Kinh tế vi mô - Pdf 68

CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ VI MÔ
I. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
kinh tế học vi mô
1) Các khái niệm về kinh tế học
a)Kinh tế học
Kinh t hc la m n khoa hc x h üi nghi n c ïú ì ä ä ã ỉ
cạch chn l ûa cu a n n kinh t trong vi ûc s dủngỉ í ãư ãú ã ỉí
ngu n ta i nguy n cọ gi ïi hản â sa n xu t cạc loải sa näư ì ã å ãø í áú í
ph m nhà m thoa mn nga y ca ng t t h n nhu c u cu ấø ò í ì ì äú å áư í
con ng i .ỉåì
b) Kinh tế học vi mô
Kinh t hc vi m nghi n c ïu s û hoảt â üng cu ẫú ä ã ỉ ỉ ä í
n n kinh t bà ng cạch tạch bi ût t ng b ü ph ûnãư ãú ò ã ỉì ä á
cu a n n kinh t : nghi n c ïu ha nh vi ïng x cu ãư ãú ã ỉ ì ỉ ỉí í
cạc cạ nh n v cạc ha ng họa củ th tr n t ng loảiá ãư ì ãø ã ỉì
thë tr ng trong m i quan h û v ïi cạc tạc nh n g y råì äú ã å á á
b i hoa n ca nh chung.åí ì í
c) Kinh tế học vó mô
1
Kinh t hc vé m nghi n c ïu s û hoảt â üng cu ẫú ä ã ỉ ỉ ä í
toa n b ü n n kinh t nh m üt th th ng nh t .ì ä ãư ãú ỉ ä ãø äú áú
Nghi n c ïu s û t ng tạc gi ỵa cạc c u kh i chungã ỉ ỉ ỉå ỉ áú äú
trong n n kinh t cọ th âi u khi n â üc.ãư ãú ãø ãư ãø ỉå
d) Mối quan hệ
Kinh t hc vi m va kinh t hc vé m nghi nãú ä ì ãú ä ã
c ïu n n kinh t nh ỵng gọc â ü khạc nhau , tu ãư ãú åí ỉ ä
nhi n gi ỵa chụng cọ m i quan h û kh ng th tạchã ỉ äú ã ä ãø
r i . Kinh t vi m nghi n c ïu nh ỵng t ba o , nh ỵngåì ãú ä ã ỉ ỉ ãú ì ỉ
b ü ph ûn , co n kinh t vé m nghi n c ïu t ng thä á ì ãú ä ã ỉ äø ãø
n n kinh t , â üc c u tha nh t nh ỵng t ba o ,ãư ãú ỉå áú ì ỉì ỉ ãú ì

hc .
II) Doanh nghiệp và những vấn đề kinh tế cơ bản
của doanh nghiệp
1) Doanh nghiệp và chu kỳ kinh doanh
a) Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghi ûp la t ch ïc kinh doanh ha ng họa ,ã ì äø ỉ ì
dëch vủ theo nhu c u thë tr ng va x h üi nhà máư ỉåì ì ä ò
mủc âêch thu l üi nhu ûn t i âa.å á äú
3
Theo lu ût doanh nghi ûp do qu c h üi khọa 10 k ã äú ä ì
hp th ï 5 th ng qua nga y 12 thạng 6 nàm 1999 cọỉ ä ì
hi ûu l ûc t 1/1/ 2000:“ Doanh nghi ûp la t ch ïcã ỉ ỉì ã ì äø ỉ
kinh t cọ t n ri ng , cọ ta i sa n , cọ trủ s giao dëchãú ã ã ì í åí
n âënh â üc âàng k kinh doanh theo quy âënh cu ậø ỉå í
phạp lu ût nhà m mủc âêch th ûc hi ûn cạc hoảtá ò ỉ ã
â üng kinh doanh “.ä
b) Kinh doanh
La th ûc ì ỉ hiện m üt hồûc t t ca cạc c ng âoản cu ậ áú í ä í
quạ trçnh â u t t sa n xu t â n ti u thủ sa náư ỉ ỉì í áú ãú ã í
ph m hồûc cung ïng dëch vủ tr n thë tr ng nhà máø ỉ ã ỉåì ò
mủc âêch thu l üi nhu ûn.å á
c) Quá trình kinh doanh
La quạ trçnh hoảt â üng kinh t cu a doanhì ä ã ú í
nghi ûp bao g m t nghi n c ïu xạc âënh nhu c u thëã äư ỉì ã ỉ áư
tr ng v ha ng họa , dëch vủ , t ch ïc quạ trçnhỉåì ãư ì äø ỉ
sa n xu t â n vi ûc cu i cu ng la t ch ïc ti u thủí áú ãú ã äú ì ì äø ỉ ã
ha ng họa , thu ti n v cho doanh nghi p.ì ãư ãư ã
d) Chu kỳ kinh doanh
La khoa ng th i gian tênh t lục bà t â u quạì í åì ỉì õ áư
trçnh kinh doanh cho â n khi k t thục quạ trçnhãú ãú

