Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân hàng
Mở đầu
1. T
ính cấp thiết của đề tài
Qua hơn mời năm thực hiện chủ trơng đổi mới nền kinh tế với chính
sách mở cửa của Đảng và Nhà nớc đã đem lại những thay đổi to lớn, sâu sắc
và toàn diện trên toàn bộ các mặt, lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội.
Những thay đổi đó tạo tiền đề cho đất nớc từng bớc hội nhập, hoà chung vào
xu hớng phát triển của thế giới. Để đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền kinh
tế, hệ thống Ngân hàng nói chung,
nhno
&ptnt
Việt Nam nói riêng phải
thể hiện đợc vai trò của mình trong xu thế phát triển chung của đất nớc.
Từ ngày thành lập tới nay
nhno
&ptnt
Việt Nam luôn là một trong
năm Ngân hàng quốc doanh lớn, có uy tín. Thông qua mạng lới chi nhánh
rộng khắp trên 63 tỉnh thành,
nhno
&ptnt
đã thể hiện vai trò chủ đạo của
mình trong các lĩnh vực đầu t SXKD, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp, góp phần lớn vào quá trình
cnh-hđh
nông thôn.
Trong toàn bộ các lĩnh vực hoạt động của
nhno
&ptnt
Việt Nam,
nhno
&ptnt
Sơn
Động em xin trình bày đề tài: Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại
chi nhánh
nhn
o
&ptnt
Sơn Động. Thông qua chuyên đề em có thể tổng
hợp lại những kiến thức đã đợc học tại trờng và thu thập thêm kinh nghiệm
thực tiễn tại ngân hàng cơ sở nhằm trợ giúp công việc sau này.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu: vấn đề chất lợng tín dụng tại chi nhánh
nhno
&ptnt
Sơn Động.
Phạm vi nghiên cứu: qua sách vở và thực tế hoạt động tín dụng tại chi nhánh
nhno
&ptnt
Sơn Động.
4. Phơng pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng các phơng pháp nghiên cứu sau:
- Phơng pháp phân tích
- Phơng pháp so sánh
- Phơng pháp tổng hợp
Sinh viên: Hà Thị Duyên - Lớp 1801
2
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân hàng
5. Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài đợc trình bày trong ba chơng:
trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời
hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện
vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
- Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng d tiết kiệm
sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng đợc coi là phơng pháp chuyển dịch
quỹ từ cho ngời cho vay sang ngời đi vay.
1.1.1.2. Đặc trng của tín dụng Ngân hàng
a. Quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở sự tin tởng giữa ngời
đi vay và ngời cho vay, có thể nói đây là điều kiện
tiên quyết để thiết lập quan hệ tín dụng. Ngời cho vay
tin tởng rằng vốn sẽ đợc hoàn trả đầy đủ khi đến hạn,
Sinh viên: Hà Thị Duyên - Lớp 1801
4
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân hàng
ngời đi vay cũng tin tởng vào khả năng phát huy hiệu
quả của vốn vay.
b. Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhợng mang
tính chất tạm thời. Tính tạm thời của sự chuyển nhợng
đề cập đến thời gian sử dụng tài sản đó. Thời hạn vay
đợc xác định dựa trên sự phù hợp của nguồn vốn nhàn
rỗi của ngời cho vay và chu kì sản xuất của ngời đi
vay.
c. Tín dụng Ngân hàng mang tính hoàn trả, tài sản đợc
chuyển nhợng phải đợc hoàn trả đúng hạn cả về thời
gian và lợng giá trị. Giá trị hoàn trả thông thờng phải
lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là ngời
đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc.
1.1.2. Phân loại tín dụng
1.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng.
a. Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và đợc sử
sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ 3, mà việc cho vay chỉ
dựa vào uy tín của ngời đi vay.
b. Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo nh thế
chấp, cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ 3. Cho vay có đảm
bảo áp dụng đối với những khách hàng không có uy tín cao đối với Ngân
hàng, khi vay vốn cần có đảm bảo.
