Xác định tỷ lệ % tăng NSLĐ/ % tăng tiền lơng bình quân:
18
Chuyên đề thực tập Phạm Văn Tuyến
% tăng NSLĐ
H =
% tăng tiền lơng bình quân
Nếu chỉ tiêu H > 1, điều đó có ý nghĩa là tốc độ tăng NSLĐ lớn hơn tốc
độ tăng tiền lơng bình quân. Doanh nghiệp khi đạt đợc chỉ tiêu này chứng tỏ
doanh nghiệp đó có điều kiện để giảm giá thành hạ giá cả, tăng tích luỹ và cải
thiện đời sống của ngời lao động.
4.2 - Tỷ suất sinh lời của tiền lơng (H)
Tỷ suất sinh lời của tiền lơng đợc tính theo công thức sau:
Lợi nhuận
H =
Tổng quỹ tiền lơng chung
Chỉ tiêu này thực chất là sự định lợng của tính hiệu suất với ý nghĩa 1
đồng lơng trả cho ngời lao động góp phần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
6 - ý nghĩa của việc nghiên cứu các hình thức trả l-
ơng

cũng trở thành một công tác quan trọng.
Trong thời gian đầu của cuộc kháng chiến, từ năm 1947 đến năm 1949,
việc may quân trang không chỉ tiến hành ở Việt Bắc mà còn ở cả các nơi khác
nh: miền Tây tỉnh Thanh Hoá, miền Tây tỉnh Ninh Bình, Hà Đông. Để giữ bí
mật, các cơ sở sản xuất quân trang của ta đều đợc đặt tên theo bí số của quân
đội nh X1, X30, AM1, BK1, CK1 vv, đây chính là những đơn vị tiền thân của
Xởng May 10 hợp nhất sau này.
Tại chiến khu Việt Bắc, ba xởng may nhỏ là AK1, CK1 đợc sát nhập lại
thành Xởng may Hoàng Văn Thụ, sau đó ít lâu đổi tên thành Xởng May 1 mang
bí số là X1. Trong số công nhân may của X1 ở Việt Bắc có một số thợ quê ở
làng Cổ Nhuế (Từ Liêm-Hà Nội) tự nguyện rời làng quê đi kháng chiến. Họ đợc
Nha Quân nhu tuyển lựa, tập hợp máy may mà họ mang theo để đa vào làm
21

Trích đoạn Đặc điểm của Cty. Cơ cấu và đặc điểm đội ngũ lao động. Tình hình trả lơng theo thời gian. Hình thức trả lơng theo sản phẩm. Tỷ suất sinh lời 0,0884 0,0952 0,104 0,1056 0,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status