Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNN&PTNT Sơn Đông - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mở đầu
1. T
ính cấp thiết của đề tài
Qua hơn mời năm thực hiện chủ trơng đổi mới nền kinh tế với chính
sách mở cửa của Đảng và Nhà nớc đã đem lại những thay đổi to lớn, sâu sắc
và toàn diện trên toàn bộ các mặt, lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội.
Những thay đổi đó tạo tiền đề cho đất nớc từng bớc hội nhập, hoà chung vào
xu hớng phát triển của thế giới. Để đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền kinh
tế, hệ thống Ngân hàng nói chung,
nhno&ptnt
Việt Nam nói riêng phải
thể hiện đợc vai trò của mình trong xu thế phát triển chung của đất nớc.
Từ ngày thành lập tới nay
nhno&ptnt
Việt Nam luôn là một trong
năm Ngân hàng quốc doanh lớn, có uy tín. Thông qua mạng lới chi nhánh
rộng khắp trên 63 tỉnh thành,
nhno&ptnt
đã thể hiện vai trò chủ đạo của
mình trong các lĩnh vực đầu t SXKD, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp, góp phần lớn vào quá trình
cnh-hđh
nông thôn.
Trong toàn bộ các lĩnh vực hoạt động của
nhno&ptnt
Việt Nam,
hoạt động tín dụng là hoạt động mũi nhọn, có vai trò quan trọng không chỉ
đối với Ngân hàng mà còn đối với sự phát triển của nền kinh tế nói chung.
Cùng với sự phát triển không ngừng của hệ thống Ngân hàng,
nhno&ptnt

3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu: vấn đề chất lợng tín dụng tại chi nhánh
nhno&ptnt
Sơn Động.
Phạm vi nghiên cứu: qua sách vở và thực tế hoạt động tín dụng tại chi nhánh
nhno&ptnt
Sơn Động.
4. Phơng pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng các phơng pháp nghiên cứu sau:
- Phơng pháp phân tích
- Phơng pháp so sánh
- Phơng pháp tổng hợp
5. Kết cấu chuyên đề
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài đợc trình bày trong ba chơng:
Chơng1: Tín dụng Ngân hàng và vấn đề chất lợng tín dụng Ngân hàng
thơng mại
Chơng2: Thực trạng chất lợng tín dụng tại
nhno&ptnt
Sơn Động.
Chơng3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lợng tín dụng tại chi
nhánh
nhno&ptnt
Sơn Động.
Nâng cao chất lợng tín dụng là vấn đề tuy không mới nhng phức tạp, có
quan hệ đến nhiều ngành, nhiều cấp. Để đạt đợc chất lợng tín dụng ngày
một nâng cao vấn đề đang đợc nhiều Ngân hàng quan tâm không chỉ cần sự
cố gắng, nỗ lực từ phía Ngân hàng mà còn cả sự quan tâm ủng hộ của Nhà
nớc và các bộ ngành liên quan.

c. Tín dụng Ngân hàng mang tính hoàn trả, tài sản đợc chuyển nhợng phải đợc
hoàn trả đúng hạn cả về thời gian và lợng giá trị. Giá trị hoàn trả thông thờng
phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là ngời đi vay phải trả thêm
phần lãi ngoài vốn gốc.
1.1.2. Phân loại tín dụng
1.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng.
a. Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và đợc sử dụng
để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời vốn lu động của các doanh nghiệp và các nhu
cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
b. Cho vay trung hạn: loại cho vay này có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng.
Tín dụng trung hạn sử dụng chủ yếu để đầu t mua sắm tscđ cải tiến hoặc đổi
mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sxkd, xây dựng các dự án mới có quy mô
nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
c. Cho vay dài hạn: là loại cho vay co thời hạn trên 60 tháng. Tín dụng dài hạn
là loại tín dụng đợc cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn nh: xây dựng nhà
ở, đầu t các thiết bị phơng tiện vận tải có quy mô lớn
1.1.2.2. Căn cứ vào mục đích sử dụng.
a. Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản nhà ở đất đai
b. Cho vay công nghiệp và thơng mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn
lu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp và thơng mại.
c. Cho vay nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nh
phân bón thuốc, trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc...
d. Cho vay các định chế tài chính: bao gồm cấp tín dụng cho các Ngân hàng,
công ty tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
e. Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nh mua sắm
các vật dụng đắt tiền và trang trải các khoản chi phí thông thờng của đời sống
thông qua phát hành thẻ tín dụng.

Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của Ngân hàng
trong việc cấp tín dụng. Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang
tính chất liên hoàn, theo một chật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ
gắn bó với nhau.
1.1.3.1. Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng.
Một khoản tín dụng chỉ đợc cấp một khi Ngân hàng đã tin tởng chắc chắn
vào thái độ sẵn sàng trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng. Để có đợc một
quyết định chính xác về việc cấp tín dụng hay không, Ngân hàng phải phân tích
hàng loạt các nguồn thông tin có liên quan và nguồn khởi điểm đợc lấy từ hồ sơ
đề nghị cấp tín dụng. Đây là giai đoạn hình thành đầy đủ các giấy tờ, văn bản
chứng tỏ khách hàng thực sự có nhu cầu về VTD, cũng nh chứng minh đợc tính
hợp pháp về nhân thân khách hàng và tính tự nguyện xin đợc cấp tín dụng của
khách hàng.
Giai đoạn nay, nhiệm vụ chủ yếu của nhân viên Ngân hàng là tiếp xúc và thông
báo điều kiện cấp tín dụng đối với từng khách hàng cụ thể với những mục đích
sử dụng vốn đã định.
Giai đoạn này đợc kết thúc bằng việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp tín dụng của
khách hàng.
1.1.3.2. Phân tích tín dụng.
a. Khái niệm: phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của
khách hàng về sử dụng VTD, cũng nh khả năng hoàn trả vốn vay của Ngân
hàng. Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đến rủi ro cho Ngân hàng và tiên lợng khả năng kiểm soát của Ngân hàng về
những rủi ro đó, cũng nh dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế những
thiệt hại có thể xảy ra.
b. Nội dung phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng đợc chia ra làm hai lĩnh vực: phân tích tài chính và phân tích
phi tài chính.

- Kết quả thẩm định đảm bảo tín dụng.
Kết thúc giai đoạn thứ ba đợc đánh dấu bởi các văn bản thể hiện kết quả ra
quyết định tín dụng.
1.1.3.4. Giải ngân.
Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã
cam kết theo hợp đồng.
Giải ngân phải đảm bảo nguyên tắc vận động tín dụng phải gắn liền vận động
hàng hoá.
Mặc dù giải ngân là cấp tiền cho ngời đi vay, nhng phơng thức giải ngân phụ
thuộc vào nội dung cam kết của hợp đồng tín dụng.
1.1.3.5 Giám sát, thu nợ và thanh lý tín dụng.
Giai đoạn giám sát tín dụng sẽ đợc tiếp nối với mục tiêu theo dõi, đánh giá
mức độ chấp hành hợp đồng tín dụng của khách hàng và kịp thời có cách ứng xử
thích hợp. Nội dung của giai đoạn này chủ yếu gồm:
* Giám sát tín dụng: là kiểm tra việc thực hiện các điều khoản đã cam kết
theo hợp đồng tín dụng
- Giám sát tài khoản hoạt động của khách hàng tại Ngân hàng.
- Phân tích báo cáo tài chính theo định kì.
- Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động kinh doanh của khách hàng.
* Thu nợ: khách hàng có trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng
đúng hạn và đầy đủ nh trong cam kết theo hợp đồng.
* Tái xét tín dụng và phân hạng tín dụng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tái xét tín dụng thực chất là tiến hành phân tích tín dụng trong điều kiện
khoản tín dụng đã đợc cấp.
- Phân hạng tín dụng: tổ chức xem xét lại và phân loại tín dụng phụ thuộc
rất nhiều vào khả năng quản trị, trình độ nghiệp vụ, quy mô kinh doanh của
Ngân hàng.
* Xử lý NQH, nợ có vấn đề: nqh là những khoản tín dụng không hoàn trả