1.1.2.4. Căn cứ vào phơng thức hoàn trả
a. Cho vay có thời hạn: là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể
theo hợp đồng. Cho vay có thời hạn bao gồm những loại sau:
- Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay phi trả góp là loại
cho vay thanh toán một lần theo thời hạn đã thoả thuận.
Sinh viên: Hà Thị Duyên - Lớp 1801
6
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân hàng
- Cho vay có nhiều kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp: là loại cho
vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kì.
- Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhng không có kì hạn cụ thể, mà việc trả
nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính của khách hàng.
b. Cho vay không có thời hạn cụ thể: Ngân hàng có thể yêu cầu hoặc ngời đi
vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhng phải báo trớc một thời gian hợp lý,
thời gian này có thể thoả thuận trong hợp đồng.
Sinh viên: Hà Thị Duyên - Lớp 1801
7
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân hàng
1.1.2.5. Căn cứ vào xuất xứ tín dụng.
a. Cho vay trực tiếp: là loại cho vay trong đó Ngân hàng cấp vốn trực tiếp
cho khách hàng, đồng thời ngời đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho Ngân
hàng.
b. Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay đợc thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh
b. Nội dung phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng đợc chia ra làm hai lĩnh vực: phân tích tài chính và phân tích
phi tài chính.
* Phân tích phi tài chính: là phân tích những yếu tố ít hoặc không liên quan
tới vấn đề tài chính của khách hàng một cách trực tiếp. Đó là phân tích, kiểm tra
tính pháp lý của khách hàng, kiểm tra mục đích của khoản tín dụng đề nghị cấp,
phân tích uy tín của khách hàng trong kinh doanh, nghiên cứu phân tích tình
hình quản trị doanh nghiệp, khả năng và uy tín của hội đồng quản trị và ban
Giám đốc, nghiên cứu triển vọng của khách hàng Việc nghiên cứu này phải đợc
kết hợp với những chính sách có liên quan của chính phủ.
* Phân tích tài chính: là phân tích hiện trạng tài chính và các dự báo về tài
chính trong tơng lai của khách hàng nhằm tìm kiếm và tiên lợng những trờng
hợp xấu có thể xảy ra, làm giảm khả năng trả nợ của khách hàng. Thực chất
phân tích tài chính trong phân tích tín dụng chính là xác định các yếu tố về lợng
của nhu cấu vay VTD.
c. Tổ chức phân tích tín dụng: đây là một khâu rất quan trọng, ảnh hởng lớn đến
việc ra quyết định tín dụng chính xác hay không.
- Cách thứ nhất là giao cho một ngời hoặc một số ngời thực hiện toàn bộ
các nội dung phân tích.
- Cách thứ hai là chuyên môn hoá các nội dung phân tích và giao cho các
chuyên gia phân tích.
1.1.3.3. Quyết định tín dụng.
Sinh viên: Hà Thị Duyên - Lớp 1801
9
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân hàng
Ra quyết định là công việc cực kì quan trọng, nó không những ảnh hởng
đến tiến trình hoạt động của khách hàng mà còn ảnh hởng đến cả uy tín của
Ngân hàng.
Cơ sở ra quyết định tín dụng: ngoài các thông tin đợc chuyển từ giai đoạn trớc
sang, ngời ra quyết định còn phải dựa vào những cơ sở sau:
khoản tín dụng đã đợc cấp.
- Phân hạng tín dụng: tổ chức xem xét lại và phân loại tín dụng phụ thuộc
rất nhiều vào khả năng quản trị, trình độ nghiệp vụ, quy mô kinh doanh của
Ngân hàng.
* Xử lý NQH, nợ có vấn đề: nqh là những khoản tín dụng không hoàn trả
đúng hạn, không đợc phép và không đủ điều kiện gia hạn nợ. Đối với những
khoản nợ có vấn đề Ngân hàng cần quy định một quy trình xử lý cụ thể riêng
biệt nhằm hạn chế rủi ro cho Ngân hàng.
