Một số Giải pháp hoàn thiện công tác lập chiến lược kinh doanh của Tổng Cty TM Hà Nội từ nay đến 2010 - Pdf 12

lời Mở đầu
Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trờng mở cửa hội nhập vào nền
kinh tế khu vực và thế giới, hầu hết tất cả các quốc gia đều phải thừa nhận trong
mọi hoạt động đều phải có cạnh tranh. Công ty chỉ có thể qua một thời gian ngắn
mà phát triển rất mạnh hay có thể phá sản, thì việc không ngừng đổi mới nâng cao
khả năng thích ứng với những biến động của môi trờng đã trở thành nguyên tắc
hàng đầu trong kinh doanh.
Để làm đợc điều đó doanh nghiệp phải xác định rõ mình muốn đi đâu? phải
đi nh thế nào? Những khó khăn, thách thức nào phải vợt qua? Và quan trọng hơn
cả là làm thế nào để mọi thành viên trong doanh nghiệp cùng đồng tâm, nhất trí,
nỗ lực hết mình vì thành công chung của doanh nghiệp. Điều này trớc hết phụ
thuộc vào công tác xây dựng và triển khai chiến lợc kinh doanh. Chiến lợc kinh
doanh đúng đắn sẽ là đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển bền vững, lâu dài theo
những mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.
Với ý nghĩa thực tiễn đó sau 2 tháng thực tập tại Tổng công ty Thơng mại
Hà Nội, đợc sự giúp đỡ tận tình của Tiến sĩ Nguyễn Đỗ Khuê em đã chọn đề tài:
"Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập chiến lợc kinh doanh của Tổng công
ty Thơng mại Hà Nội từ nay đến 2010".
Luận văn đợc bố cục làm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về Tổng Công ty Thơng mại Hà Nội (HAPRO)
Phần II: Tình hình thực hiện chiến lợc kinh doanh của Tổng Công ty
Thơng mại Hà Nội Hapro
Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập chiến lợc của
tổng công ty thơng mại Hà Nội từ nay đến 2010
1
Phần I
Tổng quan về Tổng công ty Thơng mại Hà Nội
1. Quá trình hình thành và phát triển
Tổng Công ty Thơng mại Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động theo
mô hình Công ty mẹ- công ty con, đợc hình thành dựa trên cơ sở tổ chức lại Công
ty Sản xuất Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội (HAPRO) và các công ty con

Theo quyết định số 129/2004/QĐ-TTg ngày 14 tháng 07 năm 2004 của Thủ
tớng Chính phủ Và số 125/2004/QĐ-UB ngày 11 tháng 8 năm 2004 của UBDN
thành phố Hà Nội, thành lập TổNG CÔNG TY THƯƠNG Mại Hà Nội thí
điểm hoạt động theo mô hình Công ty mẹ Công ty con. Công ty SX-DV và
XNK Nam Hà Nội làm công ty mẹ.
Kể từ những ngày đầu thành lập cho đến nay, HAPRO đã phát huy đợc
những thuận lợi của mình, không ngừng phát triển và khẳng định uy tín, vị trí và
tên tuổi trong lĩnh vực xuất khẩu, kinh doanh hàng nông sản , thủ công mỹ nghệ
trên toàn quốc cũng nh trên thế giới .
Năm 1991 HAPRO cha có thị trờng thì đến năm 2005:
-Đã giao dịch với hơn 70 nớc và vùng lãnh thổ.
-Đã trực tiếp khảo sát thị trờng trên 30 nớc.
-Đã và đang xuất khẩu sang 60 quốc gia và vùng lãnh thổ.
-Đã giao dịch với hơn 20.000 khách hàng quốc tế.
-Đã và đang làm ăn với trên 1.000 khách hàng quốc tế.