Ngân hàng là một trung gian tài chính có nghĩa là Ngân hàng vừa là ngời đi
vay vừa là ngời cho vay. Với chức năng huy động vốn Ngân hàng giúp cho
những ngời có nguồn vốn d thừa thoả mãn nhu cầu tiết kiệm của mình. Song
song với hoạt động huy động vốn là hoạt động cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu
vốn thiếu hụt cho các chủ thể kinh tế.
1.1.4.4. Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan
hệ giao lu kinh tế quốc tế.
Trong điều kiện hiện nay, việc phát triển kinh tế của một nớc luôn phải gắn
liền với sự phát triển của kinh tế thế giới, xu hớng quốc tế hoá hội nhập hoá
ngày càng đợc mở rộng theo nguyên tắc bình đẳng các bên cùng có lợi. Trong
đó đầu t vốn ra nớc ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá là hai lĩnh vực
hợp tác quốc tế thông dụng và phổ biến giữa các nớc. Vốn là nhân tố đầu tiên
quyết định quá trình nay, trong đó Ngân hàng vừa là ngời cung ứng vốn vừa là
trung gian trong thanh toán cho các nhà xuất nhập khẩu trong nớc với các nớc
trên thế giới.
Việc cung ứng vốn là điều kiện quan trong để các nhà xuất nhập khẩu mở rộng
kinh doanh từ đó mở rộng mối quan hệ giao lu kinh tế quốc tế.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.1.4.5. Tín dụng Ngân hàng là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng.
Thông qua % chênh lệch giữa chi phí huy động vốn và lãi suất cho vay đã
tạo ra một khoản lợi nhuận cho Ngân hàng. Chính hoạt động tín dụng đã tạo
điều kiện cho sự phát triển ổn định của các Ngân hàng, góp phần vào sự ổn định
của nền kinh tế.
Nh vậy, tín dụng Ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội của đất nớc. Nó giải quyết mâu thuẫn nội tại của nền kinh
tế, thúc đẩy nền kinh tế tăng trởng bền vững. Tuy nhiên để tín dụng ngân hàng
phát huy đợc hết vai trò của nó thì các nhà quản lý Ngân hàng cũng nh các cơ
quan chức năng phải tạo ra một hành lang pháp lý cũng nh các qui định chặt
chẽ, tạo điều kiện cho cả ngời cho vay và ngời vay trong nền kinh tế .

đạo đức, tiếp đó là trình độ và năng lực của cán bộ tín dụng. Phải dựa trên cơ sở
chất lợng của khoản tín dụng đợc cấp ra để đánh giá đúng mức trình độ đội ngũ
cán bộ tín dụng hiện có. Cao hơn nữa là trình độ quản lý, nhận thức, chỉ đạo
điều hành của ngời lãnh đạo vì họ chính là ngời đề ra các qui định, thể lệ và đa
ra các quyết định .
Khách hàng cũng là một yếu tố quan trọng cấn phải xem xét và họ chính là
một phần trong quan hệ tín dụng, góp phần váo sự thành công của Ngân hàng.
Nhng đánh giá khách hàng về mặt định tính rất khó, vì nó chính là sự thiện chí
trong việc trả nợ của khách hàng, trách nhiệm của ngời vay
Do chỉ tiêu định tính rất khó xác định chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của ng-
ời cán bộ tín dụng và ngời quản lý cũng nh các mối quan hệ của họ với khách
hàng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.2.2. Vế định lợng
Đây là những chỉ tiêu có thể tính toán và ớc lợng đợc do vậy khi đánh giá
chất lợng tín dụng ngời ta thớng sử dụng kết quả từ việc phân tích này. Nó bao
gồm các tiêu thức sau:
a. Về hiệu quả sử dụng vay vốn
Hiệu suất vay vốn của Ngân hàng đợc tính theo công thức :
Tổng d nợ cho vay
H = x 100%
Tổng nguồn vốn huy động
Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô, khả năng tận dụng nguồn vốn trong cho vay
của các NHTM, nó cho ta biết trong một đồng vốn huy động đợc thì bao nhiêu
đồng đợc sử dụng trong cho vay. Hiệu suất sử dụng càng cao thì hoạt động kinh
doanh ngày càng có hiệu quả và ngợc lại
b. Về tổng d nợ
Tổng d nợ = D nợ cho vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn).
Đây là chỉ tiêu phản ánh khối lợng tiền Ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một

có khả năng thu hồi
Hai chỉ tiêu này cho ta biết đợc bao nhiêu % trong tổng nqh có khả
năng thu hồi và không có khả năng thu hồi để từ đó có biện pháp xử lý tơng ứng.
Đồng thời kết hợp với chỉ tiêu đầu t rủi ro sẽ giúp cho Ngân hàng quản lý tốt rủi
ro các khoản cho vay vì chỉ tiêu nqh mới chỉ xem xét đến giá trị khoản nqh
trong khi tỷ lệ đầu t rủi ro lại đề cập đến món vay mà phát sinh nqh. Từ đó
Ngân hàng sẽ có chính sách dự phòng tốt cho các khoản có khả năng rủi ro, có
những thông báo định kỳ về những món vay không đủ khả năng thu hồi.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi
= x100%
Nợ quá hạn
Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi
= x100%
Nợ quá hạn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngoài ra, Ngân hàng còn xem xét đến tỷ lệ mất vốn để đánh giá và thiết lập quĩ
dự phòng mất vốn. Tỷ lệ này đợc tính bằng công thức sau:
Tổng d nợ quá hạn đợc xoá nợ
Tỷ lệ mất vốn = x100%
Tổng d nợ bình quân
Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt. Nó cho thấy mọi cố gắng của Ngân hàng để thu hồi
vốn và nỗ lực của khách hàng trong việc hoàn trả món vay đã cam kết.
d. Cơ cấu vốn đầu t.
Việc phân tích cơ cấu vốn đầu t chính là việc xem xét đánh giá tỷ trọng cho
vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân Ngân hàng cũng nh đòi hỏi
về vốn của nền kinh tế cha. Trên cơ cơ sở đó, các NHTM có thể quyết định qui
mô, tỷ trọng đầu t vào các lĩnh vực một cách hợp lý để vừa đảm bảo an toàn vốn
cho vay vừa có thể đem lại lợi nhuận cao nhất.
e. Về tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sản của ngời vay.