Năm giai đoạn của quy trình tín dụng có quan hệ mật thiết với nhau, giai đoạn
trớc là tiền đề để thực hiện công việc của các giai đoạn sau.
1.1.4. Vai trò của tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng.
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động tín dụng của Ngân hàng đợc sử dụng
nh một công cụ khai thác và động viên có hiệu quả nhất lợng tiền nhàn rỗi vào
quá trình tái sản xuất xã hội, phù hợp với quá trình vận động liên tục của vốn.
1.1.4.1. Tín dụng Ngân hàng là công cụ tài trợ có hiệu quả cho nền kinh tế.
Trong nền kinh tế các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh dựa
trên các nguồn vốn: vốn tự có, vốn góp, vốn nhận tài trợ từ bên ngoài nh từ các
doanh nghiệp khác hay từ Ngân hàng song tín dụng Ngân hàng vẫn là nguồn
tài trợ có hiệu quả hơn cả vì nó thoả mãn các yêu cầu về lợng, thời hạn và chi
phí. Ngân hàng chỉ cung ứng vốn cho các nhà kinh doanh khi đã xác định chắc
chắn khả năng hoàn trả nợ vay thông qua việc đánh giá tính khả thi của dự án, vì
vậy các nhà quản trị doanh nghiệp phải thực sự có những dự án kinh doanh khả
thi thì mới đợc vay vốn của Ngân hàng. Đây chính là biện pháp thúc đẩy các
Sinh viên: Hà Thị Duyên - Lớp 1801
11
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân hàng
doanh nghiệp tìm kiếm những dự án kinh doanh có hiệu quả góp phần thúc đẩy
sự phát triển của nền kinh tế.
1.1.4.2. Tín dụng Ngân hàng là công cụ của Nhà nớc trong việc điều tiết tiền
tệ trong lu thông.
của nền kinh tế.
Nh vậy, tín dụng Ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội của đất nớc. Nó giải quyết mâu thuẫn nội tại của nền kinh
tế, thúc đẩy nền kinh tế tăng trởng bền vững. Tuy nhiên để tín dụng ngân hàng
phát huy đợc hết vai trò của nó thì các nhà quản lý Ngân hàng cũng nh các cơ
quan chức năng phải tạo ra một hành lang pháp lý cũng nh các qui định chặt
chẽ, tạo điều kiện cho cả ngời cho vay và ngời vay trong nền kinh tế .
1.2. Chất lợng tín dụng.
1.2.1. Quan niệm về chất lợng tín dụng.
Trong bất cứ nền kinh tế cạnh tranh nào, doanh nghiệp muốn đứng vững
trong hoạt động kinh doanh thì việc cải thiện chất lợng là điều tất yếu. Các nhà
kinh tế nói đến chất lợng bằng nhiều cách: chất lợng là "sự phù hợp với mục
đích hoặc sự sử dụng", là "một trình độ dự kiến trớc về độ đồng đều và độ tin
cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trờng".
Với cách đề cập nh vậy thì chất lợng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của
khách hàng (ngời gửi tiền và ngời cho vay), phù hợp với sự phát triển kinh tế -
xã hội và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng.
1.2.2. Đánh giá chất lợng tín dụng của các NHTM
Để thuận tiện cho việc nghiên cứu cũng nh đáng giá một cách toàn diện về
tình hình hoạt động của Ngân hàng ngời ta thờng xét trong mối quan hệ giữa hai
mặt định tính và định lợng .