s dủng nọ va o mủc âêch khạc nhau.ỉí ì
+ Mủc ti u cua s û l ûa chn la xạc âënhã í ỉ ỉ ì
mủc âêch , hình thức va ph ng phạp t t nh tì ỉå äú áú
cho hoảt â üng kinh t vi m â t i thi u họậ ãú ä ãø äú ãø
chi phê ma v ùn t i âa họa l üi êch va l üiì á äú å ì å
nhu ûn cu a chu th .á í í ãø
2) Bản chất và phương pháp lựa chọn kinh tế tối
ưu
a) Bản chất của sự lựa chọn
Ba n ch t cu a s û l ûa chn kinh t t i u l áú í ỉ ỉ ãú äú ỉ ì
gia i quy t t t nh t m u thu ùn gi ỵa nhu c u d ngí ãú äú áú á á ỉ áư ỉåì
nh v hản cu a con ng i , cu a x h üi v ïi ngu nỉ ä í ỉåì í ä å äư
ta i nguy n cọ gi ïi hản â sa n xu t ra nh ỵng cu ã å ãø í áú ỉ í
ca i âạp ïng nga y ca ng t t h n nh ỵng nhu c u cu ỉ ì ì äú å ỉ áư í
x h üi th ng qua nh ỵng quy t âënh : Sa n xu t cạiä ä ỉ ãú í áú
gç ? sa n xu t nh th na o ? sa n xu t cho ai ? trongí áú ỉ ãú ì í áú
phảm vi t ng doanh nghi ûp .ỉì ã
b) Phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu
Gia i quy t ba i toạn t i u tr n c s l thuy t gi ïií ãú ì äú ỉ ã å åí ãú å
hản kha nàng sa n xu t.í í áú
6
L thuy t gi ïi hản kha n nàng sa n xu t â ücãú å í í áú ỉå
trçnh ba y qua m hçnh â ng gi ïi hản kha nàng sa nì ä ỉåì å í í
xu t .áú
IV) Những ảnh hưởng đến lựa chọn kinh tế tối ưu
của doanh nghiệp
1) Tác động của quy luật khan hiếm
Nhu c u cu a con ng i kh ng ng ng tàng l n vấư í ỉåì ä ỉì ã ì
nga y ca ng âa dảng , phong phụ ,âo i ho i ha ng họ ì ì í ì
va ch t l üng dëch vủ nga y ca ng cao, ti ûn êchì áú ỉå ì ì ã

