Chuyờn thc tpTN
thực trạng về năng lực cạnh tranh của công ty
vận tải hàng hoá đờng sắt
I. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca Cụng ty vn ti hng hoỏ
ng st.
1. S hỡnh thnh v phỏt trin ca Cụng ty.
Nm 1858 quc phỏp vo xõm lc Vit Nam, mt trong nhng vic
quan trng hng u m ngi Phỏp tin hnh l m ngay cỏc tuyn ng giao
thụng vn ti nhm ỏp t ch cai tr v khai thỏc thuc a lõu di.
Tri qua my chc nm u tiờn u t phỏt trin cỏc mng li giao thụng
ng thu, ng b nhng vn cha ỏp ng c yờu cu v vột ti nguyờn
em v Chớnh quc; Nhm tng cng khai thỏc ti nguyờn, khoỏng sn vn cú
c thiờn nhiờn u ói i vi t nc ta v tng cng kh nng iu ng lc
lng, kp thi n ỏp chn ng cỏc cuc khi ngha ca ngi Vit Nam trờn
khp mi min t nc. Gii thc dõn Phỏp ó nhn nh rng ng st Vit
Nam úng vai trũ rt quan trng trong h thng giao thụng vn ti do ú chỳng ó
tp trung u t xõy dng mng li ng st trờn khp ba min t nc qua
tng giai on. ng st Vit Nam qua tng thi k lch s ó chng minh truyn
thng yờu nc, on kt thng nht ca i ng CBCNV cho n nay vn duy trỡ
phỏt trin theo hng i lờn, vi chiu di 3353 km, trong ú ng chớnh 2588
km; ng Ga 363 km; ng nhỏnh 401 km. trong quỏ trỡnh xõy dng v trng
thnh, ngnh ng st ó tri qua nhiu bin i t mụ hỡnh Tng cc ng st
Vit Nam sang Liờn hip ng st Vit Nam v nay l Tng cụng ty ng st
Vit Nam.
Xớ nghip liờn hp vn ti ng st khu vc I c thnh lp theo quyt
nh s 366/Q-TCCB-L ngy 9/3/1989 ca B giao thụng vn ti vi nhim v
qun lý v khai thỏc ton b cỏc tuyn ng st H Ni i Thỏi Nguyờn, ng
ng, Lo Cai, H Long v tuyn ng st H Ni n ng Hi. Cú 37 n v
thnh viờn lm cụng tỏc vn ti v phc v vn ti. Xớ nghip Liờn Hp vn ti
ng st khu vc I cú nhng phng tin thit b vn chuyn an ton, i ng
1
- Fax : 04 9426055
- Mã số thuế: 0100106264
2
2
Chuyên đề thực tậpTN
- Số đăng ký kinh doanh: 0116000010
- Tài khoản : 0101403767.Tại sở giao dịch I Ngân hàng công thương Việt
Nam
1.1 - chức năng
- Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với mục tiêu và
nhiệm vụ nhà nước và Tổng công ty đường sắt Việt Nam
- Đổi mới công nghệ, trang thiết bị vì đứng trước yêu cầu thời kỳ đổi mới,
nhất là đứng trước thách thức của cơ chế thị trường.
- Đề nghị Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thành lập xí nghiệp, nhà máy,
trung tâm, các đơn vị tương đương, các XN thành viên.
- Kinh doanh những ngành nghề phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ Tổng
công ty Đường sắt Việt Nam và nhà nước giao; mở rộng quy mô kinh doanh theo
khả năng của Công ty và nhu cầu của thị trường; kinh doanh bổ sung những ngành
nghề khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
- Tự quyết định mua bán vật tư; nguyên vật liệu; sản phẩm và dịch vụ từ
những sản phẩm; dịch vụ Tổng công ty Đường sắt Việt Nam ban hành hoặc do nhà
nước định giá.
- Xây dựng vốn áp dụng các định mức vật tư, lao động, đơn giá tiền lương
trên đơn vị sản phẩm công đoạn trong khuôn khổ các định mức, đơn giá của Tổng
công ty Đường sắt Việt Nam và nhà nước.
- Tuyển chọn, thuê mướn. bố trí sử dụng, đào tạo lao động, lựa chọn theo
quy định của bộ luật lao động, các quy định khác của pháp luật và phân cấp của
Tổng công ty Đường sắt Việt Nam; được quyền quyết định mức lương, thưởng cho
người lao động trên cơ sở các đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm công đoạn
hoặc chi phí dịch vụ và hiệu quả hoạt động của Công ty.
khác; nhận, sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác Nhà
nước giao để thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh và nhiệm vụ do Nhà nước
giao.