1.2.2.1. Về định tính.
Sinh viên: Hà Thị Duyên - Lớp 1801
13
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân hàng
Chỉ tiêu định tính: là những chỉ tiêu mang tính tơng đối, rất khó xác định
thờng đợc đánh giá qua việc chấp hành luật pháp của Ngân hàng nh luật NHNN,
luật TCTD, việc chấp hành văn bản chỉ đạo của Nhà nớc, Chính phủ và của
Ngân hàng, chấp hành qui chế, qui trình nghiệp vụ, chế độ, thể lệ tín dụng trong
quá trình thực hiện cho vay.
H = x 100%
Tổng nguồn vốn huy động
Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô, khả năng tận dụng nguồn vốn trong cho vay
của các NHTM, nó cho ta biết trong một đồng vốn huy động đợc thì bao nhiêu
đồng đợc sử dụng trong cho vay. Hiệu suất sử dụng càng cao thì hoạt động kinh
doanh ngày càng có hiệu quả và ngợc lại
b. Về tổng d nợ
Tổng d nợ = D nợ cho vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn).
Đây là chỉ tiêu phản ánh khối lợng tiền Ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một
thời điểm, tổng dự nợ thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của Ngân hàng kém,
không có khả năng mở rộng khách hàng, mở rộng thị phần. Mặc dù vậy chỉ tiêu
này cao thì cha hẳn chất lợng khoản vay tốt. Song nếu tổng d nợ tăng liên tục
qua các năm thì lại cho thấy chiều hớng tăng lên của chất lợng tín dụng.
c. Về nợ quá hạn
Hoạt động trong môi trờng mang đầy tính cạnh tranh nh hiện nay thì rủi ro
xảy ra là điều tất yếu. Ngân hàng với t cách là một chủ thể trong nền kinh tế
cũng chịu tác động của quy luật kinh tế thị trờng do đó cũng không thể tránh
khỏi những rủi ro. Một trong nhửng rủi ro làm ảnh hởng lớn đến chất lợng tín
dụng là rủi ro do NQH phát sinh.
Nqh là những khoản cho vay đến hạn mà khách hàng không trả đợc số tiền
trong hợp đồng tín dụng và tiền lãi của số tiền đó và không đợc Ngân hàng gia
Sinh viên: Hà Thị Duyên - Lớp 1801
15
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân hàng
hạn. Số tiền này Ngân hàng chuyển thành NQH và áp dụng lãi suất quá hạn th-
ờng không quá150% lãi suất trong hạn. Để đánh giá chất lợng tín dụng trên cơ sở
nqh , ngời ta thờng thông qua tỷ lệ nqh và tỷ lệ đầu t rủi ro.
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%
Tổng d nợ
Tỷ lệ mất vốn = x100%
Tổng d nợ bình quân
Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt. Nó cho thấy mọi cố gắng của Ngân hàng để thu hồi
vốn và nỗ lực của khách hàng trong việc hoàn trả món vay đã cam kết.
d. Cơ cấu vốn đầu t.
Việc phân tích cơ cấu vốn đầu t chính là việc xem xét đánh giá tỷ trọng cho
vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân Ngân hàng cũng nh đòi hỏi
về vốn của nền kinh tế cha. Trên cơ cơ sở đó, các NHTM có thể quyết định qui
mô, tỷ trọng đầu t vào các lĩnh vực một cách hợp lý để vừa đảm bảo an toàn vốn
cho vay vừa có thể đem lại lợi nhuận cao nhất.
e. Về tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sản của ngời vay.
Nếu xét về bản chất tín dụng thì nguồn trả nợ cho Ngân hàng của ngời vay
về nguyên tắc đợc trích ra từ phần thu nhập do hoạt động SXKD của khách
hàng. Tuy vậy, có nhiều trờng hợp do sử dụng vốn kém hiệu quả, bị mất vốn,
SXKD thua lỗ nên ng ời đi vay phải bán tài sản để trả nợ Ngân hàng. Số tiền
bán tài sản có thể đủ để trả hết nợ món vay, nhng cũng có thể chỉ đủ trả một
phần nợ vay.