h üi pha i bo âi nga y ca ng nhi u s l üng màût ha ngä í í ì ì ãư äú ỉå ì
khạc :quy lu ût âo i ho i s dủng ta i nguy n va o sa ná ì í ỉí ì ã ì í
xu t cạc màût ha ng khạc nhau m üt cạch hi ûú ì ä ã
qua .í
4) Ảnh hưởng của mô hình kinh tế
a) Mô hình kinh tế chỉ huy
-Khại ni ûm n n kinh t chè hu ãư ãú
- u âi m va nh üc âi m cu a kinh t chè huy.Ỉ ãø ì ỉå ãø í ãú
-A nh h ng cu a kinh t chè huy t ïi s û l ûa chní ỉåí í ãú å ỉ ỉ
kinht t i u cu a doanh nghi ûp.ãú äú ỉ í ã
Doanh nghi ûp hoảt â üng theo nh ỵng k hoảchã ä ỉ ãú
kinh t cu a nha n ïc , d ûa tr n quan h û c p phạt ,ãú í ì ỉå ỉ ã ã áú
8
giao n üp sa n ph m h u nh doanh nghi ûp kh ng cọä í áø áư ỉ ã ä
c h üi l ûa chn , nh ỵng v n â kinh t c ba n â ä ỉ ỉ áú ãư ãú å í ãư
â üc gia i quy t t k hoảch họa t ûp trung cu å í ãú ỉì ãú á í
nha n ïc . Doanh nghi ûp chè la ng i th ûc hi ûn ,ì ỉå ã ì ỉåì ỉ ã
chè l ûa chn nh ỵng ph ng h ïng , nh ỵng gia iỉ ỉ ỉå ỉå ỉ í
phạp â th ûc hi ûn t t nh t k hoảch nha n ïcãø ỉ ã äú áú ãú ì ỉå
tr n c s nh ỵng quy âënh cu a nha n ïc.ã å åí ỉ í ì ỉå
b) Mô hình kinh tế thò trường
-Khại ni ûm v kinh t thë tr ngã ãư ãú ỉåì
- u âi m va nh üc âi m cu a kinh t thë tr ng.Ỉ ãø ì ỉå ãø í ãú ỉåì
-A nh h ng cu a n n kinh t thë tr ng t ïi s ûí ỉåí í ãư ãú ỉåì å ỉ
l ûa chn kinh t t i u cu a doanh nghi ûp.ỉ ãú äú ỉ í ã
Doanh nghi ûp la chu th kinh t â üc l ûp t ûã ì í ãø ãú ä á ỉ
chu kinh doanh , pha i l ûa chn , xạc âënh t i í ỉ äú ỉ
nh ỵng v n â kinh t c ba n . Nọ kh ng gàûp pha iỉ áú ãư ãú å í ä í
nh ỵng s ïc ẹp hay s û h ù tr ü na o âọ t nha n ïc ,ỉ ỉ ỉ ä å ì ỉì ì ỉå
tuy nhi n cảnh tranh gay gà t , bi n â üng khọ l ng .ã õ ãú ä ỉåì

c) Cầu của thò trường
La t ng m ïc c u cu a cạc cạ nh n cạc m ïcì äø ỉ áư í á åí ỉ
giạ.
2) Các yếu tố xác đònh cầu, hàm số cầu
a) Các yếu tố xác đònh cầu
C u v ha ng họa kh ng chè phủ thu üc va o giạáư ãư ì ä ä ì
ca cu a ba n th n ha ng họa âọ ma co n phủ thu ücí í í á ì ì ì ä
va o nhi u y u t khạc nhau nh :ì ãư ãú äú ỉ
+ Thu nh ûp cu a ng i ti u du ngá í ỉåì ã ì
+ Giạ ca cạc loải ha ng họa li n quaní ì ã
+ D n s ( quy m thë tr ng )á äú ä ỉåì
+ Thë hi ú
+ Cạc ky vngì
b) Hàm số cầu
T nh ỵng y u t xạc âënh c u cọ th trçnh ba ì ỉ ãú äú áư ãø ì
c u d ïi dảng ha m s :áư ỉå ì äú
Với :
P
x
giá cả hàng hóa x.
P
y
giá cả các hàng hóa có liên quan đến hàng hóa x.
I
X
thu nhập chi cho hàng hóa x
N
x
dân số mua hàng hóa x.
L