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký; chịu
trách nhiệm trước Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và Nhà nước về kết quả hoạt
động của Công ty và chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản
phẩm và dịch vụ do Công ty thực hiện; chấp hành nghiêm chỉnh sự điều hành
quản lý thống nhất của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.
4
4
Chuyên đề thực tậpTN
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn,
hàng năm phù hợp với mục tiêu nhiệm vụ được Nhà nước giao và nhu cầu của thị
trường. Trình Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thẩm hạch trình Bộ giao thông
vận tải phê duyệt.
- Xây dựng chương trình đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương pháp
quản lý, phương án sử dụng thu nhập từ chuyển nhượng tài sản để tái đầu tư, đổi
mới thiết bị công nghệ của doanh nghiệp.
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của bộ luật
lao động, đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý Công ty.
- Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên môi trường,
quốc phòng và an ninh Quốc gia.
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ, bất thường
theo quy định của Nhà nước và của Tổng công ty; chịu trách nhiệm về tính xác
thực của các báo cáo tài chính cũng như báo cáo tăng giảm tài sản của doanh
nghiệp .
- Chịu sự kiểm tra của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam; tuân thủ các quy
định về thanh tra của cơ quan tài chính cũng như của cơ quan thuế Nhà nước và
của các cơ quan Nhà nước khác có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng chế độ thu chi tái chính theo chế độ
Tổng giám đốc công ty vận tải hàng hoá Đường sắt, Tổng giám đốc công ty vận tải
Đường sắt Việt Nam và trước pháp luật. Giúp việc cho Giám đốc có các phó Giám
đốc do Giám đốc phân công.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, quản lý kỹ thuật
- Tài chính được Công ty giao.thực hiện chế độ hạch toán kinh tế theo quy
chế phân cấp quản lý của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và của Công ty, chịu
trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; thực hiện đầy đủ chính sách
kinh tế và luật pháp của Nhà nước.
- Thực hiện phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả sản xuất kinh
doanh của đơn vị, cải thiện điều kiện làm việc, không ngừng chăm lo đời sống vật
chất, tinh thần, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa và chuyên môn nghiệp vụ cho
công nhân viên chức. Các đơn vị trực thuộc được mở tài khoản tại Ngân hàng, có con
dấu riêng để giao dịch theo quy định của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.
6
6
Tổng giám đốc
Phó tổng gđ
Phó tổng gđ
Phó tổng gđ
2 xí nghiệp đầu máy2 xí nghiệp vận dụng toa xe hàng3 xí nghiệp sửa chữa toa xe2 xí nghiệp vận tải ĐS 13 gaLoại I
Phòng tổng hợp
Phòng tài chính kt – kiểm thuPhòng bảo vệ an ninh quốc phòngPhòng kế hoạch đầu tưPhòng thống kê máy tínhPhòng kỹ thuật nghiệp vụPhòngAn toànPhòng HTQT & PTTTPhòng đầu máy toa xePhòng tổ chức cán bộ – l.động
Chuyên đề thực tậpTN
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty vận tài hàng hóa ĐS.
7 7
Chuyên đề thực tậpTN
3.Các đơn vị thành viên trực thuộc Cty VTHH Đường sắt.
1- Xí nghiệp đầu máy Hà Lào – trụ sở tại: Thi xã Yên Bái , Tỉnh Yên Bái
2- Xí nghiệp đầu máy Vinh – trụ sở tại: TP Vinh
3- Xí nghiệp vận dụng toa xe hàng Hà Nội – trụ sở tại: 130 Lê Duẩn, Hà
Tổng giám đốc trong các mặt hoạt động, sản xuất kinh doanh của toàn Công ty
* Bí thư đảng ủy Công ty: Chịu trách nhiệm mọi mặt hoạt động của Đảng
bộ vận dụng các chỉ thị nghị quyết của Đảng của cấp trên xây dựng và đề ra chủ
trương phương hướng nhiệm vụ điều hành sản xuất vận tải, công tác xây dựng
Đảng và tổ chức đòan thể quần chúng; thực hiện vai trò lãnh đạo của Đảng
trong toàn Công ty thông qua văn phòng và các ban chức năng chuyên trách của
Đảng ủy Công ty.
* Chủ tịch công đoàn Công ty: Có trách nhiệm cùng Tổng giám đốc quản
lý lao động, giám sát chế độ chính sách người lao động, công tác xã hội, đời
sống vật chất tinh thần vận động CBCNVC thi đua lao động sản xuất, thực hiện
tiết kiệm, cải tiến sáng kiến nhằm không ngừng nâng cao năng suất lao động
nâng cao chất lượng phục vụ thu hút khách hàng chủ hàng tăng doanh thu, cùng
chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động trong toàn Công ty thông qua văn
phòng công đoàn và các ban chuyên trách của Công đoàn Công ty.