hoặc làm giảm thu nhập của Ngân hàng thì không thể nói khoản vay đó có chất
lợng cao. Nguồn thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu để Ngân hàng
tồn tài và phát triển.
Chỉ tiêu này đợc xác định bằng công thức:
Lãi từ hoạt động tín dụng
Thu nhập từ hoạt động tín dụng =
Tổng thu nhập
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hoạt động tín dụng của Ngân hàng tốt, không những
thu đợc vốn gốc và lãi mà uy tín của Ngân hàng ngày càng đợc khẳng định.
Ngoài ra, NHNN còn qui định các chỉ tiêu có tính chất bắt buộc đối với các
NHTM nh thủ tục, hồ sơ vay vốn, thời gian tối đa để ra quyết định đối với một
khoản vay, biên độ tối đa, tối thiểu lãi suất cho vay so với mức lãi suất cơ bản,
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
giới hạn cho vay tối đa một khách hàng (<15%VTC), tỷ lệ an toàn vốn tối
thiểu
Căn cứ vào các chỉ tiêu trên hàng quí, hàng năm, các NHTM tự phân tích đánh
giá để xác định mức độ an toàn và chất lợng tín dụng của hệ thống qua đó
NHNN có cơ sở chỉ đạo các NHTM nâng cao chất lợng tín dụng trong từng
khâu, từng mặt nghiệp vụ hoặc có biện pháp bắt buộc cụ thể đối với từng Ngân
hàng trong hoạt động tín dụng. Đồng thời bản thân mỗi Ngân hàng cũng thấy
mặt đợc để phát huy và mặt cha đợc để có biện pháp hạn chế.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng tín dụng
Để nâng cao uy tín của mình thì bản thân mỗi Ngân hàng phải quan tâm
đến từng mặt nghiệp vụ nhất là vấn đề chất lợng tín dụng - một vấn đề mà hiện
nay đang đợc sự quan tâm của nhiều cấp, ngành, nhiều bộ phận. Vì vậy việc
xem xét các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng là cần thiết. Nó bao gồm
nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
1.2.3.1. Nhân tố khách quan.
a. Nhân tố thuộc về chính sách, cơ chế.

c. Môi trờng chính trị - xã hội.
Tình hình chính trị một quốc gia sẽ tác động đến mọi mặt của đời sống
kinh tế, xã hội. Sự vững mạnh của một nớc sẽ góp phần củng cố sức mua của
đồng tiền nớc đó, thúc đẩy xuất khẩu và mở rộng giao lu hợp tác kinh tế quốc tế.
Từ đó nhu cầu đầu t của các chủ thể trong nền kinh tế tăng và thúc đẩy lu thông
tiền tệ. Chính những hoạt động này đã tác động gián tiếp tới hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng. Ngợc lại, khi chính trị của một nớc bất ổn, chiến tranh,
công kích sẽ làm hoạt động sản xuất bị đình trệ, kết quả SXKD giảm sút, doanh
nghiệp phá sản không trả đợc nợ Ngân hàng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngoài ra, đạo đức, tập quán, thói quen và trình độ nhận thức của khách hàng
cũng có ảnh hởng không nhỏ tới chất lợng khoản vay.
d. Môi trờng tự nhiên.
Những biến động bất khả kháng xảy ra trong môi trờng tự nhiên nh: thiên
tai, dịch bệnh làm ảnh hởng tới hoạt động sxkd của khách hàng từ đó ảnh h-
ởng tới hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
1.2.3.2. Nhân tố chủ quan.
a. Chính sách tín dụng.
Là một hệ thống các biện pháp nhằm khuếch trơng hay hạn chế tín dụng,
để đảm bảo mục tiêu kinh doanh của mối Ngân hàng. Một chính sách tín dụng
đúng đắn, đầy đủ và linh hoạt sẽ cung cấp cho cán bộ tín dụng và các nhà quản
lý Ngân hàng đờng lối chỉ đạo cụ thể trong việc ra các quyết định cho vay và
xây dựng danh mục cho vay hiệu quả, có thể đạt đợc nhiều mục tiêu đồng thời
tránh đợc những sai lầm trong hoạt động cho vay góp phần cải thiện chất lợng
khoản vay.
b. Chất lợng cán bộ tín dụng và tổ chức bộ máy
Chất lợng tín dụng có đợc đảm bảo hay không phụ thuộc rất lớn vào việc
cán bộ tín dụng có thực hiện tốt các bớc trong quy trình tín dụng hay không.
Việc xây dựng quy trình tín dụng hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt

hạn, không dự đoán đúng những biến động của nhu cầu thị trờng, không có kinh
nghiệm quản lý thì phơng án SXKD sẽ không phù hợp với điều kiện thực tiễn
dẫn đến thất bại trong cạnh tranh làm mất khả năng trả nợ Ngân hàng, ảnh hởng
xấu tới chất lợng tín dụng.
Hơn nữa, đặc trng của hoạt động tín dụng là sự tín nhiệm nên sự trung
thực trong vay vốn và sử dụng vốn đúng mục đích của khách hàng sẽ giúp nhà
quản trị Ngân hàng dễ dàng theo dõi tình hình hoạt động và sử dụng vốn vay của
khách hàng từ đó hạn chế rủi ro có thể xảy ra.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tóm lại, tuỳ từng điều kiện mà các nhân tố này có ảnh hởng khác nhau
đến chất lợng tín dụng. Song chúng ta cần phải nắm bắt đựơc những yếu tố tác
động chủ yếu để có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh, uy tín của Ngân hàng mình giúp cho Ngân hàng có thể
đứng vững trong môi trờng cạnh tranh hiện nay.
chơng2: thực trạng chất lợng tín dụng tại
nhno&ptnt sơn động
2.1. Khái quát quá trình hoạt động kinh doanh của
nhno&ptnt Sơn Động
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tháng 12/1986 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI Đảng cộng sản Việt
Nam khởi xớng đờng lối đổi mới, chuyển nền kinh tế nớc ta từ cơ chế tập trung,
quan liêu, bao cấp đã kéo dài hơn 30 năm sang cơ chế kinh tế thị trờng theo định
hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nớc.
Quản lý nền kinh tế theo cơ chế thị trờng, Đảng và Nhà nớc coi đổi mới hoạt
động Ngân hàng là khâu đột phá có tính then chốt, nhằm đa đất nớc ra khỏi tình
trạng khủng hoảng kinh tế. Thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI ngày
26/3/1988 Hội đồng bộ trởng (Nay là Chính phủ) ban hành Nghị định

phòng giao dịch trực thuộc Ngân hàng huyện.
Cơ cấu tổ chức của nhno&ptnt sơn động
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Giám đốc
p. giám đốc p. giám đốc
Phòng
Kế toán
Phòng
Hchính- nsự
Phòng
Tín dụng
Nh loại iii
Cấp 5
Phòng
Giao dịch
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong những năm qua với sự chỉ đạo sáng suốt của Ban Giám đốc và sự
phối hợp nhịp nhàng có hiệu quả giữa các phòng ban, Nhno&ptnt Sơn Động
đã từng bớc khẳng định đợc vị trí vai trò của mình trong nền kinh tế, đứng vững
và phát triển trong cơ chế mới, chủ động mở rộng mạng lới giao dịch, đa dạng
hoá các sản phẩm Ngân hàng, thờng xuyên tăng cờng xây dựng, đổi mới cơ sở
vật chất kỹ thuật, công nghệ hiện đại hoá Ngân hàng.
2.1.2.2. Chức năng hoạt động.
- Phòng kế toán giao dịch: là phòng thực hiện các giao dịch trực tiếp với
khách hàng, tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của Nhà nớc và của
nhno&ptnt Việt Nam. Cung cấp các dịch vụ Ngân hàng theo quy định của
nhno&ptnt Việt Nam. Quản lý hê thống giao dịch trên máy, thực hiện
nhiệm vụ t vấn cho khách hàng về sử dụng các sàn phẩm của Ngân hàng, lập và
làm các báo cáo theo quy định
- Phòng tín dụng: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status