1
P
1
P
2
Q
3
Luật cầu được phản ánh qua tính chất của đường cầu (đường
D trên đồ thò ) . Đường cầu dốc xuống về bên phải đồ thò cho
biết : cầu về hàng hóa hay dòch vụ và giá cả của nó nghòch biến
với nhau : khi giá tăng thì cầu giảm và ngược lại.
Một số ngoại lệ : trong trường hợp suy thóai kinh tế hay lạm
phát cao, cầu về hàng hóa và giá cả đồng biến với nhau.
d) Sự dòch chuyển của đường cầu
* Sự thay đổi của cầu dọc theo đường cầu :
Sự thay đổi của cầu dọc theo đường cầu là sự thay đổi
lượng cầu về hàng hóa khi giá cả của nó thay đổi ,các
yếu tố khác không đổi ( hàm số cầu không thay đổi )
* Sự dòch chuyển của đường cầu :
Sự dòch chuyển của đường cầu là sự thay đổi vò trí của
đường cầu trên đồ thò : đường cầu dòch chuyển hoàn
toàn sang bên phải hay bên trái đồ thò .
* Nguyên nhân sự dòch chuyển của đường cầu : là do các yếu
tố ngoài giá cả của hàng hóa tác động như: thu nhập , giá cả các
mặt hàng liên quan, quy mô thò trường, thò hiếu … Khi các yếu tố
này thay đổi hàm số cầu thay đổi . Trên thực tế các yếu tố ngoài
giá tác động đồng thời , kết quả tổng hợp theo hai chiều hướng :
cộng hưởng hay bù trừ cho nhau , kết cục chỉ biểu hiện qua giá cả
của hàng hóa trong mối tương quan hàm số với lượng cầu về
hàng hóa .

: công nghệ sản xuất hàng hóa x
P
KL
: giá cả đầu vào sản xuất
N
S
: số người sản xuất
14
E
X
: các kỳ vọng liên quan đến ngành sản xuất hàng
hóa x
3) Đường cung
a) Biểu cung
Biểu cung là bảng số liệu mô tả số lượng hàng hóa hay dòch
vụ mà người bán sẵn sàng bán tương ứng với các mức giá cả khác
nhau.
b) Đường cung
Đường cung là đường mô tả cung về hàng hóa trên đồ thò trong
mối tương quan với giá cả của nó ( các yếu tố khác không đổi ).
Đường cung được vẽ từ biểu cung hay từ hàm số cung với
dạng đơn giản :
P = a Q + b hay Q = a P + b
( với a > 0 )
c) Luật cung
15
O

thay đổi hàm cung thay đổi . Trên thực tế các yếu tố ngoài giá cả
của hàng hóa tác động đồng thời , kết quả tổng hợp theo hai
chiều hướng: cộng hưởng hay bù trừ cho nhau , kết cục chỉ biểu
hiện qua cung về hàng hóa trong mối tương quan hàm số với giá
cả về hàng hóa đó.
e) Sự co giãn của cung
Sự co giãn của cung là mức độ biến đổi lượng của một hàng
hóa cung ứng ra thò trường , trước mức độ biến đổi của giá cả
hàng hóa đó , người ta đo lường sự co dãn của cung bằng hệ số co
giãn của cung .
16
Khi E
S
> 1 : cung co giãn nhiều
E
S
< 1 : cung co giãn ít
E
S
= 1 : cung co giãn 1 đơn vò
III) Cân bằng cung - cầu
1) Sự hình thành điểm cân bằng cung cầu
Cân bằng cung , cầu trên thò trường là trạng thái lượng cung và
lượng cầu bằng nhau tại một mức giá nào đó , trên đồ thò đường
cung cắt đường cầu tại một điểm gọi là điểm cân bằng , điểm này
xác đònh lượng cân bằng và giá cả cân bằng cung , cầu.
Ví dụ : Cung cầu về giày da ở thành phố HCM 1996
Mức
Giá ( P )
(1.000 đôi/tháng )
17
300
60
O
Q
D
SE
P
2) Sự dòch chuyển của điểm cân bằng
Cung và cầu quyết đònh số lượng hàng hóa và giá cả cân bằng
trên thò trường . Vì vậy khi cung, cầu thay đổi thì giá cả và sản
lượng cân bằng trên thò trường thay đổi : có 3 trường hợp :
-Thay đổi về phía cầu , cung không đổi.
-Thay đổi về phía cung , cầu không đổi.
-Cả cung và cầu cùng thay đổi.
3) Sự vận dụng
a) Kiểm soát giá cả
Mức giá tối đa ( Price ceilings ) là giới hạn của giá cả, là mức
giá cao nhất mà nhà nước ấn đònh, buộc những người bán phải
tuân thủ . Mục tiêu của giá tối đa là giảm giá cho người tiêu dùng
, nó thường được ấn đònh cho các loại hàng hóa thiết yếu trong
thời kỳ khan hiếm.
Mức giá tối thiểu ( Price Floors ) là mức giá thấp nhất mà nhà
nước ấn đònh buộc những người mua phải tuân thủ. Mục tiêu của
giá tối thiểu là hỗ trợ người bán , nó thường được áp dụng cho