Số tiền thu nợ do khách hàng bán tài sản
Tỷ lệ này đợc xác định bằng =
Tổng doanh số thu nợ
Nhng việc bán tài sản không phải lúc nào cũng thuận tiện vì trên thực tế
có những tài sản khó bán hoặc đang trong thời kỳ giảm giá do vậy đây cũng là
nguyên nhân gây khó khăn cho khoản vay, ảnh hởng đến chất lợng tín dụng của
Ngân hàng.
f. Vòng quay VTD
Sinh viên: Hà Thị Duyên - Lớp 1801
17
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân hàng
Chỉ tiêu này thờng đợc các nhtm tính toán hàng năm để đánh giá khả năng
tổ chức quản lý VTD và chất lợng tín dụng trong việc đáp ứng nhu cầu của
giá để xác định mức độ an toàn và chất lợng tín dụng của hệ thống qua đó
NHNN có cơ sở chỉ đạo các NHTM nâng cao chất lợng tín dụng trong từng
khâu, từng mặt nghiệp vụ hoặc có biện pháp bắt buộc cụ thể đối với từng Ngân
hàng trong hoạt động tín dụng. Đồng thời bản thân mỗi Ngân hàng cũng thấy
mặt đợc để phát huy và mặt cha đợc để có biện pháp hạn chế.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng tín dụng
Để nâng cao uy tín của mình thì bản thân mỗi Ngân hàng phải quan tâm
đến từng mặt nghiệp vụ nhất là vấn đề chất lợng tín dụng - một vấn đề mà hiện
nay đang đợc sự quan tâm của nhiều cấp, ngành, nhiều bộ phận. Vì vậy việc
xem xét các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng là cần thiết. Nó bao gồm
nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
1.2.3.1. Nhân tố khách quan.
a. Nhân tố thuộc về chính sách, cơ chế.
Cơ chế, chính sách của Nhà nớc, của các ngành cha đầy đủ, môi trờng pháp
lý cha đồng bộ, môi trờng xã hội còn nhiều nhức nhối. Số đông khách hàng là
hộ sản xuất có trình độ dân trí thấp, ít nắm bắt đợc thông tin, tiếp thu kiến thức
về kinh tế thị trờng còn hạn chế, do đó việc lựa chọn đối tợng khách hàng đảm
bảo cho hoạt động tín dụng gây không ít khó khăn cho hoạt động của các
NHTM. Hệ thống pháp luật là cơ sở để điều tiết các hoạt động trong nền kinh
tế. Đối với các Ngân hàng thì nó tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng nh luật TCTD, luật NHNN Những luật này qui định những
điều kiện bắt buộc mà mỗi Ngân hàng phải có nh: tỷ lệ huy động vốn so với
VTC, DTBB điều đó sẽ tác động đến chiến l ợc kinh doanh của Ngân hàng,
Sinh viên: Hà Thị Duyên - Lớp 1801
19
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân hàng
đến chính sách tín dụng mà mỗi Ngân hàng đa ra. Việc tuân thủ qui định của
pháp luật sẽ góp phần làm tăng chất lợng của khoản tín dụng.
b. Môi trờng kinh tế
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng luôn có quan hệ mật thiết với nền kinh
tai, dịch bệnh làm ảnh h ởng tới hoạt động sxkd của khách hàng từ đó ảnh h-
ởng tới hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
1.2.3.2. Nhân tố chủ quan.
a. Chính sách tín dụng.
Là một hệ thống các biện pháp nhằm khuếch trơng hay hạn chế tín dụng,
để đảm bảo mục tiêu kinh doanh của mối Ngân hàng. Một chính sách tín dụng
đúng đắn, đầy đủ và linh hoạt sẽ cung cấp cho cán bộ tín dụng và các nhà quản
lý Ngân hàng đờng lối chỉ đạo cụ thể trong việc ra các quyết định cho vay và
xây dựng danh mục cho vay hiệu quả, có thể đạt đợc nhiều mục tiêu đồng thời
tránh đợc những sai lầm trong hoạt động cho vay góp phần cải thiện chất lợng
khoản vay.
b. Chất lợng cán bộ tín dụng và tổ chức bộ máy
Chất lợng tín dụng có đợc đảm bảo hay không phụ thuộc rất lớn vào việc
cán bộ tín dụng có thực hiện tốt các bớc trong quy trình tín dụng hay không.