2. Chức năng, nhiệm vụ của Tổng Công ty Thơng mại Hà Nội
- Nhận và bảo toàn phát triển số vốn Nhà nớc giao.
- Đề ra kế hoạch tổ chức thực hiện chiến lợc hoạt động của Công ty trong
từng giai đoạn phù hợp với chiến lợc chung của Thành phố.
- Đầu t, tổ chức quản lý vốn đầu t vào các doanh nghiệp hoạt động thơng
mại của Thành phố Hà Nội, các tỉnh, thành phố trong cả nớc và nớc ngoài nhằm
phát triển Tổng Công ty.
- Tổ chức đào tạo bồi dỡng nghiệp vụ nâng cao trình độ chuyên môn cho
đội ngũ cán bộ nhân viên trong tổng Công ty Thơng mại Hà Nội.
-Tổ chức Quảng bá thơng hiệu, xúc tiến thơng mại, phát triển thị trờng
trong nớc và nớc ngoài; tổ chức hỗ trợ triển lãm.
3
- Tổ chức kinh doanh trong những lĩnh vực và mặt hàng mà Công ty thành
viên không vơn tới nh một số kinh doanh xuất nhập khẩu và mặt hàng chủ đạo của

P. kế toán - tài chính
P. kế hoạch - tổng hợp
Phòng Đầu tư
T.T Nghiên cứu phát triển
T.T KD hàng tiêu dùng
TT TM-DV Bốn mùa
T.T Du lịch lữ hành Hapro
T.T NK vật tư - thiết bị
T.Tâm xuất khẩu phía Bắc
Chi nhán Tổng công ty
tại TP.HCM
Ban QL khu CNTP Hapro
XN liên hiệp CPTP Hà Nội
Xí nghiệp Toàn Thắng
XN gốm Chu đâu
Xí nghiệp dịch vụ kho vận
XN sắt mỹ nghệ xuất khẩu
T.T XK TCMN phía nam
T.T. XK NS - Tp phía nam
Cty cổ phần gốm và chợ
gốm sứ Bát Tràng
5
phần II
Thực trạng chiến lợc kinh doanh của
Tổng công ty thơng mại Hà Nội (HAPRO)
I. Phân tích môi trờng
1. Phân tích môi trờng bên ngoài
1.1. Môi trờng quốc tế
* Thời cơ
Trên phạm vi toàn cầu, dới tác dụng của khoa học công nghệ, quan hệ kinh

thu nhập bình quân đầu ngời tăng đều và mạnh, quy mô dân số đông, thị trờng còn
tơng đối "sơ khai" so với thế giới, cộng với sự xuất hiện và phát triển mạnh của xu
hớng tiêu dùng mới (coi trọng thơng hiệu, mức chi tiêu lớn, gia tăng sinh hoạt ăn
uống bên ngoài, sử dụng nhiều dịch vụ ) đang biến Việt Nam thành một thị tr ờng
hấp dẫn có nhiều cơ hội kinh doanh. Việc chính phủ đẩy nhanh lộ trình hội nhập
kinh tế quốc tế, mở cửa thị trờng thông qua các hiệp định thơng mại song phơng,
đa phơng, liên kết kinh tế khu vực và đặc biệt là chuẩn bị gia nhập tổ chức thơng
mại thế giới WTO, cơ hội kinh doanh tại thị trờng Việt Nam ngày càng nhiều và
lớn hơn. Thêm vào đó cơ hội cho sự phát triển đẩy mạnh xuất khẩu.
* Thách thức (khó khăn)
Bên cạnh những cơ hội, Tổng công ty đang phải đối mặt với những thách
thức rất lớn. Tình hình kinh tế xã hội của thế giới diễn biến phức tạp, nền kinh tế
trong nớc gặp nhiều khó khăn nh: hạn hán, dịch sars tại Đông Nam á năm 2003
và dịch cụm gia cầm xảy ra ở hầu hết các tỉnh thành phố năm 2004 và 2005 đã ảnh
hởng xấu tới giá cả hàng hoá nhất là hàng hoá thực phẩm, các sản phẩm nông
nghiệp, theo đó các sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm công nghiệp và dịch vụ khác
cũng tăng khiến chỉ số tiêu dùng tăng. Đã ảnh hởng đến giá đầu vào của các sản
phẩm kinh doanh nội địa cũng nh xuất khẩu của Tổng công ty.
1.2.2. Nhóm nhân tố về pháp luật và quản lý Nhà nớc
Các chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc về việc phát triển ngành th-
ơng mại nói chung và thơng mại thủ đô nói riêng tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp hoạt động trong ngành thơng mại. Việc đề án số 30 - 31 - 32
ĐA/TƯ về một số nhiệm vụ trọng tâm nâng cao hiệu quả kinh tế, cải thiện môi tr-
ờng kinh doanh và cải cách hành chính, chơng trình 11/CT -UB của UBND thành
7
phố về "Nâng cao hiệu quả đầu t, phát triển một số ngành dịch vụ, chủ động
hộinhập kinh tế quốc tế" và các chính sách và chơng trình về việc nâng cao chất l-
ợng và hiệu quả công tác quản lý Nhà nớc về thơng mại đã tạo môi trờng kinh
doanh thông thoáng, bình đẳng làm động lực cho các thành phần kinh tế phát
triển, đặc biệt là ngành thơng mại dịch vụ.