D
= 40 – P ; Q
S
= 10 + 2P
a) Tìm giá cả cân bằng và số lượng cân bằng thò trường
b) Nếu chính phủ đánh thuế 3đ/ đơn vò sản phẩm thì số
lượng và giá cả cân bằng trong trường hợp này là bao
nhiêu ?
4 . Hàm số cung, cầu về lúa mì ở Mỹ những năm 1980 như sau
: Q
S
= 1800 + 240 P
19
Q
D
= 3550 – 266 P
Trong đó cầu nội đòa là : Q
D1
= 1000 - 46P
Đơn vò tính : Q = triệu giạ, P = dollar.
a) Tìm giá cả và sản lượng cân bằng thò trường
b) Giả sử cầu xuất khẩu về lúa mì giảm đi 40%, nông dân
Mỹ bò ảnh hưởng như thế nào về doanh thu và giá cả ?
c) Để khắc phục tình trạng trên, chính phủ Mỹ quy đònh
giá lúa mì : 3 dollar / giạ, muốn thực hiện được sự can
thiệp giá cả chính phủ phải làm gì ?
5 . Vào những ngày đầu mùa, lượng cà phê mỗi tuần trên thò
trường Việt Nam được cho bởi thông tin sau :
P ( USD ) 1800 1600 1400
Q ( tấn ) 100 150 200

+ Nội dung quy luật
Lợi ích cận biên của một hàng hóa hay dòch vụ giảm dần khi
hàng hóa hay dòch vụ đó được tiêu dùng tăng dần trong một thời
gian nhất đònh .
21
+ Minh họa bằng đồ thò
Giả sử sự thỏa mãn của con người có thể đo được , ta có bảng
min họa dưới đây về lợi ích cận biên của việc uống nước ngọt
diễn ra trong một khoảng thời gian nhất đònh .
Q nước ngọt
Đơn vò / chai
TU MU
1
2
3
4
5
5
8
9
9
7
5
3
1
0
-26

Q nước ngọt
-1 1 2 3 4 5 6
-2
-3
4) Thặng dư tiêu dùng (CS –Surplus Consume)
a) Khái niệm
Thặng dư tiêu dùng là sự chênh lệch giữa lợi ích mà người tiêu
dùng nhận được khi tiêu dùng một đơn vò hàng hóa, dòch vụ. So
với chi phí thực tế mà người tiêu dùng phải trả để thu được lợi ích
đó.
b) Sự hình thành thặng dư tiêu dùng
Người tiêu dùng chấp nhận mua hàng hóa và dòch vụ với giá
cả tương ứng với lợi ích mà người tiêu dùng nhận được khi tiêu
23
Q
3
dùng chúng. Theo ví dụ trên, người tiêu dùng chỉ chấp nhận mua
và trả giá đến chai nước ngọt thứ ba là 1000 đ / chai, chai thứ tư
không mua vì MU = 0. Người tiêu dùng sẽ trả 5000 đ cho chai
nước ngọt thứ nhất nếu như trên thò trường chỉ có một chai. Tuy
nhiên số lượng hàng hóa nước ngọt rất nhiều, vì vậy giá cả chai
nước ngọt cuối cùng tương ứng với lợi ích cận biên mà người tiêu
dùng nhận được (chai thứ ba) sẽ quyết đònh giá cả của nước ngọt.
Khi người tiêu dùng mua ba chai sẽ thu được lợi ích vượt trội từ
chai thứ nhất và chai thứ hai, phần này là thặng dư tiêu dùng .
Khi các yếu tố khác không đổi, trên đồ thò đường cầu
(P = a Q + b) : thặng dư tiêu dùng là phần diện tích phía dưới
đường cầu, phía trên đường gia
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status