Việc xây dựng quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt
động quản trị nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi. Hơn nữa quy trình
tín dụng là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng và điều chỉnh chính sách
tín dụng cho phù hợp với thực tiễn. Do đó, để ra đợc quyết định tín dụng đúng
đắn đòi hỏi ban lãnh đạo Ngân hàng cũng nh cán bộ tín dụng phải có chuyên
môn sâu rộng, bộ máy tổ chức phải thống nhất.
c. Kiểm soát nội bộ.
Là việc theo dõi, giám sát các hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng để có
những thông tin thờng xuyên về tình hình tín dụng qua đó phát hiện các vi phạm
Sinh viên: Hà Thị Duyên - Lớp 1801
21
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân hàng
pháp luật, qui chế, thể lệ, chính sách, nguyên tắc cho vay và có biện pháp khắc
phục kịp thời. Chất lợng tín dụng phụ thuộc vào mức độ phát hiện kịp thời các
sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng. Kiểm soát nội bộ
sẽ giúp cho cán bộ điều hành công việc theo đúng cơ chế, chính sách, đúng pháp
hoạt động kinh doanh, uy tín của Ngân hàng mình giúp cho Ngân hàng có thể
đứng vững trong môi trờng cạnh tranh hiện nay.
chơng2: thực trạng chất lợng tín dụng tại
nhno&ptnt sơn động
2.1. Khái quát quá trình hoạt động kinh doanh của
nhno&ptnt Sơn Động
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.
Sinh viên: Hà Thị Duyên - Lớp 1801
23
Chuyên đề tốt nghiệp Học Viện Ngân hàng
Tháng 12/1986 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI Đảng cộng sản Việt
Nam khởi xớng đờng lối đổi mới, chuyển nền kinh tế nớc ta từ cơ chế tập trung,
quan liêu, bao cấp đã kéo dài hơn 30 năm sang cơ chế kinh tế thị trờng theo định
hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nớc.
Quản lý nền kinh tế theo cơ chế thị trờng, Đảng và Nhà nớc coi đổi mới hoạt
động Ngân hàng là khâu đột phá có tính then chốt, nhằm đa đất nớc ra khỏi tình
trạng khủng hoảng kinh tế. Thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI ngày
26/3/1988 Hội đồng bộ trởng (Nay là Chính phủ) ban hành Nghị định
53/HĐBT thành lập các Ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng phát
triển nông nghiệp huyện Sơn Động đợc thành lập, trên cơ sở nhận bàn giao từ
chi nhánh nhnn huyện Sơn Động về nhà cửa, trang thiết bị, nguồn vốn, d nợ
và cán bộ công nhân viên.
Mặc dù những năm trớc đây nhnn Sơn Động vẫn cho vay ngắn hạn,
trung, dài hạn các xí nghiệp quốc doanh, các hợp tác xã mua bán theo thể lệ chế
độ của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam ban hành, nhng sau khi chuyển thành
Ngân hàng chuyên doanh phần vì hình dung cha hết nội dung hoạt động của
Ngân hàng trong cơ chế thị trờng, phần vì các Xí nghiệp, HTX làm ăn thua lỗ
khả năng mất vốn ngày một tăng. Mặt khác trong khi hoạt động Ngân hàng thực
hiện đổi mới nhng các chính sách, cơ chế pháp luật cha đợc đổi mới kịp thời.
Đổi mới hoạt động Ngân hàng theo cơ chế thị trờng nhng các ngành kinh tế cha
Tín dụng
Nh loại iii
Cấp 5
Phòng
Giao dịch