5. Các phòng ban tham mưu.
1- Phòng tổng hợp: Là bộ phận tham mưu, giúp việc và trực tiếp phục vụ,
điều hành công việc hậu cần cho Tổng giám đốc và các phòng, ban, bộ phận
trong cơ quan Công ty và các đơn vị thành viên trực thuộc Công ty, nhằm hoàn
thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh do Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
giao cho.
2- Phòng tài chính kế toán- kiểm thu: Là phòng nghiệp vụ nằm trong bộ
máy quản lý của Công ty vận tải hàng hoá Đường sắt gồm hai bộ phận tài
chính,kế toán - bộ phận kiểm thu: Có chức năng tham mưu và giám sát mọi hoạt
động liên quan đến vốn, tài sản và nguồn hình thành tài sản từ cơ quan Công ty
9 9
Chuyên đề thực tậpTN
xuống các đơn vị thành viên. tổ chức hạch toán kế toán, lập báo cáo quyết toán
rõ ràng, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát; tổ chức phân tích hiệu quả, kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh để từ đó đề xuất các biện pháp quản lý kinh tế và
sử dụng tài sản, tiền vốn có hiệu quả; giám sát các khoản thu, chi tài chính của
thống kê công nghiệp, nhiên liệu phục vụ chạy tàu.; tham mưu cho Tổng giám
đốc về công tác áp dụng tin học vào công tác vận tải nói chung và công tác
thống kê nói riêng; trên cơ sở công việc mới phát sinh trong công tác thống kê
và tin học, đề ra các giải pháp hợp lý nhất để phục vụ cho công tác kinh doanh
vận tải đạt hiệu quả.
6- Phòng kỹ thuật - nghiệp vụ vận tải: Là phòng tham mưu cho Tổng
giám đốc về kỹ thuật – nghiệp vụ vận tải và thực hiện chức năng chỉ đạo, điều
hành vận tải đối với các đơn vị trực thuộc trong phạm vi Công ty quản lý; tham
mưu cho Tổng giám đốc về công tác chỉ đạo, điều hành, kiểm tra vận tải và thực
hiện các biện pháp đảm bảo an toàn.
7- Phòng tổ chức cán bộ - lao động: Là phòng tham mưu cho Tổng giám
đốc và cấp ủy về công tác: tổ chức bộ máy, công tác cán bộ, lao động, tiền
lương, chế độ chính sách, công tác đào tạo giáo dục đội ngũ cbcnv trong toàn
công ty. Giúp Tổng giám đốc kiểm tra việc thực hiện chức năng nhiệm của các
đơn vị để kịp thời kiến nghị, bổ xung, hoặc sửa đổi những vấn đề chưa phù hợp
nhằm làm cho bộ máy có tác dụng và hiệu lực thiết thực.
8- Phòng hợp tác quốc tế và phát triển thị trường: Chức năng tham mưu
cho Tổng giám đốc trong công tác kinh doanh có hợp tác với nước ngoài, bao
gồm: Tổ chức vận chuyển hành khách, hành lý, bao gửi liên vận quốc tế bằng
Đường sắt; hợp tác Quốc tế tổ chức các tua du lịch liên Quốc gia có sử dụng
Đường sắt để vận chuyển; hợp tác với Đường sắt các nước trong khu vực và
trong tổ chức OSZD; đề xuất các biện pháp tăng khả năng cạnh tranh trong vận
chuyển hành khách liên vận Quốc tế.
Căn cứ vào năng lực vận chuyển của ngành Đường sắt, nhu cầu đi lại của
nhân dân giữa các vùng có Đường sắt đi qua, đặc điểm của hành khách, nhu cầu
11 11
Chuyên đề thực tậpTN
vận chuyển hàng hóa và đặc điểm, cách kinh doanh của các phương tiện vận tải
hành khách để tham mưu cho Tổng giám đốc các giải pháp tăng khả năng cạnh
tranh và không ngừng tăng thị phần vận tải hành khách, hành lý, bao gửi, hàng
hiện trạng năng lực sản xuất của Công ty còn thấp, công nghệ lạc hậu.