2. Phân tích môi trờng ngành
2.1. Các đặc tính chung của ngành thơng mại dịch vụ Việt Nam từ
2001 2005.
Trong những năm vừa qua mặc dù chịu ảnh hởng của các yếu tố bất lợi nh
dịch Sars, dịch cúm gia cầm Song nền kinh tế Việt Nam nói chung và của ngành
thơng mại nói riêng vẫn đạt đợc những thành tựu nhất định.
Tốc độ tăng trởng bình quân của ngành thơng mại trong thời gian qua là
khá cao đạt 16,3%/năm, và đang ở trong giai đoạn tăng trởng.
Ngành dịch vụ thơng mại cũng chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng tăng
trong nền kinh tế (chiếm 38% trong GDP năm 2005). Điều này đã thu hút sự tham
gia mạnh mẽ của các doanh nghiệp trong lĩnh vực thơng mại.
Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp tham gia trong lĩnh vực thơng mại tạo
nên sự cạnh tranh trong ngành là rất lớn. Do vậy, đòi hỏi Tổng công ty phải xây
dựng cho một chiến lợc đúng đắn và hợp lý.
2.2. Các lực lợng cạnh tranh trong ngành
2.2.1.Đối thủ cạnh tranh
Trong ngành hiện nay, số các doanh nghiệp tham gia rất nhiều song có thể
chia ra ba nhóm cơ bản là các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế Nhà nớc
(Tổng công ty thơng mại Sài Gòn, Tổng công ty thơng mại Hà Nội , Công ty xuất
nhập khẩu Intimex ) doanh nghiệp hoạt động th ơng mại theo hình thức kinh
doanh t nhân và hộ gia đình; doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài (Công ty TNHH
Cash và Carry Việt Nam- Metro, Bigc ).
Số lợng các đối thủ cạnh tranh trong ngành là nhiều do vậy trong khi xây
dựng chiến lợc Tổng công ty cần lựa chọn, phân loại các đối thủ cạnh tranh để
phát triển.
Do Tổng công ty thơng mại Hà Nội là doanh nghiệp vừa sản xuất, vừa hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực thơng mại. Nên khi phân tích đối thủ cạnh tranh,
9
Tổng công ty sẽ chia kê theo từng lĩnh vực. Trong thời gian vừa qua, các đối thủ
cạnh tranh trực tiếp của Tổng công ty là:

