THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNo PTNT LÁNG HẠ - Pdf 68

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
NHNo PTNT LÁNG HẠ
2.1- Sự ra đời và hoạt động kinh doanh của chi nhánh Láng
Hạ.
2.1.1- Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo & PTNT
Láng Hạ
Chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ được thành lập ngày 12/3/1998 theo
Quy định 334 của Tổng giám đốc NHNo và PTNT Việt Nam, chính thức đi vào
hoạt động ngày 18/3/1999. Chi nhánh trực thuộc Trung tâm điều hành NHNo và
PTNT Việt Nam, có trụ sở tại 24 Láng Hạ cùng với Công ty vàng bạc đá quý Hà
nội, Hội sở Ngân hàng phục vụ người nghèo Việt Nam. Ngân hàng là đơn vị hạch
toán phụ thuộc. Về tổ chức thì NHNo Láng Hạ có địa vị pháp lý ngang với một
ngân hàng cấp tỉnh, được phép hoạt động trên địa bàn thành phố Hà nội. Ngay từ
khi ra đời, Ngân hàng Láng hạ đã được sự cho phép của Trung tâm điều hành
tham gia mọi hoạt động Ngân hàng, tín dụng, thanh toán với các cá nhân, đơn vị tổ
chức xã hội trong và ngoài nước, được phép tham gia các hoạt động mua bán và
thanh toán bằng ngoại tệ.
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHNo VÀ PTNT LÁNG HẠ
GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc phụ trách TD
Phó giám đốc phụ trách TTQT
Phòng tín dụng
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế toán kho quỹ
Phòng TTQT
* Ban lãnh đạo bao gồm:
+ Giám đốc: Ông Kiều Trọng Tuyến
+ Phó giám đốc: - Ông Nguyễn Mạnh Tiến
- Ông Lê Hồng Phong
* Số lao động bình quân năm 2001: 34 người
Ra đời trong bối cảnh ngành Ngân hàng nói chung và NHNo & PTNT Việt

đa năng: hoạt động tín dụng, thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán L/C, bảo
lãnh, tư vấn... nên đã đáp ứng được yêu cầu rất đa dạng của khách hàng, từ đó thu
hút được khách hàng và tăng nguồn thu cho Ngân hàng.
- Hà nội là nơi tập trung nguồn nhân lực có trình độ cao nên Ngân hàng dễ
dàng lựa chọn nhân viên có khả năng đáp ứng yêu cầu công việc. Ngoài ra Ngân
hàng có mối quan hệ tốt với các Trường Đại học, Trung tâm nghiên cứu, thường
xuyên giúp đỡ Ngân hàng đào tạo và nâng cao trình độ nghiệp vụ đội ngũ cán bộ.
- Là Ngân hàng ra đời muộn nên Chi nhánh Láng Hạ có điều kiện học hỏi
kinh nghiệm của các Ngân hàng thương mại khác.
2.1.1.2- Khó khăn:
- Trên địa bàn Hà nội tập trung nhiều chi nhánh NHTM trong nước và nước
ngoài với công nghệ tiên tiến, có nhiều ưu thế đã tạo nên sự cạnh tranh gay gắt
nhất là trên lĩnh vực lãi suất.
- Ra đời trong bối cảnh khủng hoảng tài chính khu vực ảnh hưởng đến tình
hình tài chính và Ngân hàng trong nước, nhiều Ngân hàng gặp rủi ro.. nên uy tín
của ngành Ngân hàng giảm sút.
- Trong năm 2001, để thực hiện chủ trương kích cầu Ngân hàng Nhà nước đã
5 lần hạ lãi suất trần cho vay từ 1,25%/ tháng xuống còn 0,85%/tháng, chênh lệch
lãi suất giữa đầu vào và đầu ra giảm thấp tạo nên khó khăn tài chính cho các
NHTM.
- Nhiều doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, đặc biệt là DNNN, vốn tự có ít,
hoạt động chủ yếu bằng vốn vay Ngân hàng, điều này gây rất nhiều khó khăn cho
Ngân hàng trong việc lựa chọn khách hàng để đầu tư tín dụng.
- Việc ban hành chính sách, chế độ của Nhà nước còn nhiều vướng mắc nên
Ngân hàng không khỏi lúng túng khi áp dụng.
- Do mới đi vào hoạt động nên lực lượng cán bộ vẫn còn thiếu, lại bất cập về
trình độ chuyên môn, tin học và ngoại ngữ, đôi khi không đáp ứng được yêu cầu
của công việc.
2.1.2- Hoạt động cơ bản của chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ:
2.1.2.1- Hoạt động tín dụng

709 tỷ đồng và bằng 162%. Trong đó:
- Nguồn vốn nội tệ: 1664325 triệu đồng chiếm 90,4% tổng nguồn vốn
- Nguồn vốn ngoại tệ: 177657 triệu đồng chiếm 9,6% tổng nguồn vốn
Ta thấy tỉ trọng nguồn vốn ngoại tệ đầu năm 2002 có xu hướng giảm so với
năm 2001, gây khó khăn trong việc kinh doanh ngoại tệ và đôi khi không đáp ứng
được nhu cầu ngoại tệ cho nhập khẩu hàng hoá của khách hàng.
Để hiểu rõ hơn đặc điểm của nguồn vốn huy động ta cần xem xét:
BẢNG 2: NGUỒN VỐN PHÂN THEO THỜI GIAN
đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2001 Quý 1/ 2002 Tăng(giảm) so cùng kỳ
Số tiền %
Số
tiền
%
Số tuyệt
đối
Số tương
đối
1.TG không kỳ hạn 353 31 487 26,7 +134 +38%
2.TG có kỳ hạn<12
tháng
620 54,3 1171 63,5 +551 +88,9%
3.TG có kỳ hạn>12
tháng
169 14,7 184 9,8 +15 +8,9%
Tổng nguồn 1142 100 1842 100 +700 +61,3%
Kết hợp Bảng 1 và Bảng 2 cho thấy nguồn tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ
hạn nhỏ hơn 12 tháng chiếm tỷ trọng lớn và tăng dần giữa các năm. Nguồn vốn
này có nhược điểm là khó kế hoạch hoá vì hay biến động lớn, nhưng có ưu điềm