Thiết bị vận tải là loại tải sản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số TSCĐ của
Công ty, hiện có số hao mòn rất cao là 0,668 và tổng giá trị còn lại là 33,19% so
với nguyên giá. hiện nay công ty đang sử dụng nhiều loại đầu máy diesel của
bỉ, tiệp, đức ... Giống như tất cả các công ty vận tải trong ngành hiện nay, Công
ty vận tải hàng hoá Đường sắt đang mở rộng phần lớn những đầu máy đã có
tuổi thọ trên dưới 20 năm (chiếm 40%), loại đầu máy công suất trên 1000 cv có
chất lượng tốt hiện là chủ lực của Công ty chiếm 60%.
Tóm lại cơ cấu vốn của Công ty hiện nay là tương đối hợp lý nhưng cơ
sở vật chất còn lạc hậu, trong thời gian tới công ty cần đầu tư vào tài sản cố
định, cải tiến công nghệ vận tải để tăng cường hơn nữa năng lực sản xuất kinh
doanh, nâng cao chất lượng phục vụ vận tải.
1.1.Hệ thống chỉ tiêu chi tiết đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
a. Sức sản xuất của một đồng vốn :
Đánh giá sức sản xuất của đồng vốn ta sử dụng công thức sau :
d q
h
sx.v
= ------ hoặc h
sx.v
= -----
v v
h
sx.v
- Sức sản xuất của một đồng vốn q - Khối lượng sản phẩm.
d - Tổng doanh thu thuần v- Tổng số vốn sản xuất bình
quân.
chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp bỏ ra một đồng vốn đem lại bao nhiêu
đồng doanh thu.
Để đánh giá các chỉ tiêu trên ta sử dụng các số liệu thông qua bảng cân
V Chi phí trả trước dài hạn 5.524.512.212 2.944.056.637
Tổng tài sản 1.232.112.009.305 1.175.365.727.330
Nguồn vốn
A Nợ phải trả 639.091.287.718 684.119.489.323
I Nợ ngắn hạn 600.801.439.405 674.318.806.755
II Nợ dài hạn 38.289.848.313 9.800.682.568
III Nợ khác 0
B Nguồn vốn chủ sở hữu 593.020.721.587 491.246.238.007
I Nguồn vỗn, quỹ 590.904.339.923 489.812.593.385
1 Vốn kinh doanh 596.040.912.941 494.946.467.517
Vốn ngân sách 591.788.470.260 493.118.148.122
Vốn tự bổ xung 4.252.442.681 1.828.319.395
2 Quỹ đầu tư phát triển 2.169.670.598 1.717.302.346
3 Lợi nhuận chưa phân phối -7.306.243.616 -6.851.176.478
II Nguồn kinh phí, các quỹ 2.116.381.664 1.433.644.622
1 Quỹ dự phòng về trợ cấp mất
việc làm
0
2 Quỹ khen thưởng phúc lợi 1.782.905.852 1.003.202.740
14 14
Chuyên đề thực tậpTN
3 Nguồn kinh phí sự nghiệp 333.475.812 430.441.882
Tổng nguồn vốn 1.232.112.009.305 1.175.365.727.330
( nguồn PTCKT Cty VTHHĐS )
Dựa vào bảng tổng kết tài sản năm 2005 và năm 2006 ta có bảng cơ cấu
nguồn vốn như sau :
Bảng 3: Bảng cơ cấu nguồn vốn.
§ ơn vị tính:
đồng
Chỉ tiêu
2.111839.634.12
==
9.662927.758.33
H
SXVcd
+ Năm 2006 :
98,0
9.784976.489.03
==
4.782956.482.53
H
SXVcd
- Mức sản xuất của vốn lưu động :
15 15
Chuyên đề thực tậpTN
+ Năm 2005 :
139,4
1.576224.172.73
==
9.662927.758.33
H
SXVld
+ Năm 2006 :
209,4
8.533227.249.82
==
4.782956.482.53
H
SXVld
Như vậy, mức sản xuất của 1 đồng vốn năm 2006 giảm chủ yếu do mức
H
HPV
Như vậy, phù hợp với mức sản xuất của một đồng vốn năm 2006 thấp
hơn năm 2005 thì suất hao phí vốn sản xuất năm 2006 cao cũng hơn năm 2005.
16 16
Chuyên đề thực tậpTN
b.Vòng quay vốn lưu động :
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động không ngừng thường
xuyên qua các giai đoạn của qúa trình tái sản xuất. Đẩy nhanh tốc độ luân
chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu vốn cho doanh nghiệp góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn
lưu động sử dụng các chỉ tiêu sau:
Doanh thu thuần
h
vq
= ---------------------------- ----------------
Vốn lưu động bình quân
+ Năm 2005 :
139,4
1.576224.172.73
==
9.662927.758.33
H
VQv
+ Năm 2006 :
209,4
8.533227.249.82
==
4.782956.482.53
H