mại có sản phẩm đa dạng, phong phú tuy nhiên cầu tiêu dùng xã hội cha cao.
Điều này gây sức ép lớn cho các doanh nghiệp hoạt động thơng mại về giá.
Ngoài yếu tố về giá thì chất lợng sản phẩm cũng khá quan trọng. Đời sống ngày
càng đợc nâng cao; nhu cầu về cuộc sống có chất lợng ngày một nhiều hơn. Đối
với khách hàng nội địa của doanh nghiệp chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn,
khách hàng mục tiêu vẫn tập trung vào những ngời có thu nhập khá nên yêu cầu về
chất lợng sản phẩm khá cao. Tổng công ty đã triển khai hoạt động công tác quản
lý chất lợng sản phẩm trong thời gian qua. Đảm bảo các sản phẩm tuân theo đúng
tiêu chuẩn quốc tế trớc khi đa tới tay ngời tiêu dùng.
* Khách hàng quốc tế của Tổng công ty gây một sức ép khá lớn. Do thị tr-
ờng quốc tế khá phong phú và đa dạng, khách hàng có rất nhiều quyền lựa chọn.
Hơn nữa khách hàng trên thị trờng quốc tế thờng là những công ty lớn chuyên
nhập khẩu hàng hoá phong phú nên yêu cầu cao. Ngoài yếu tố về giá cả, dịch vụ
còn đòi hỏi các dịch vụ sau bán hàng. Tổng công ty rất quan tâm và chú trọng tới
công tác bán hàng. Hiện nay, Tổng công ty đã có riêng một trung tâm nghiên cứu
và phát triển để giúp định hớng thị trờng và các sản phẩm xuất khẩu có khả năng
cạnh tranh cho Tổng công ty.
2.2.3. Phân tích nhà cung cấp
Tổng công ty thơng mại Hà Nội là doanh nghiệp vừa tham gia lĩnh vực sản
xuất, vừa hoạt động kinh doanh thơng mại dịch vụ. Tổng công ty không chỉ chú
trọng đến việc khai thác nhu cầu và thị trờng mà còn đặc biệt chú trọng nhu cầu
tạo nguồn hàng. Ngoài một số xí nghiệp và công ty sản xuất cung cấp sản phẩm
cho Tổng công ty nh: Xí nghiệp giết mổ lợn tại Lệ Chi, Gia Lâm, Lơng Yên, Hải
Bối, Đông Anh, Xí nghiệp sản xuất rợu, xí nghiệp chế biến thịt nguội, Xí nghiệp
mỳ phở, Xí nghiệp đồ hộp rau quả. Phần lớn hàng hoá xuất khẩu phải nhập từ các
nhà cung cấp khác. Hiện tơng tranh mua, tranh bán trong thu mua hàng xuất khẩu
còn diễn ra khá phổ biến: Hàng nhập khẩu không ổn định về số lợng và giá cả, sức
ép từ các nhà cung cấp lên khá cao. Do vây trong thời gian tới việc chủ động tạo
nguồn hàng đối với Tổng công ty là rất cần thiết.
2.2.4. Phân tích các đối thủ tiềm ẩn :

Là một doanh nghiệp hoạt động chính trong ngành thơng mại dịch vụ,
nguồn lực vật chất trong đó quan trọng nhất là địa điểm kinh doanh và giao dịch.
12
Nếu địa điểm kinh doanh và giao dịch tốt sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho
Tổng công ty.
Hiện nay, ngoài trụ sở chính đặt tại 38- 40 Lê Thái Tổ, thuộc khu vực trung
tâm của quận Hoàn Kiếm, với diện tích đất sử dụng gần 2000m
2
làm văn phòng,
phòng trng bày của Tổng công ty, Tổng công ty còn quản lý hơn 400 địa điểm
kinh doanh thuận lợi khác trên địa bàn Hà Nội.
Tổng diện tích đất sử dụng của Tổng công ty là 938.347m
2
bao gồm hệ
thống mạng lới kinh doanh, cửa hàng bán lẻ, trung tâm thơng mại, siêu thị, khách
sạn và các cơ sở sản xuất, chế biến đợc trang bị các thiết bị hiện đại.
Tổng công ty còn mở rộng đầu t, đặt các trụ sở giao dịch tại các thành phố
lớn trong cả nớc nh : Hải Dơng. Hải Phòng, Quảng Ninh, Bình Dơng, thành phố
Hồ Chí Minh Mạng l ới kinh doanh nội địa của Tổng công ty những năm vừa
qua khá phát triển. Đối với một số nớc là bạn hàng truyền thống của Tổng công ty
thì tại đó Tổng công ty cũng đặt văn phòng đại diện.
Sự phát triển của nguồn lực vật chất phụ thuộc rất nhiều vào công tác đầu t.
Những năm vừa qua, Tổng công ty đã và đang tiếp tục thực hiện các dự án đầu t
nhằm cải tạo và xây dựng các địa điểm kinh doanh tơng đối lớn và có vị thế thơng
mại.
Để mở rộng qui mô sản xuất và kinh doanh, Tổng công ty đã hoàn thành
một số gói thầu trong dự án đầu t Cụm công nghiệp thực phẩm Hapro tại Gia Lâm,
dự án thơng mại dịch vụ 10b Tràng Thi, kinh doanh thơng mại dịch vụ các
căn hộ cao cấp để bán
Tổng công ty cũng đang khẩn trơng xây dựng một số dự án đầu t trung tâm