Năm
2001
Tăng (giảm) so với cùng kỳ
Số tuyệt đối Số tương đối
1. Doanh số cho vay 255890 823000 +567110 +221%
1. Doanh số thu nợ 230710 380000 +149290 +64,7%
3. Dư nợ 80410 520897 +440487 +548%
Thông qua Bảng 3, trong năm 2001 chi nhánh đã đạt được mức tăng trưởng
vượt bậc về chỉ tiêu tín dụng (dư nợ tăng 6,4 lần; doanh số thu nợ tăng 1,64 lần;
doanh số cho vay tăng 3,2 lần).
Đạt được kết quả đó là do Ngân hàng đã thực hiện các giải pháp:
- Ngân hàng nắm vững định hướng phát triển của Hội đồng quản trị đồng
thời biết phát huy vai trò, vị thế của chi nhánh trên địa bàn, có hầu hết các Tổng
công ty 90-91, đặt trọng tâm tiếp cận với các ngành mũi nhọn, có dự án khả thi để
tiến hành tiếp cận, thẩm định và đầu tư.
- Ngân hàng thường xuyên chú trọng công tác tiếp thị với phương châm lắng
nghe ý kiến từ doanh nghiệp, từ các TCTD khác để từ đó kịp thời điều chỉnh và
kiến nghị điều chỉnh các thủ tục, lãi suất cho thích hợp với phương châm “ cạnh
tranh lành mạnh để đi lên”.
- Thường xuyên sàng lọc để phân loại khách hàng, xác định mức độ rủi ro
trong từng lĩnh vực đầu tư, trong từng ngành kinh tế. Từ đó có biện pháp thoả đáng
để xử lý các khoản nợ vay.
- Ngân hàng luôn coi trọng phẩm chất đạo đức cũng như năng lực nghiệp vụ
chuyên môn của cán bộ tín dụng nhằm nâng cao chất lượng công tác tiếp thị và
phát triển khách hàng bảo đảm hiệu quả, an toàn tài sản.
2.1.2.2- Hoạt động đối ngoại:
 Thanh toán quốc tế:
Tổng doanh số thanh toán quốc tế trong năm được 321 món, đạt 96009353
USD; 2888270 JPY và 5130 DEM, tăng so với năm 2000 là 13,7%.
Trong đó:

Hoạt động thu chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ trong năm 2001 tăng trưởng
và phát triển cả về lượng và chất, thể hiện:
- Doanh số thu tiền mặt và ngân phiếu thanh toán năm 2001 đạt 856833
triệu đồng, trong đó thu tiền mặt là 685393 triệu đồng.
- Doanh số chi tiền mặt và ngân phiếu thanh toán đạt 844049 triệu đồng,
trong đó chi tiền mặt là 674998 triệu đồng.
Qua hoạt động thanh toán của chi nhánh có thể đánh giá như sau:
- Thanh toán an toàn, nhanh chóng, kịp thời đảm bảo uy tín của NHNo &
PTNT Việt nam
- Chấp hành tốt chế độ, chính sách về tài chính, quản lý chặt chẽ có hiệu quả
tài sản
Qua hoạt động thực tế ở NHNo Láng Hạ có thể đánh giá như sau:
 Kết quả thu được :
- Nguồn vốn huy động không ngừng tăng lên, vượt xa với kế hoạch của
Ngân hàng.
- Cùng với tăng cường nguồn vốn, công tác sử dụng vốn cũng phát triển về
cả số lượng và chất lượng, được thể hiện qua doanh số cho vay và dư nợ đều tăng
qua các năm đặc biệt là năm 2001.
- Các nghiệp vụ trung gian đã đóng góp một phần không nhỏ vào thu nhập
của Ngân hàng, với nhiều loại hình hoạt động khác nhau.
 Những mặt còn hạn chế :
- Hoạt động Ngân hàng chủ yếu là hoạt động tín dụng truyền thống, các
nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại chưa triển khai được.
- Do mới đi vào hoạt động nên trình độ cán bộ còn rất nhiều bất cập, chưa
thực sự đáp ứng yêu cầu kinh doanh của Ngân hàng trong cơ chế thị trường.
- Phương tiện làm việc còn thiếu, hạn chế sự phát triển của chi nhánh.
2.2- Thực trạng CLTD tại chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ:
2.2.1- Tình hình hoạt động tín dụng năm 2001
Để tìm hiểu một cách toàn diện công tác tín dụng ta đánh giá một số chỉ tiêu
cơ bản, được biểu thị qua bảng sau:

A. Phân theo thành
phần kinh tế
1. DNNN 71459 88,5 519008 99,6 +447549 +626%
2.DNNQD 1685 2 1131 0,25 -554 -33%
3.Cho vay khác 7632 9,5 758 0,15 -6874 -90%
B. Phân theo thời
gian cho vay
1. Ngắn hạn 60630 75 186959 36 +126329 +208%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status