Theo phòng tổ chức cán bộ, trình độ của đội ngũ cán bộ trong Tổng công ty
cũng không ngừng đợc nâng cao. Số cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chủ
yếu là những ngời ở độ tuổi cao, kinh nghiêm về chuyên môn cũng nh khả năng
lãnh đạo tốt. Đây là một u thế lớn giúp cho bộ máy của Tổng công ty hoạt động
ngày càng có hiệu quả. Năm 2000, số cán bộ có trình độ trên đại học rất thấp chỉ
mới có 64 ngời. Song từ năm 2001, do yêu cầu nâng cao trình độ và mong muốn
có những cán bộ vững vàng kiến thức, chuyên môn cao, Tổng công ty đã cử và
tuyển một số cán bộ có trình độ cao để tham gia vào bộ máy lãnh đạo của Tổng
công ty. Số lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lực lợng lao động,
trung bình trên 50% tổng số lực lợng lao động. Đây chủ yếu là các công nhân sản
xuất tại các Xí ngiệp, nhà máy chế biến thực phẩm của Tổng công ty. Lao động
trực tiếp có kỹ thuật và tay nghề cao chiếm tỷ trọng rất nhỏ, khoảng 6% trong tổng
số lực lợng lao động, gây nên sự thiếu hụt lớn. Bên cạnh đó trình độ quản lý tiếp
14
thị, công nghệ, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng phục vụ và chăm sóc khách hàng,
đặc biệt là kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm kinh doanh tại các thị trờng nớc
ngoài của một bộ phận lớn cán bộ nhân viên của Tổng công ty thấp so với yêu
cầu cạnh tranh quốc tế. Một bộ phận không nhỏ cán bộ công nhân viên không đáp
ứng đợc yêu cầu cần phải đào tạo lại. Do đó, trong thời gian tới các đơn vị thành
viên của Tổng công ty cần xác định rõ nhu cầu đào tạo cho số lao động này.
3.3. Thơng hiệu
Thơng hiệu là dấu hiệu mà một hoạt động nhóm các doanh nghiệp sử dụng
đối với các sản phẩm của mình để phân biệt với các sản phẩm cùng loại của các
doanh nghiệp khác.
* Đối với Doanh nghiệp:
- Thơng hiệu là tài sản vô hình, là giá trị cộng thêm (nếu thơng hiệu có uy
tín ngợc lại nếu thơng hiệu đó bị mất uy tín, bị khách hàng tẩy chay) cho mỗi sản
phẩm. Giá trị của thơng hiệu càng lớn khi thơng hiệu đó càng gần gũi với khách
hàng, đợc nhiều khách hàng biết tới, mến mộ và tin tởng.
- Thơng hiệu là sự khẳng định đẳng cấp của sản phẩm và vị thế của doanh

cha đủ mạnh so với yêu cầu hội nhập. Ngoài thơng hiệu Hapro đã có vị trí nhất
định tại thị trờng trong nớc và thế giới các thơng hiệu khác mới chỉ có vị trí nhất
định tại Hà Nội và các địa bàn lân cận, cha đủ mạnh trên phạm vi toàn quốc và
khu vực. Đó là điểm yếu công ty cần khắc phục ngay.
3.4. Văn hoá Tổng Công ty
Trong những năm qua dới sự quan tâm của UBND thành phố Hà Nội và một
tinh thần làm việc hết mình toàn bộ đội ngũ cán bộ, công nhân viên thuộc Tổng
công ty đã đa công ty phát triển không ngừng. Sản phẩm của công ty đã có mặt
hầu hết các tỉnh thành trong cả nớc, và đợc ngời tiêu dùng đánh giá rất cao, không
những tại thị trờng trong nớc và ngay cả các thị trờng xuất khẩu khó tính nh Mỹ,
Bắc Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản thì sản phẩm của Tổng Công ty cũng có mặt và đ ợc
ngời tiêu dùng tại đó rất tín nhiệm, đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ, công
nhân viên trong Tổng Công ty không ngừng đợc nâng cao, có đựơc kết quả nh vậy
phải nói đến một nhân tố vô cùng quan trọng đó là đạo đức kinh doanh của Tổng
Công ty. Hay nói cách khác đó chính là văn hoá Tổng Công ty, bởi vì nền tảng của
văn hoá Tổng Công ty chính là đạo đức Tổng Công ty. Chính văn hoá Tổng Công
ty đã làm cho cán bộ, công nhân viên coi Tổng Công ty nh một cộng đồng, họ coi
Tổng Công ty là một môi trờng sinh hoạt, trong đó họ sống , phát triển và phục vụ,
họ chia sẻ những khó khăn và chở ngại với Tổng Công ty, làm cho Tổng Công ty
ngày càng phát triển. Văn hoá Tổng Công ty còn đợc thể hiện thông qua lời cam
16
kết đem đến cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt hơn nữa với phơng
châm và tôn chỉ hành động là:
+ Hapro đảm bảo cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng mọi yêu cầu
đã cam kết với khách hàng.
+ Hapro liên tục cải tiến nâng cao chất lợng sản phẩm và dịch vụ, thoả mãn
nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
+ Hapro là ngời bạn đáng tin cậy và ngời đồng hành thuỷ chung với khách
hàng.
Mặt khác cũng phải thừa nhận rằng do đặc điểm là mới thành lập nên văn

a. Vốn CĐ Tỷ đ 21,3 113 27 126,7 29 107,4
b. Vốn LĐ Tỷ đ 91 148 115 126,8 122 106
4 Lợi nhuận sau thuế Tỷ đ 16 123,0 21 131,2 23 109,5
5 Nộp ngân sách Tỷ đ 149 147,5 202 135,5 220 108,9
6 Tiền lơng bình quân
của 1 CNV
Đồng 890.086 124,2 1086000 122 1282.000 118
7 Năng suất LĐ 1
CNV (1:2)
Tỷ đ 0,527 142,9 0,639 121,3 0,65 101,7
8 LN/ DTTT (4:1) % 0,0053 80,1 0,0055 104 0,0057 103,4
9 LN/Vốn KINH
DOANH (4:3)
% 0,142 86,6 0,147 103,7 0,152 103
10 Vòng quay VLĐ
(1:3b)
Số vòng 32,923 103,6 32,860 99,8 32,786 99,8
(Nguồn, số liệu từ Tổng Công ty Thơng mại Hà Nội)
* Chỉ tiêu 1 cho biết Doanh thu tiêu thụ năm sau đều cao hơn năm trớc, tuy
nhiều tốc độ tăng giữa các năm là không đều nhau và có xu hớng giảm dần. Cụ thể
năm 2003 là 153,4%, năm 2004 là 126,1 % và năm 2005 là 105% có đợc kết quả
đó là do Tổng Công ty đã chú ý phát triển sản phẩm mới, mở rộng thị trờng trong
và ngoài nớc.
* Chỉ tiêu 4 (Lợi nhuận sau thuế) phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh
của Tổng Công ty là tốt, lợi nhuận 4 năm đều dơng và năm sau cao hơn năm trớc.
Thêm vào đó số tiền nộp vào ngân sách đều tăng trong 3 năm từ 2003 - 2005, tiền
lơng của công nhân viên cũng không ngừng tăng trong 3 năm.
* Chỉ tiêu 7 cho biết 1 công nhân viên tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu
thuần trong một năm. Ta thấy rằng năng suất lao động tăng đều trong 3 năm, năm
sau luôn cao hơn năm trớc. Tuy nhiên tỷ lệ năng suất lao động giữa các năm giảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status